Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN QUỐC DUY HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VAY VỐN
TẠI VIETINBANK PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Nhuận Kiên
THÁI NGUYÊN, 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng ix
Danh mục hình x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4. Kết quả của đề tài nghiên cứu 3
5. Kết cấu của đề tài 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI 4
1.1. NHTM và vai trò của phân tích báo cáo tài chính của DNVV tại NHTM 4
1.1.1. Khái niệm và chức năng của NHTM 4
1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại 4
1.1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thƣơng mại 5
1.1.2. Khái quát những hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM 7
1.1.2.1. Nghiệp vụ huy động vốn 7
1.1.2.2. Nghiệp vụ cho vay của NHTM 7
1.1.2.3. Nghiệp vụ đầu tƣ của NHTM, bao gồm: 8
1.1.3. Những đặc điểm cơ bản hoạt động cho vay của NHTM 8
1.1.3.1. Khái niệm về hoạt động cho vay 8
1.1.3.2. Phân loại hoạt động cho vay 9
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 30
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 29
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu 29
2.2.2. Phƣơng pháp thu thấp số liệu sơ cấp 30
2.2.2.1. Nghiên cứu thăm dò 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
2.2.2.2. Xây dựng mô hình và giả thiết nghiên cứu 31
2.2.2.3. Thiết kế thang đo 32
2.2.2.4. Mẫu nghiên cứu 35
2.2.2.5. Thiết kế bảng hỏi 35
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu 37
2.2.3.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo 37
2.2.3.2. Phƣơng pháp đồ thị 36
2.2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá 37
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu 38
2.2.4.1. Phƣơng pháp so sánh 38
2.2.4.2. Phƣơng pháp phân tổ 39
2.2.4.3. Phƣơng pháp liên hệ, đối chiếu 39
2.2.4.4. Phƣơng pháp phân tích nhân tố 39
2.2.4.5. Phƣơng pháp phân tích theo mô hình Dupont 41
2.2.4.6. Hồi quy và kiểm định các giả thuyết 41
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI VIETINBANK PHÚ THỌ 42
3.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ 42
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 42
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 43
3.5.2.1. Những tồn tại trong công tác phân tích báo cáo tài chính DN vay vốn tại
Ngân hàng TMCP Công thƣơng VN - Chi nhánh Phú Thọ 85
3.5.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại phân tích báo cáo tài chính DN
vay vốn 88
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP VAY VỐN TẠI VIETINBANK PHÚ THỌ 92
4.1. Định hƣớng tín dụng của Vietinbank Phú Thọ trong giai đoạn 2013 - 2015 92
4.1.1. Mục tiêu tín dụng trong giai đoạn 2013-2015 92
4.1.2. Chƣơng trình hành động trong giai đoạn 2013-2015 92
4.2. Sự cần thiết và phƣơng hƣớng hoàn thiện phân tích BCTC của các
DNVV tại Vietinbank Phú Thọ 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
4.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện phân tích BCTC của DNVV tại Vietinbank
Phú Thọ 94
4.3.1. Nâng cao chất lƣợng công tác thu thập và xử lý thông tin 94
4.3.2. Hoàn thiện nội dung, quy trình phân tích báo cáo tài chính DNVV 96
4.3.3. Hoàn thiện tổ chức công tác phân tích báo cáo tài chính DNVV 98
4.3.4. Nâng cao trình độ phân tích tài chính cho các cán bộ tín dụng 99
4.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện phân tích BCTC của
DNVV tại Vietinbank Phú Thọ 100
4.4.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc 101
4.4.2. Kiến nghị đối với chính phủ, các bộ. Ngành và chính quyền địa phƣơng. 102
4.4.3. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp tại địa phƣơng 104
4.4.4. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam. 105
4.4.5. Kiến nghị đối với Vietinbank Phú Thọ 106
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Bảng 3.5: Bảng các công thức chỉ tiêu tài chính của cán bộ Vietinbank Phú Thọ 69
Bảng 3.6: Tình hình quan hệ tín dụng CTCP Supe PP & HC Lâm Thao 72
Bảng 3.7: Kết quả tính toán độ tin cậy thang đo 75
Bảng 3.8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá 77
Bảng 3.9: Các nhân tố tác động đến Hiệu quả hoạt động phân tích BCTC
DNVV của Vietinbank Phú Thọ 77
Bảng 3.10: Model Summary
b
80
Bảng 3.11: Kết quả kiểm định cặp giả thiết 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vị trí báo cáo tài chính 12
Hình 1.2: Quy trình phân tích BCTCDN vay vốn tại các ngân hàng thƣơng mại 15
Hình 2.1: Vận dụng phƣơng pháp Dupont để phân tích ROE 41
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 31
Hình 3.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thƣơng VN Chi nhánh
Phú Thọ 48
Hình 3.2: Biểu đồ tăng trƣởng DT, LN của CTCP Supe PP&HC Lâm Thao qua
các năm từ 2008 - 2011 67
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu điều chinh sau khảo sát 79
phát, từng bƣớc duy trì ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế
vĩ mô, môi trƣờng đầu tƣ và sản xuất kinh doanh. Đồng thời đóng góp tích cực cho
việc duy trì tăng trƣởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục. Hoạt động
của các NHTM ở Việt Nam mặc dù đã và đang mở rộng danh mục sản phẩm dịch
vụ. Tuy nhiên tỷ trọng nguồn thu từ hoạt động cho vay vẫn chiếm tỷ lệ cao trong
tổng nguồn thu của Ngân hàng (chiếm từ 65-70%). Rủi ro từ hoạt động cho vay rất
lớn, có ảnh hƣởng trực tiếp đến kết quả, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Để
giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay Ngân hàng cần phải tìm hiểu rõ về tƣ
cách, năng lực pháp lý khách hàng, tình hình tài chính khách hàng ngay từ giai đoạn
thẩm định khách hàng vay vốn.
Trên thực tế kể từ năm 2005, NHNN đã ban hành nhiều quy định mới về
quản trị rủi ro, an toàn hoạt động ngân hàng và quản lý tín dụng, đặc biệt là quy
định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro (DPRR) tiến dần tới các
chuẩn mực quốc tế. Bản chất của nợ xấu ngân hàng là do khách hàng vay vốn sử
dụng vốn vay không hiệu quả, và nó thƣờng phát sinh sau một chu kỳ vay vốn,
thậm chí sau một thời gian dài. Nợ xấu hiện nay của các tổ chức tín dụng (TCTD)
đƣợc tích lũy từ trƣớc đây do môi trƣờng kinh doanh xấu đi kể từ năm 2008, khách
hàng vay gặp nhiều khó khăn về tài chính và hoạt động, vì vậy, nợ xấu của hệ thống
các TCTD có chiều hƣớng gia tăng nhanh trong thời gian gần đây. Trong bối cảnh
dƣ nợ tín dụng không tăng từ đầu năm 2012 trở lại đây cho thấy nợ xấu phát sinh
mới chủ yếu là các khoản tín dụng đã đƣợc cấp trƣớc đây, đặc biệt là trong giai
đoạn tăng trƣởng tín dụng nhanh. Đến ngày 31/5/2012, nợ xấu theo các TCTD báo
cáo là hơn 117 ngàn tỷ đồng, chiếm 4,47% so với tổng dƣ nợ tín dụng. Theo kết quả 1
Tổng hợp của tác giả thông qua website sbv.gov.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
đƣợc bức tranh về tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đƣa ra các quyết
định đúng đắn trong hoạt động cho vay. Xuất phát từ các vấn đề thực tế trên, tác giả
đã tiến hành lựa chọn đề tài:"Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính của các
doanh nghiệp vay vốn tại Vietinbank Phú Thọ" làm luận văn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
Bao gồm nợ xấu hạch toán nội bảng, nợ xấu đã xử lý bằng DPRR đang theo dõi ngoại bảng và nợ xấu cam
kết ngoại bảng
3
Bao gồm dƣ nợ cho vay hạch toán nội bảng, nợ xấu đã xử lý bằng DPRR đang hạch toán ngoại bảng và dƣ
nợ cam kết ngoại bảng
4
http://www.baomoi.com/No-xau-ngan-hang-co-the-len-den-10/126/8954462.epi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Mục tiêu chung: đánh giá thực trạng và đƣa ra các giải pháp và khuyến nghị
nhằm hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vay vốn tại Ngân
hàng TMCP Công thƣơng VN - Chi nhánh Phú Thọ.
Mục tiêu cụ thể dề tài tập trung nghiên cứu ba vấn đề sau: (1) Hệ thống hoá
lý luận cơ bản về hệ thống BCTC doanh nghiệp, phƣơng pháp và quy trình phân
tích BCTC doanh nghiệp tại các NHTM, hoạt động cơ bản của NHTM; (2) Nghiên
cứu, đánh giá thực trạng phân tích BCTC của DNVV trong quá trình thẩm định
DNVV tại Vietinbank Phú Thọ. (3) Xuất phát từ thực tế trên cơ sở lý thuyết đƣa ra
những nhận định, kiến nghị để hoàn thiện phân tích BCTC của doanh nghiệp vay
vốn tại Vietinbank Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VAY VỐN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. NHTM và vai trò của phân tích báo cáo tài chính của DNVV tại NHTM
1.1.1. Khái niệm và chức năng của NHTM
1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là một bộ phận không thể tách rời khỏi đời
sống xã hội, là một sản phẩm đặc biệt của nền kinh tế thị trƣờng. Sự ra đời của
NHTM đánh dấu một bƣớc nhảy vọt trong quá trình phát triển đi lên của nhân loại.
Ngân hàng thƣơng mại hiện nay là kết quả tất yếu của quá trình phát triển nền kinh
tế tiền tệ.
Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính Việt Nam đã
định nghĩa ngân hàng thƣơng mại: "Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh
doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi của khách
hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ
chiết khấu các phƣơng tiện thanh toán".
Ngân hàng quốc gia Việt Nam ra đời ngày 05/05/1951 theo sắc lệnh 15/SL
của Chủ tịch nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hoà. Trong giai đoạn 1951 - 1987, ở Việt
Nam đã tạo lập hệ thống ngân hàng một cấp, chỉ phù hợp với cơ chế quản lý kế
hoạch hoá tập trung. Khi nƣớc ta chuyển nền kinh tế sang cơ chế thị trƣờng, hệ
thống ngân hàng một cấp tất yếu phải đƣợc cải tổ sang hệ thống ngân hàng hai cấp:
cấp quản lý và kinh doanh. Sau khi Nghị định số 53/HĐBT đƣợc ban hành ngày
26/03/1998 bộ máy NHNN đƣợc tổ chức thành hệ thống nhất trong cả nƣớc, gồm
hai cấp là NHNN và các Ngân hàng chuyên doanh trực thuộc. Hệ thống NHNN
Việt Nam hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
hàng đã tạo ra cơ sở để ngân hàng có thêm nguồn vốn để mở rộng cho vay. Tuy
nhiên, khác với nghề kinh doanh tiền tệ dƣới hình thức ban đầu giản đơn và thuần
tuý của nó - nghĩa là tách khỏi chế độ tín dụng - trong ngân hàng, thì chức năng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
trung gian tín dụng gắn bó một cách chặt chẽ với trung gian thanh toán. Ngân hàng
dùng số tiền của nhà tƣ bản này để cho vay.
Nếu nhƣ mọi khoản chi trả của xã hội đều đƣợc thực hiện bên ngoài ngân
hàng thì chi phí thực hiện là rất lớn, bao gồm: chi phí in, đúc, bảo quản, vận chuyển
tiền Với sự ra đời của ngân hàng thƣơng mại, phần lớn các khoản chi trả trong
hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá dịch vụ của xã hội dần đƣợc thực hiện qua
ngân hàng, với những hình thức thanh toán phù hợp, thủ tục đơn giản, nhanh chóng,
thuận tiện với công nghệ ngày càng hiện đại hơn. Chính nhờ tập trung công việc
thanh toán của xã hội ở ngân hàng nên việc lƣu thông hàng hoá dịch vụ trở nên
nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm hơn. Không những vậy, do thực hiện chức năng
trung gian thanh toán, ngân hàng thƣơng mại có điều kiện huy động tiền gửi của
toàn xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng tới mức tối đa, tạo nguồn vốn
cho đầu tƣ phát triển, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Ba là chức năng "tạo tiền": Hai chức năng này làm trung gian tín dụng và
trung gian thanh toán là tiền đề phát sinh chức năng "tạo tiền" của NHTM. Quá
trình tạo tiền của hệ thống NHTM là quá trình mở rộng nhiều lần tiền gửi thông qua
kỳ hạn. Quá trình này đƣợc thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và tổ chức
thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống ngân hàng.
Nếu chỉ xét thuần tuý khả năng tạo ra ngoại tệ thì với một khoản dự trữ mới
đƣợc cung cấp thêm, toàn bộ hệ thống NHTM có thể tạo ra đƣợc một lƣợng tiền gửi
qua ngân hàng gấp nhiều lần dự trữ ban đầu mà họ nhận đƣợc. Lƣợng tiền này tỷ lệ
nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tỷ lệ thuận với lƣợng dự trữ mới đƣợc cung cấp
ban đầu.
quản trên hai tài khoản là tài khoản séc và tài khoản vãng lai. Ngoài ra còn có tiền
gửi không kỳ hạn để đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng và tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn của các tầng lớp dân cƣ với tính chất là các khoản tiền để dành.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi có quy định cụ thể về thời gian rút tiền
của khách hàng.
Cùng với việc huy động tiền gửi, ngân hàng còn huy động vốn bằng các hình
thức khác nhƣ: Phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành trái phiếu.
1.1.2.2. Nghiệp vụ cho vay của NHTM
Đây là nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng thƣơng mại. Nghiệp vụ này là
nghiệp vụ sinh lời chủ yếu đối với Ngân hàng thƣơng mại nhƣng cũng là nghiệp vụ
có khả năng gặp rủi ro cao nên các ngân hàng thƣơng mại thƣờng xây dựng các quy
định, quy trình cho vay chặt chẽ để hạn chế rủi ro. Nghiệp vụ cho vay tại các ngân
hàng thƣơng mại bao gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
- Nghiệp vụ chiết khấu: Thực chất đây là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn nhƣng
khoản cho vay mang tính chất đặc biệt vì ngƣời vay chuyển quyền đòi nợ trên
thƣơng phiếu sang ngân hàng.
- Cho vay ứng trƣớc: Thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng trong đó khách
hàng đƣợc sử dụng tiền vay trong một thời hạn nhất định.
- Cho vƣợt chi trên tài khoản vãng lai: Là hình thức cấp tín dụng đặc biệt,
trong đó khách hàng đƣợc phép dƣ nợ trên tài khoản vãng lai theo một hạn mức tín
dụng trên cơ sở hợp đồng tín dụng.
Ngoài ra còn một số hình thức khác nhƣ: Tín dụng ngân quỹ, tín dụng bằng
chữ ký, tín dụng thuê mua, tín dụng trả góp
1.1.2.3. Nghiệp vụ đầu tư của NHTM, bao gồm:
- Đầu tƣ theo dự án ngân hàng
- Đầu tƣ vào lĩnh vực chứng khoán: chứng khoán nhà nƣớc, cổ phiếu, trái
ra với ngân hàng. Do vậy các NHTM luôn phải quan tâm tới rủi ro trong cho vay
nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng.
1.1.3.2. Phân loại hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay đƣợc phân loại thành rất nhiều phƣơng thức cho vay khác
nhau, cụ thể:
- Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép ngƣời
vay đƣợc chi vƣợt trên số dƣ tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn xác
định trong khoảng thời gian xác định, giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi.
Hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho những khách hàng có
khoản thu chi không phù hợp về thời gian và quy mô thuận lợi trong quá trình thanh
toán nhanh và giúp khách hàng kịp thời.
Hình thức thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, thủ tục đơn giản, thƣờng
những khoản vay thấu chi là không có tài sản đảm bảo. Hình thức cho vay chỉ áp
dụng với những khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn.
- Cho vay từng lần: là hình thức cho vay tƣơng đối phổ biến của ngân hàng
đối với các khách hàng không có nhu cầu vay vốn thƣờng xuyên, không có điều
kiện để đƣợc cấp hạn mức thấu chi. Hình thức cho vay này tƣơng đối đơn giản về
thủ tục và và có thể kiểm soát đƣợc các khoản cho vay. Hình thức này an toàn hơn
hình thức thấu chi.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là hình thức cho vay theo đó ngân
hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức này có thể tính
cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đó là số dƣ tối đa tại thời điểm tính.
Hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng về nhu cầu
vốn khi cần thiết sẽ đƣợc ngân hàng giải quyết cho vay một cách nhanh chóng giúp
khách hàng chớp đƣợc thời cơ trong kinh doanh. Ngân hàng dựa vào cơ sở kế hoạch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của khách hàng để cấp cho khách hàng hạn
- Cho vay dự trên việc chuyển nhƣợng trái quyền
- Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
Hai là các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định.
Thông thƣờng gồm 5 bƣớc:
Bƣớc 1: Lập hồ sơ đề nghị vay vốn
Bƣớc 2: Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp vay vốn
Bƣớc 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay
Bƣớc 4: Giải ngân
Bƣớc 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay
Ba là lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và
ngân hàng cho vay trong từng thời kỳ. (Ví dụ: Lãi suất cố định, lãi suất thả nổi )
Bốn là các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ vào việc
đánh giá và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay.
Năm là khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi hoặc
một số thoả thuận khác nếu đƣợc ngân hàng cho vay chấp nhận. Trƣờng hợp khách
hàng không thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản
đảm bảo thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay.
1.2. Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp và ý nghĩa việc phân tích BCTC
của DNVV tại các NHTM
1.2.1. Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm và vị trí của báo cáo tài chính
Xét trong một quy trình kế toán, Báo cáo tài chính là sản phẩm đầu ra nhƣng
trong mô hình thông tin ra quyết định các báo cáo tài chính lại đóng vai trò cho việc
ra quyết định kinh doanh của các nhà quản lý. Có thể thấy vị trí của báo cáo tài
chính trong quan hệ với hệ thống thông tin kế toán và ra quyết định qua hình 1.1.
Hình 1.1: Vị trí báo cáo tài chính
Từ sơ đồ trên có thể thấy để xây dựng một hệ thống thông tin kế toán với
mục đích cung cấp thông tin cho việc ra quyết định cần xuất phát từ hệ thống báo
cáo tài chính. Vì hệ thống báo cáo tài chính thể hiện nhu cầu của ngƣời sử dụng
thông tin cũng nhƣ các nhu cầu đối với thông tin đó, là mục tiêu cần đạt tới của hệ
thống kế toán. Từ hệ thống báo cáo tài chính các chỉ tiêu cụ thể trên báo cáo kế toán
sẽ xây dựng hệ thống tài khoản, sổ sách và quy trình kế toán phù hợp.
1.2.1.2. Mục tiêu của báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 - "Trình bày báo cáo tài chính" thì
Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả
kinh doanh của một doanh nghiệp. Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các
thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một
doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những ngƣời sử dụng việc đƣa
ra các quyết định kinh tế.
1.2.1.3. Phân loại báo cáo tài chính được quy định trong chế độ kế toán của
Việt Nam
Báo cáo tài chính đƣợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Nếu phân
loại báo cáo tài chính theo nội dung kế toán thì báo cáo tài chính đƣợc phân loại
thành 04 loại nhƣ sau:
Một là bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng
hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản
đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên bảng cân đối kế toán
cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn
vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán
có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Hai là báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lƣợc các khoản doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định.
tài chính phải đƣợc tiến hành bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau để đáp ứng các
nhu cầu khác nhau của từng đối tƣợng. Điều đó, một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho
phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ra đời, ngày càng hoàn thiện và phát triển;
mặt khác, cũng tạo ra sự phức tạp trong nội dung và phƣơng pháp của phân tích Báo
cáo tài chính doanh nghiệp.
Các đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Các nhà quản lý;
- Các cổ đông hiện tại và tƣơng lai;
- Những ngƣời tham gia vào "đời sống" kinh tế của doanh nghiệp;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
- Những ngƣời cho doanh nghiệp vay tiền nhƣ: Ngân hàng, tổ chức tài chính,
ngƣời mua trái phiếu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp khác
- Nhà nƣớc;
- Nhà phân tích tài chính;
Các đối tƣợng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đƣa ra các quyết định
với mục đích khác nhau. Vì vậy, phân tích báo cáo tài chính đối với mỗi đối tƣợng
sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau.
1.3. Quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn tại các NHTM
Trên cơ sở khảo sát và xem xét quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh
nghiệp vay vốn tại Sacombank, MB, Vietcombank, BIDV và Vietinbank tác giả đã
rút ra một số nhận xét để mang tính chung nhất trong quy trình phân tích BCTC
DNVV và từ đó khái hoát hóa thành các lý luận chung nhƣ trình bày dƣới đây:
1.3.1. Thu thập tài liệu và xử lý số liệu
Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn tại các ngân hàng thƣơng
mại gồm các bƣớc công việc cơ bản đƣợc thể hiện hình 1.2 dƣới đây:
Tài liệu sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn tại
các Ngân hàng TMCP do hai nguồn thông tin chủ yếu: