Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM VĂN TRỌNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
LẬP KẾ HOẠCH CHO HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM VĂN TRỌNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
LẬP KẾ HOẠCH CHO HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
cảm kích, lòng biết ơn chân thành tới PGS. TS. Nguyễn Vũ Bích Hiền, người đã trực
tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô của Trường Đại học Giáo dục - Đại học
Quốc gia Hà Nội. Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo , cán bộ của Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang. Cảm ơn các thầy cô
giáo, cán bộ quản lý của 29 trường trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang.
Bản luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết, vì vậy rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và các bạn học viên để
luận văn này được hoàn chỉnh hơn.
Hà Nội, tháng 02 năm 2017
Tác giả
Phạm Văn Trọng
Footer Page 4 of 126.
ii
Header Page 5 of 126.
DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Footer Page 5 of 126.
STT
CHỮ VIẾT TẮT
Lâ ̣p kế hoa ̣ch giáo dục
6.
NL LKHGD
Năng lực lâ ̣p kế hoa ̣ch giáo dục
7.
Sở GD&ĐT
Sở Giáo dục và Đào tạo
8.
TN
Tố t nghiê ̣p
9.
THCS
Trung ho ̣c cơ sở
10.
THPT
giáo dục của hiệu trƣởng ....................................................................................... 17
1.3.1. Trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân .......... 17
1.3.2. Hiệu trưởng trường trung học phổ thông .............................................. 19
1.3.3. Các kế hoạch giáo dục của nhà trường ................................................ 23
1.3.4. Năng lực lập kế hoạch giáo dục của hiệu trưởng ................................. 25
1.4. Hoạt động bồi dƣỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục cho hiệu trƣởng
trƣờng trung học phổ thông .................................................................................. 27
1.4.1. Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực lập kế
hoạch giáo dục ................................................................................................ 27
1.4.2. Chủ thể, đối tượng bồi dưỡng ............................................................... 29
1.4.3. Chương trình bồi dưỡng ........................................................................ 29
Footer Page 6 of 126.
iv
Header Page 7 of 126.
1.4.4. Hình thức tổ chức bồi dưỡng ................................................................. 29
1.4.5. Điều kiện thực hiện................................................................................ 29
1.5. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục cho
hiệu trƣởng trƣờng trung học phổ thông ............................................................. 30
1.5.1. Sở giáo dục và đào tạo trong vai trò chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng ......... 30
1.5.2. Phương pháp quản lý ............................................................................ 31
1.5.3. Chức năng quản lý................................................................................. 33
1.5.4. Nội dung quản lý ................................................................................... 36
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng năng
lực lập kế hoạch giáo dục cho hiệu trƣởng trƣờng trung học phổ thông.............. 40
1.6.1. Yếu tố bên trong .................................................................................... 40
2.4. Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu
trưởng trường THPT tại tỉnh Tuyên Quang trong những năm gần đây ............... 62
2.4.1. Thực trạng các phương pháp quản lý ................................................... 62
2.4.2. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý ........................................ 64
2.4.3. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý........................................... 65
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng
năng lực lập kế hoạch giáo dục của hiệu trƣởng ................................................. 67
2.6. Đánh giá chung về kết quả khảo sát thực trạng ........................................... 71
2.6.1. Thuận lợi ............................................................................................... 72
2.6.2. Khó khăn và thách thức ......................................................................... 72
Kết luận Chƣơng 2 ................................................................................................. 74
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG
LỰC LẬP KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHO HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THPT
TỈNH TUYÊN QUANG............................................................................................ 75
3.1. Các yêu cầu của công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ hiệu trƣởng
trƣờng trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang.................................................. 75
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................. 76
3.2.1. Đảm bảo tính khoa học của các biện pháp ........................................... 76
3.2.2. Đảm bảo tính mục đích của các biện pháp ........................................... 76
3.2.3. Đảm bảo sự phù hợp với đối tượng bồi dưỡng ..................................... 76
3.2.4. Đảm bảo tính đồng bộ ........................................................................... 77
3.3. Các biện pháp cụ thể ....................................................................................... 77
3.3.1. Quán triệt tư tưởng cho các bộ phận, cá nhân liên quan nhận thức
đúng về sự cần thiết phải tiếp tục bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục ........................................................... 77
3.3.2. Xây dựng cơ chế, hành lang pháp lý rõ ràng để thuận lợi trong
thực hiện quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch giáo dục
cho hiệu trưởng các trường trung học phổ thông ........................................... 78
3.3.3. Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch cho hiệu trưởng
các trường trung học phổ thông giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến
Header Page 10 of 126.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Bảng tổng hợp kết quả kết quả thi tốt nghiệp THPT
và kết quả
thi đa ̣i ho ̣c, cao đẳ ng các năm từ 2011-2016 ...................................... 48
Bảng 2.2:
Kế t quả đánh giá NL LKHGD của hiệu trưởng các trường THPT
tỉnh Tuyên Quang ............................................................................... 51
Bảng 2.3:
Thực tra ̣ng nhu cầ u b ồi dưỡng NL LKHGD của hiệu trưởng
trường THPT tỉnh Tuyên Quang trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay ................. 52
Bảng 2.4:
Bảng kế t quả đánh giá của ho ̣c viên đố i vơ
giảng
́ i viên/ báo cáo viên ........ 54
Bảng 2.5:
Bảng đánh giá thực trạnghình thức tổ chức bồi dưỡngNL LKHGD
giáo dục cho hiệu trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang
Header Page 11 of 126.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biể u đồ 2.1: Biể u đồ về kế t quả thi ho ̣c sinh giỏi
Quốc gia lớp 12 THPT
giai đoa ̣n 2011-2015 .......................................................................... 47
Biể u đồ 2.2: Biể u đồ về kế t quả thi tố t nghiê ̣p THPT và kết quả thi đại học ,
cao đẳ ng các năm từ 2011-2016........................................................ 48
Biể u đồ 2.3: Biể u đồ về phân loa ̣i theo tỷ lê ̣ phầ n trăm các tiêu chí
đánh giá
NL LKHGD của hiê ̣u trưởng trường THPT tin
̉ h Tuyên Quang .......... 51
Biể u đồ 2.4: Biể u đồ về đánh giá thực tra ̣ng chương trình
bồ i dưỡng do ho ̣c
viên đánh giá ....................................................................................... 56
Biể u đồ 2.5: Biể u đồ về đánh giá thực tra ̣ng các điều kiện về cơ sở vật chất........... 60
Footer Page 11 of 126.
ix
Header Page 12 of 126.
nghiệp. Vấ n đề về CBQL giáo dục của Viê ̣t Nam ta đúng như GS. Harold Koontz
(Harold Koontz (1909-1984) là một nhà lý luận tổ chức Mỹ, giáo sư về quản lý kinh
doanh tại Đại học California, Los Angeles và một chuyên gia tư vấn cho nhiều tổ
chức kinh doanh lớn nhất nước Mỹ. Ông là đồng tác giả cuốn sách "Nguyên tắc
quản lý" với Cyril J. O'Donnell, cuốn sách rấ t nổ i tiế ng đã được dịch ra 15 ngôn
ngữ) đã đề câ ̣p đế n "Vấn đề của các nước đang phát triển không phải là vốn và
công nghệ mà là chất lượng của đội ngũ quản lý"
Trong hê ̣ thố ng giáo du ̣c của Viê ̣t Nam , trường THPT là cấ p ho ̣c cuố i ở phổ
thông. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có
những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp , có điều kiện phát huy
năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển , tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung
cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động . Trong trường THPT , hiệu trưởng là
người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, nhiệm vụ và quyền
Footer Page 12 of 126.
1
Header Page 13 of 126.
hạn của hiệu trưởng đã đươ ̣c nêu rõ ta ̣i Điề u 19 trong Điề u lê ̣ trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Tại Điều 19,
đã nêu rõ : Hiê ̣u trưởng có nhiê ̣m vu ̣ xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm
vụ năm học. Trường THPT là đơn vị ở cấp vi mô, phải có nhiệm vụ xây dựng các
loại kế hoạch như: kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; kế hoạch phát triển đội
ngũ giáo viên; kế hoạch giáo dục 5 năm.... Nếu các trường lập kế hoạch theo những
quy trình hợp lý và sử dụng các phương pháp và kỹ thuật tiên tiến sẽ đảm bảo được
tính khả thi của kế hoạch và đáp ứng được tốt hơn yêu cầu của thực tiễn giáo dục.
Header Page 14 of 126.
tài, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh những
thành tích đã đạt được thì giáo dục THPT vẫn còn có những hạn chế làm ảnh hưởng
đến chất lượng và hiệu quả giáo dục. Nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp của những
hạn chế có nhiều, song một trong những nguyên nhân cơ bản, chủ yếu là đội ngũ
hiệu trưởng chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức, kĩ năng, khả năng và hành vi
cần thiết trong lập kế hoạch, chưa nhận thức đầy đủ về vai trò và tầm quan trọng
của việc lập kế hoạch. Để khắc phục được hạn chế nêu trên, đồ ng thời để thực hiê ̣n
chức năng quản lý giáo du ̣c của min
̀ h đó là huấ n luyê ̣n và bồ i dưỡng đô ̣i ngũ thì Sở
GD&ĐT sẽ phải tổ chức hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các
trường THPT tỉnh Tuyên Quang. Và vấn đề đặt ra là việc quản lý hoạt động bồi
dưỡng này như thế nào, để nhằm đạt mục tiêu là hiệu trưởng trường THPT hiểu
được vai trò và tầm quan trọng của việc lập kế hoạch, có NL LKHGD và kiểm soát
kế hoạch một cách hiệu quả. Từ đó, sẽ giúp họ có bước đi cụ thể và đánh giá được
công việc mình làm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học và xây dựng được
kế hoạch dài hạn cho đơn vị mình.
Xuất phát từ thực tiễn và lý luận, và do tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu,
tôi chọn nghiên cứu đề tài: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch cho
hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Tuyên Quang.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nhằm đưa ra biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT tỉnh
Tuyên Quang.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động bồi
dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá và mô tả thực trạng lập kế hoạch của hiệu
- Hiện nay công tác lập kế hoạch của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh
Tuyên Quang có thực hiện theo quy trình, có sử dụng các phương pháp và kỹ thuật
phù hợp để đảm bảo được tính khả thi của kế hoạch và đáp ứng được tốt hơn yêu
cầu của thực tiễn giáo dục hay không?
- Cần phải triển khai biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD
cho hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Tuyên Quang như thế nào để đáp ứng được
tốt hơn yêu cầu của thực tiễn giáo dục?
7. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu
trưởng được xây dựng một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn và có
tính khả thi thì sẽ nâng cao được trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, nhất là NL
LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Tuyên Quang.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận: Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lí luận về NL
LKHGD của hiệu trưởng trường THPT, đồng thời bổ sung cơ sở lý luận cho công
tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các trường THPT.
Footer Page 15 of 126.
4
Header Page 16 of 126.
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Chỉ ra được thực trạng NL LKHGD của hiệu trưởng trường THPT tỉnh
Tuyên Quang, làm rõ được tính hiệu quả của biện pháp quản lý mà tỉnh Tuyên
Quang đã sử dụng để quản lý hoạt động bồi dưỡng NL LKHGD cho hiệu trưởng các
trường THPT.
- Đề xuất được các biện pháp phù hợp với thực tế của tỉnh Tuyên Quang để
Header Page 17 of 126.
CBQL và chuyên viên của Sở GD&ĐT Tuyên Quang...) với mục đích xin ý kiến
của các chuyên gia về tính hợp lý và khả thi của biện pháp được đề xuất.
9.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Hỗ trợ cho phương pháp điều tra viết, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia,
đồng thời kiểm tra độ tin cậy của kết quả nghiên cứu, bằng việc trao đổi ý kiến với
các hiệu trưởng lâu năm có kinh nghiệm, có uy tín.
9.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Thông qua viê ̣c đánh giá trực tiếp sản phẩ m hay vâ ̣t mang đố i tươ ̣ng nghiên cứu
ta sẽ thu thập được những thông tin phục vụ cho việc khảo sát và đánh giá thực trạng.
9.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng một số phương pháp toán học, một số tiện ích của tin học để xử lý
các số liệu thu được.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế
hoạch cho hiệu trưởng trường THPT;
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch
cho hiệu trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang;
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch
cho hiệu trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang.
Footer Page 17 of 126.
6
Tác giả Mary Parker Follet
(1868 - 1933) với 2 tác phẩm tiêu biểu : Kinh
nghiệm sáng tạo (Creative Experience, xuất bản năm 1924) và Nhà nước mới (The
New State, xuất bản năm 1918) đã chỉ cho chúng ta thầ y 10 luận điểm quan trọng
Footer Page 18 of 126.
7
Header Page 19 of 126.
về cá nhân, nhóm và nhà nước, đồ ng thời chỉ ra những vấn đề đang nảy sinh trong
quan hệ công nghiệp trong lĩnh vực quản lý.
Chester Irving Barnard (1886 - 1961) với "Thuyết quản lý tổ chức": Tác phẩm
tiêu biể u của Chester Irving Barnard là "Chức năng của quản lý". Ông cho rằng tổ
chức là hệ thống các hoạt động hợp tác có ý thức. Người quản lý phải tạo ra bầu
không khí mà ở đó có được sự gắn kết hay thống nhất các giá trị và mục đích. Thành
công của tổ chức phụ thuộc vào khả năng của nhà quản lý trong việc tạo ra bầu không
khí tổ chức ấy, thẩm quyền của nhà quản lý bắt nguồ n từ sự chấp nhận của những
người dưới quyền chứ không phải từ cơ cấu thứ bậc về quyền lực của tổ chức.
Herbert Simon (15/6/1916 - 9/2/2001) với Luận án tiến sĩ - Administrative
Behavior (hành vi quản lý) được Nhà xuất bản tự do, New York xuất bản năm 1976.
Luận án của Herbert Simon xoay quanh chủ đề h ành vi và quá trình nhận thức để
đưa ra những lựa chọn hợp lý là các quyết định.
Douglas McGregor (1906 - 1/10/1964) với tác phẩ m “Khía cạnh con người
của doanh nghiệp” Ông đã nêu lên Thuyết X và Thuyết Y trong quản lý .
Các tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich với tác phẩ m
Lập kế hoạch chiến lược trường phổ thông đã trang bị cho người hiệu trưởng một hệ
thống các khái niệm về kế hoạch, lập kế hoạch, sứ mạng, tầm nhìn, giá trị, mục
đích, mục tiêu cũng như giúp xác định một số kỹ năng trong lập kế hoạch giáo dục
Footer Page 20 of 126.
9
Header Page 21 of 126.
trường phổ thông. Tài liệu cũng hướng dẫn quy trình lập kế hoạch và giới thiệu một
số mẫu kế hoạch ở trường phổ thông.
Sẽ là thiếu sót nếu ta không kể đến bộ tài liệu trong
Dự án SREM (năm
2009). Dự án cũng đã biên soạn bộ tài liệu cung cấp nhiều kiến thức chung về
những lĩnh vực khác nhau của quản lý giáo dục và những nhiệm vụ riêng trong quản
lý trường học từ cơ bản đến nâng cao. Bộ tài liệu còn là sự tổng hợp những kiến
thức, kinh nghiệm và thực tiễn quản lý giáo dục giúp hiệu trưởng có tầm nhìn rộng
hơn về xu thế giáo dục hiện nay của nhiều nước trên thế giới. Trong đó, cuốn “Điều
hành các hoạt động trong trường học” được đánh giá là cuốn sách có ý nghĩa quan
trọng trong việc hướng dẫn hiệu trưởng thực hiện các kỹ năng lập kế hoạch giáo dục
trong trường học hiệu quả nhất với một hệ thống các bước, các quy trình lập kế
hoạch chiến lược phát triển nhà trường, kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên đề và
kế hoạch học kỳ, tháng, tuần trong trường phổ thông.
Khi nó i riêng về vấ n đề lâ ̣p kế hoa ̣ch , thì vào t háng 4 năm 1999, Nhà Xuất
bản Giáo dục đã xuất bản cuốn "Chính sách và Kế hoạch trong quản lý giáo dục "
của t ác giả Đặn g Bá Lam
Quản lý là một hiện tượng xuất hiện sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan
được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia trong mọi thời
đại mà qua đó có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý.
1.2.1.1. Quan điể m về quản lý của các tác giả nước ngoài
Các Mác trong bộ Tư bản đã viết: “Bất kỳ lao động nào có tính xã hội và
chung trực tiếp, được thực hiện với quy mô tương đối lớn đều ít nhiều cần tới sự
quản lý…. Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một
dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” [7, tr.480].
Theo A.G.Afanaxev: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta,
sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã
hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ
của cả xã hội lẫn cá nhân” [1, tr. 27].
Quản lý là nghệ thuật đạt mục đích thông qua nỗ lực của những người khác
[25].
Quản lý là sự tác động có tổ chức , có hướng đích của chủ thể quản lý l ên đố i
tươ ̣ng và khách thể quản lý nhằ m sử du ̣ng có hiê ̣u quả nhấ t các tiề m năng , cơ hô ̣i
của hệ thống để đạt được mục tiêu trong điều kiện biế n đô ̣ng của môi trường [9].
Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một
cách có hiệu lực và hiệu
quả thông qua quá trình lập kế hoạch , tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồ n lực
của tổ chức [26].
Thông qua các đinh
̣ nghiã trên , ta nhâ ̣n thấ y điể m chung mà các các giả đề
câ ̣p đế n:
> Quản lý có tính mục đích.
> Quản lý là biết được điều bạn muốn người khác làm.
> Quản lý hướng đến hiệu quả và thúc đẩy sự tiến bộ.
1.2.1.2. Quan điể m về quản lý của các tác giả trong nước.
động có mục đích, có kế hoạch , hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các
tích chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà điểm hội tụ là quá trình dạy
học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới
về chất.” [18].
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa về quản lý giáo dục như sau: Quản lý
giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục
các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo
dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra [15].
Khái quát lại, Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có chủ định của chủ thể
quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục nhằm khai thác và
tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để đạt được mục tiêu giáo dục trong
một môi trường luôn biến động.
Footer Page 23 of 126.
12
Header Page 24 of 126.
1.2.3. Hoạt động bồi dưỡng
Trong từ điể n Tiếng Việt đinh
̣ nghiã : Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực
hoặc phẩm chất.
Theo UNESCO định nghĩa: Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp.
Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức
hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao
động nghề nghiệp [13].
Tại đề tài khoa học của tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm: Bồi dưỡng
Header Page 25 of 126.
Từ các quan niệm nêu trên về khái niệm của bồi dưỡng, có thể thấy:
- Chủ thể bồ i dưỡng là những người đã được đào tạo và có trình độ chuyên
môn nhất định.
- Bồ i dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình
độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó nhằm đáp ứng yêu cầu mới của
chuyên môn nghiệp vụ.
- Mục đích bồ i dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn
để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ
năng chuyên môn, nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công
việc đang làm.
Tóm lại, bồ i dưỡng thực chất là bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt về tri thức,
cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã có để mở mang, làm cho
chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghề
nghiệp, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động.
1.2.4. Năng lực
Theo Edmund Short C . ( 1985), năng lực gồ m các yế u tố sau : (1) Hành vi
hoă ̣c viê ̣c thực hiê ̣n các nhiê ̣m vu ̣ mô ̣t cách đô ̣c lâ ̣p , có chủ đích; (2) Khả năng lựa
chọn và việc vận dụng các kiến thức , kỹ năng phù hợp để giải quyết nhiệm vụ và lý
giải được sự lựa chọn đó ; (3) Mức đô ̣ về khả năng thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ đươ ̣c xác
đinh
̣ thông qua quá trình ho ạt động công khai , minh ba ̣ch. Mức đô ̣ này có thể d ao
đô ̣ng vì nó liên quan đến những phán xét về giá trị , phẩ m chấ t hay tra ̣ng thái của
mô ̣t con người, bao gồ m tính cách , hành vi, kiế n thức, kỹ năng, các hoạt động thực
tế , mức đô ̣ đa ̣t đươ ̣c,... và cả động cơ, thái độ, năng khiế u,.. [28]
Theo DeSeCo (2002), năng lực là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và thái ñộ
có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi ñược của một cá nhân hoặc tổ chức ñể
thực hiện thành công nhiệm [24].
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái