ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ PHÙNG HƯỜNG
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG CHỦ NHIỆM LỚP
CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ LAN HƯƠNG
THÁI NGUYÊN - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn "Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp cho giáo viên
trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở tỉnh Tuyên Quang" được
thực hiện từ tháng 5 năm 2015 đến tháng 4 năm 2016.
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2016
Tác giả
Hoàng Thị Phùng Hường
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ..........................................................................vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ....................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn..................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG
CHỦ NHIỆM LỚP CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ .................................... 6
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề.............................................................. 6
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới ............................................................... 6
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam................................................................ 6
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài .......................................................... 9
1.2.1. Bồi dưỡng ................................................................................................ 9
1.2.2. Khái niệm kỹ năng, kỹ năng chủ nhiệm lớp .......................................... 10
1.2.3. Giáo viên chủ nhiệm .............................................................................. 12
1.2.4. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp cho giáo viên .................... 13
2.1.4. Phương pháp khảo sát ............................................................................ 36
2.2. Khái quát về các trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang .................. 37
2.2.1. Qui mô trường lớp và tỉ lệ học sinh PTDTNT THCS ........................... 37
iv
2.2.2. Khái quát về đội ngũ giáo viên tại các trường PTDTNT THCS ........... 37
2.3. Thực trạng kỹ năng làm công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên các
trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang......................................... 39
2.3.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp các trường PTDTNT
THCS tỉnh Tuyên Quang ..................................................................... 39
2.3.2. Thực trạng kỹ năng chủ nhiệm lớp của giáo viên trường PTDTNT
THCS tỉnh Tuyên Quang ..................................................................... 43
2.3.3. Thực trạng kết quả công tác chủ nhiệm lớp của GVCN các trường
PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang .................................................... 56
2.4. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp cho giáo viên
trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang......................................... 58
2.4.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp cho giáo viên
trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang......................................... 58
2.4.2. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp cho giáo
viên trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang ................................. 60
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm
lớp cho giáo viên trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang .................. 62
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm
lớp cho giáo viên trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang .................. 67
2.5. Đánh giá chung về thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm
lớp cho giáo viên trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang ............ 69
2.5.1. Ưu điểm ................................................................................................. 69
2.5.2. Tồn tại, hạn chế...................................................................................... 70
1. Kết luận ........................................................................................................ 96
2. Khuyến nghị ................................................................................................. 97
2.3. Đối với giáo viên làm công tác CNL tại các trường PTDTNT THCS
tỉnh Tuyên Quang ................................................................................ 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 99
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
ATK
: An toàn khu
BCV
: Báo cáo viên
BD
: Bồi dưỡng
BDKNCN
: Bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNL
: Chủ nhiệm lớp
CNTT
: Công nghệ thông tin
CSVC
: Cơ sở vật chất
ĐNGV
: Đội ngũ giáo viên
DTNT
: Nhà xuất bản
PPDH
: Phương pháp dạy học
PTDTNT
: Phổ thông dân tộc nội trú
PTDTNT THCS: Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở
QLGD
: Quản lý giáo dục
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TNTP HCM : Thanh niên tiền phong Hồ Chí Minh
UBND
: Ủy ban nhân dân
XH
: Xã hội
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Kết quả khảo sát về trình độ đội ngũ GVCN tại các trường
PTDTNT THCS........................................................................... 37
Bảng 2.2.
Bảng 2.8.
Đánh giá thực trạng tổ chức bồi dưỡng công tác CNL cho
GV các trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang ................... 60
Bảng 2.9.
Đánh giá của CBQL, GV về các nội dung bồi dưỡng
KNCNL cho GV trường PTDTNT THCS .................................. 63
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL, GV về phương pháp bồi dưỡng
KNCNL cho GV trường PTDTNT THCS .................................. 65
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL, GV về thực hiện hình thức bồi dưỡng
KNCNL cho GV trường PTDTNT THCS .................................. 66
Bảng 2.12. Kết quả công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động BDKNCNL
cho GV trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang ................... 67
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp đề xuất ................................................ 93
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Kết quả xếp loại hạnh kiểm HS PTDTNT THCS từ năm
học 2013-2014 đến học kỳ I năm học 2015-2016 ..................... 56
Biểu đồ 2.2. Kết quả xếp loại học lực HS PTDTNT THCS từ năm học
2013-2014 đến học kì I năm học 2015-2016 ............................ 57
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính
ở các trường chuyên biệt công lập). Với đặc thù của tỉnh miền núi, Tuyên
Quang có trên 60% học sinh là người dân tộc thiểu số của 22 dân tộc hiện đang
sinh sống trên địa bàn tỉnh. Thực hiện mục tiêu ưu tiên phát triển giáo dục dân
tộc, hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang trong những
năm qua đã được thành lập từ huyện đến tỉnh gồm 01 trường PTDTNT trung
1
học phổ thông tỉnh, đã có bề dày lịch sử 53 năm xây dựng, phát triển; tại 06
huyện/7 huyện, thành phố đã thành lập được 06 trường PTDTNT trung học
cơ sở cấp huyện, hầu hết các trường này mới được thành lập từ 3 đến 4 năm
trở lại đây. Vì vậy, ngoài công tác chuyên môn, công tác giáo dục toàn diện
cho học sinh đã được Sở GD&ĐT, các trường Phổ thông dân tộc nội trú
quan tâm chỉ đạo thực hiện.
Với đặc thù là hệ thống trường chuyên biệt, khác với các trường THCS
công lập khác, gần như 100% học sinh tại đây là người dân tộc thiểu số, hầu hết
các em đều xuất phát từ gia đình nông thôn, ở vùng khó khăn, các em chưa
được tiếp xúc, làm quen với môi trường và các nội quy, quy định ở nội trú. Về
tính cách đa số các em nhút nhát, còn nhiều bỡ ngỡ trong sinh hoạt, học tập,
đồng thời trong một lớp học sinh với nhiều dân tộc có phong tục, tập quán, văn
hóa khác nhau. Để tạo được tâm lý ổn định giúp các em học tập, rèn luyện và
trưởng thành trong suốt những năm học dưới mái trường Phổ thông dân tộc nội
trú Trung học cơ sở là điều trăn trở không chỉ của các nhà quản lý giáo dục mà
còn là của các thầy, cô giáo trong nhà trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung
học cơ sở, đặc biệt những thầy cô làm công tác chủ nhiệm lớp… Trong những
năm qua, mặc dù tại các nhà trường nói chung công tác chủ nhiệm lớp đã được
Sở GD&ĐT quan tâm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, tuy nhiên, để đạt được kết
quả cao trong công tác giáo dục học sinh người dân tộc thiểu số đang theo học
tại các trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở đòi hỏi người giáo
viên chủ nhiệm ngoài các kỹ năng cơ bản, phải có các kỹ năng và cách thức
dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp cho đội ngũ giáo viên. Nếu nghiên cứu đề xuất
được các biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp cho đội ngũ giáo
viên một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của trường PTDTNT
sẽ nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp
cho giáo viên trường PTDTNT THCS.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm
lớp cho đội ngũ giáo viên các trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang.
3
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp cho
giáo viên trường PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang và khảo nghiệm tính cần
thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu biện pháp quản lý tổ
chức bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp cho giáo viên các trường PTDTNT
THCS của Giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Tuyên Quang.
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác chủ nhiệm lớp tại 6 trường
PTDTNT THCS tỉnh Tuyên Quang, gồm:
- Trường PTDTNTTHCS huyện Yên Sơn.
- Trường PTDTNTTHCS huyện Hàm Yên.
- Trường PTDTNTTHCS huyện Na Hang.
- Trường PTDTNTTHCS huyện Chiêm Hóa.
- Trường PTDTNTTHCS ATK Sơn Dương.
- Trường PTDTNTTHCS huyện Lâm Bình.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị và Danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp cho
giáo viên trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp cho giáo
viên trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở tỉnh Tuyên Quang.
Chương 3: Biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng làm chủ nhiệm lớp cho
giáo viên trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở tỉnh Tuyên Quang.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG
CHỦ NHIỆM LỚP CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Công tác chủ nhiệm lớp ở nhà trường phổ thông là một trong những nhiệm
vụ giáo dục quan trọng. Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, đơn
vị cơ bản được tổ chức để giảng dạy và giáo dục HS là lớp học. Hình thức tổ
chức dạy học, GD theo lớp được hình thành từ thế kỉ XVI do nhà giáo dục Tiệp
Khắc JA. Cômenxki đề xướng. Mô hình lớp học được duy trì và ngày càng phát
triển mạnh mẽ ở khắp các nước trên thế giới. Không những vậy, mô hình lớp
học được phát triển và mở rộng, tùy thuộc vào điều kiện thực tế, song bao giờ
một lớp học vẫn cần người quản lý. Để quản lý lớp học, nhà trường cử ra một
trong những GV đang giảng dạy làm chủ nhiệm lớp. GVCN được hiệu trưởng
nhà trường lựa chọn từ những GV ưu tú có kinh nghiệm GD, có uy tín trong
HS, được hội đồng nhà trường nhất trí phân công chủ nhiệm lớp học xác định
Thăng, Nguyễn Dục Quang, “Công tác GVCN ở trường phổ thông”, NXBGD,
1998; Bộ Giáo dục và Đào tạo, “Kỷ yếu hội thảo Công tác GVCN ở trường phổ
thông”, NXBGD, 2010 [22, 33, 34]...
Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng
như các giải pháp, biện pháp xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ GV, GVCNL. Có
thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau:
Dự án phát triển Giáo dục THCS II [12]. Mục tiêu của dự án bao gồm:
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục THCS thông qua đổi mới chương
trình sách giáo khoa và bồi dưỡng, tập huấn GV; tăng cường tiếp cận công
bằng cho học sinh THCS tại các vùng khó khăn; nâng cao năng lực quản lý
giáo dục THCS thông qua hệ thống phân tầng, từ cấp Bộ - Cơ quan quản lý dự
án, tới các cấp quản lý địa phương, gồm các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT.
Đề tài khoa học “Phát triển giáo dục Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập
kinh tế quốc tế" (Đặng Thành Hưng) với mục tiêu: Xác định những yêu cầu của
hội nhập kinh tế quốc tế đối với GD&ĐT và đề xuất một số định hướng giải pháp
phát triển Giáo dục Việt Nam đáp ứng những yêu cầu đó. Một trong những giải
7
pháp đề xuất là: Xây dựng và tăng cường năng lực đội ngũ GV và CBQL, đã chú
ý đến vấn đề bồi dưỡng giáo viên [dẫn theo 22].
Năm 1999, trong Tạp chí phát triển Giáo dục số 1, Phạm Quang Huân có
bài “Nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GV trường
phổ thông”, đã đề cập đến sự cần thiết phải bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho
đội ngũ GV và GVCNL [dẫn theo 23].
- Luận văn Thạc sĩ khoa học chuyên ngành quản lý và tổ chức công tác
văn hoá, giáo dục của tác giả Phùng Thanh Kỷ [23] với đề tài: “Một số giải
pháp tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ GV THCS
Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” đã tập trung vào vấn đề bồi dưỡng thường
tính khái quát và được sử dụng trong những tình huống khác nhau.
Theo Từ điển tiếng Việt định nghĩa: Kỹ năng là khả năng vận dụng những
kiến thức thu được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế. Nói khác đi, kỹ năng
là khả năng thực hiện một công việc hay một hoạt động nào đó một cách có
chất lượng và hiệu quả theo yêu cầu cụ thể, nhằm đạt được mục đích nhất định
trong những điều kiện nhất định [35].
Những định nghĩa trên thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan
niệm cá nhân của nhà nghiên cứu. Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều thừa nhận
rằng kỹ năng được hình thành khi con người áp dụng kiến thức vào thực tiễn.
Kỹ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động
nhất định nào đó. Kỹ năng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng.
Từ những quan niệm trên, theo chúng tôi: Kỹ năng là những hành động,
những thao tác hành động của con người (chủ thể) thực hiện một cách thuần thục
một công việc hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh
nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi bằng cách lựa chọn và áp dụng những
cách thức hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định.
1.2.2.2. Kỹ năng chủ nhiệm lớp
Kỹ năng chủ nhiệm lớp là các kỹ năng mà người giáo viên sử dụng để
thiết lập mối quan hệ, tương tác có hiệu quả đối với học sinh nhằm giải quyết
công việc, đảm bảo hiệu quả các hoạt động đã đề ra.
Kỹ năng chủ nhiệm lớp được hiểu là những thao tác, những hành động cụ
thể của người giáo viên nhằm thực hiện được một việc trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh của thầy cô giáo.
Kỹ năng chủ nhiệm lớp của người giáo viên có vai trò quan trọng quyết
định trong việc thành công của công tác chủ nhiệm, giúp giáo viên hoàn thiện
năng lực sư phạm của mình. Đồng thời có vai trò điều khiển, tác động thúc đẩy
các thay đổi về mặt nhận thức, hoàn thiện nhân cách của học sinh
Trên thực tế, để làm tốt công tác chủ nhiệm, người giáo viên cần có nhiều
loại kỹ năng khác nhau. Hiện nay người ta quan tâm nhiều đến 02 loại kỹ năng
đó là kỹ năng cứng (hard skill) và kỹ năng mềm (soft skill).
năng tự bồi dưỡng [31].
13
1.3. Một số vấn đề cơ bản về người giáo viên chủ nhiện lớp ở trường
PTDTNT THCS
1.3.1. Trường PTDTNT THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
Hệ thống trường PTDTNT bao gồm: Trường PTDTNT cấp huyện đào
tạo cấp trung học cơ sở (THCS) được thành lập tại các huyện miền núi, hải đảo,
vùng dân tộc; trường PTDTNT cấp tỉnh đào tạo cấp trung học phổ thông
(THPT) được thành lập tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tại Khoản 3, Điều 1, Quy chế kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐBGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ GD&ĐT Quy định về tổ chức và
hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú (Quy chế 49) quy định: "Trường
PTDTNT được tổ chức và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học” [9].
Trường PTDTNT là trường chuyên biệt mang tính đặc thù, đó là: tổ chức
nuôi dạy các em đảm bảo chế độ chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với học sinh
dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Thay mặt gia đình giáo dục các em hình
thành nhân cách tốt để bước vào đời. Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên
lớp, quản lý học sinh 24/24, hướng dẫn học sinh tự học. Tìm hiểu tâm tư
nguyện vọng, đặc điểm tâm lý để có phương pháp giáo dục phù hợp. Xây dựng
nhà trường trở thành mái ấm gia đình của con em các dân tộc trong tỉnh.
Trường PTDTNT có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số.
Đây là loại trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân tộc và nội
trú [6, tr.4].
Trường PTDTNT thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường
trung học và các nhiệm vụ sau đây:
- Tuyển sinh đúng đối tượng theo chỉ tiêu kế hoạch được giao hằng năm.
tập thể học sinh và mỗi cá nhân học sinh, truyền đạt và tổ chức thực hiện những
kế hoạch, nội qui, nề nếp, các chỉ thị, yêu cầu của Hiệu trưởng đến từng học sinh
trong lớp học. Đồng thời GVCNL cũng báo cáo cho Hiệu trưởng những thông
tin từ phía học sinh, phản ánh kịp thời và đầy đủ diễn biến của tập thể học sinh
và từng cá nhân học sinh về những tâm tư nguyện vọng, đề đạt kiến nghị của học
sinh để giúp Hiệu trưởng quản lí có hiệu quả hơn.
15