Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
TRầN THị HƯƠNG GIANG
HOàN THIệN PHÂN TíCH BáO CáO TàI CHíNH
TạI NGÂN HàNG TMCP ĐÔNG NAM á
Chuyên ngành: Kế TOáN (Kế TOáN, KIểM TOáN Và PHÂN TíCH)
NGI HNG DN KHOA HC:
PGS.TS. NGUYN MINH PHNG
Hà nội, năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu sử dụng trong luận văn này là trung thực và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa được sử dụng để bảo vệ một học
vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện và hoàn
thành luận văn này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều
đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả luận văn
Trần Thị Hương Giang
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ,
hướng dẫn của các thầy cô giáo khoa Kế toán và Viện sau đại học – Trường đại học
Kinh tế Quốc dân và sự hỗ trợ, tạo điều kiện về tư liệu của Ngân hàng TMCP Đông
Nam Á
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS. Nguyễn Minh
Phương đã tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình hoàn thành luận văn, nhưng do khả năng
cũng như hạn chế về thời gian nên luận văn không tránh khỏi những sai sót, tôi xin
chân thành cám ơn những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo trong trường, các
8 DTT Doanh thu thuần
9 LNST Lợi nhuận sau thuế
10 NH Ngân hàng
11 NHNN Ngân hàng Nhà nước
12 NHTM Ngân hàng thương mại
13 NQH Nợ quá hạn
14 QĐ Quyết định
15 TCKT Tổ chức kinh tế
16 TCTD Tổ chức tín dụng
17 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
18 TMCP Thương mại cổ phần
19 VCSH Vốn chủ sở hữu
20 NPT Nợ phải trả
21 VĐL Vốn điều lệ
22 SeaBank Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
23 VTC Vốn tự có
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
MỤC LỤC 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
2.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và chức năng của NHTM trong nền kinh tế thị trường 8
2.1.1.1. Đặc điểm kinh doanh của NHTM trong nền kinh tế thị trường
2.1.1.2.Chức năng của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 9
2.1.2.Hệ thống báo cáo tài chính ngân hàng thương mại 10
2.1.2.1. Bảng cân đối kế toán 10
2.1.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 12
2.1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 13
2.1.2.4.Thuyết minh BCTC 14
Chuyên ngành: Kế TOáN (Kế TOáN, KIểM TOáN Và PHÂN TíCH)
Hà nội, năm 2012
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Chương 1- Tổng quan đề tài nghiên cứu, nội dung chính trong chương này
đề cập đến là tính cấp thiết của đề tài, tiếp theo đó trình bày khái quát nội dung của
một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, mục tiêu nghiên cứu của luận
văn, đồng thời chỉ rõ đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, sau đó đặt ra các
câu hỏi cần phải nghiên cứu để thực hiện được đúng mục tiêu, đối tượng, phạm vi
đó; kết hợp với việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp. Cuối cùng, tác
giả tổng hợp rút ra ý nghĩa đề tài và cấu trúc luận văn .
Phân tích báo cáo tài chính gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng. Ngân hàng là một trung
gian tài chính, là một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ; hoạt
động chủ yếu là huy động và cho vay vì mục tiêu lợi nhuận. Do đó hoạt động của
ngân hàng hay tình hình tài chính của ngân hàng có ảnh hưởng sâu rộng đến nền
kinh tế.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi thấy có nhiều mảng đề tài nghiên cứu về tình
hình tài chính của ngân hàng như: phân tích báo cáo tài chính tại ngân hàng, phân
tích tình hình tài chính, hay hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại các ngân
hàng. Các đề tài này đều mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đưa ra được lý thuyết
cơ bản về phân tích báo cáo tài chính, quan sát và đánh giá được tình trạng thực tế
của công tác phân tích BCTC tại các đơn vị và đưa ra nhóm giải pháp có tính khả thi
cao để các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính và các ngân hàng áp dụng vào đơn vị
mình, để mamg lại hiệu quả hoạt động cao hơn. Tuy nhiên hầu hết các đề tài đều còn
những mặt hạn chế như: quá trình phân tích chỉ dừng lại ở việc so sánh số liệu cuối
năm và đầu năm, để đưa ra các kết luận về xu hướng biến động của các chỉ tiêu, việc
đánh giá này chỉ phản ánh biểu hiện bên ngoài của biến động, chưa đánh giá được
nguyên nhân cốt lõi. Phân tích BCTC tại Seabank vẫn còn nhiều thiếu sót, tôi đã tìm
hiểu và chưa thấy có một luận văn nào nghiên cứu vấn đề này tại Seabank, do đó tôi
quyết định chọn đề tài “ hoàn thiện phân tích BCTC tại Seabank”
ii
qua ba chức năng: làm trung gian tín dụng, làm trung gian thanh toán và làm dịch
vụ tài chính cho khách hàng.
BCTC của NHTM là bản báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động của một
NHTM. BCTC hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của NHTM. Theo đó, BCTC
chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở
hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của
NHTM, BCTC bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập chi phí, báo cáo
lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.
Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, một lĩnh
vực khá nhạy cảm, tiềm ẩn nhiều rủi ro, có liên quan trực tiếp đến nhiều doanh
nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác. Do đó, phân tích BCTC có vai trò đặc
biệt quan trọng giúp các nhà quản lý đánh giá hoạt động ngân hàng và cung cấp
thông tin cần thiết cho các nhà đầu tư và các đối tượng liên quan khác.
Trong phân tích BCTC tại ngân hàng thương mại, thông thường sử dụng hai
phương pháp chính là phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ kết hợp phương
pháp đồ thị, bên cạnh đó khi phân tích hiệu quả kinh doanh, có thể sử dụng phương
pháp Dupont, phương pháp loại trừ để phân tích khả năng sinh lợi của vốn chủ sở
hữu và tổng tài sản. Phân tích BCTC dựa trên số liệu từ báo cáo tài chính của ngân
hàng và chia ra phân tích từng hoạt động của ngân hàng.
Thứ nhất, phân tích cấu trúc tài chính giúp cho nhà quản trị có cái nhìn tổng
quan nhất về quy mô, cơ cấu tài sản- nguồn vốn của ngân hàng mình. Ngân hàng sẽ
tập trung phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn. Tài sản có là giá trị tiền tệ của các
tài sản mà Ngân hàng hiện có, hiện đang sử dụng vào các mục đích khác nhau, tính
đến thời điểm nhất định. Về hình thức tài sản của ngân hàng có thể tồn tại dưới
dạng những tài sản thực ( hữu hình) hoặc tài sản vô hình, các tài sản tài chính hoặc
phi tài chính… Ngân hàng thương mại dùng các nguồn vốn huy động của khách
hàng và vốn chủ sở hữu để hoạt động. Ngân hàng chia các nguồn vốn này theo đặc
điểm hoạt động của NHTM để tạo ra một cấu trúc tài sản trên BCTC. Đó là các
iv
khác, tiền mặt tại đơn vị và các chứng khoán có tính thanh khoản cao… để đáp ứng
nhu cầu về tiền ở mọi thời điểm hay không. Các chỉ tiêu cần phân tích khả năng
đảm bảo tính thanh khoản của ngân hàng bao gồm: hệ số khả năng thanh toán
nhanh, hệ số chi trả, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn, tỷ lệ dư nợ cho
vay so với số dư tiền gửi. Những chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngay càng cao
càng thể hiện khả năng đáp ứng ngay nhu cầu thanh toán cho khách hàng của ngân
hàng nhưng nếu càng chỉ tiêu này cao quá sẽ không có lợi cho ngân hàng do những
khoản có thể sử dụng để đảm bảo thanh toán ngay cho khách hàng thường không
mang lại hoặc mang lại ít lợi nhuận cho ngân hàng. Ngược lại, những chỉ tiêu này
nếu quá thấp có thể gây khó khăn cho ngân hàng trong việc đảm bảo khả năng
thanh khoản khi có nhu cầu, làm giảm uy tín của ngân hàng.
Thứ tư, phân tích hoạt động tín dụng, sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá quy
mô và chất lượng của hoạt động ngân hàng như: nhóm chỉ tiêu đánh giá quy mô, cơ
cấu tín dụng ( chỉ tiêu tốc độ tăng dư nợ tín dụng, tổng dư nợ trên nguồn vốn huy
động, tổng dư nợ trên tài sản có, tỷ trọng từng khoản dư nợ). Nhóm chỉ tiêu phản
ánh chất lượng tín dụng ( tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu). Nhóm chỉ tiêu đánh giá
khả năng bù đắp rủi ro tín dụng ( hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất,
hệ số này < 1 tức ngân hàng không đủ khả năng bù đắp rủi ro từ khoản từ các khoản
trích dự phòng. Hệ số khả năng bù đắp rủi ro tín dụng, Hệ số này càng lớn thì khả
năng bù đắp rủi ro tín dụng của ngân hàng càng cao và ngược lại.)
Thứ năm, phân tích doanh thu, chi phí và khả năng sinh lời. Phương pháp
phân tích được sử dụng ở đây là phương pháp so sánh và tỷ lệ, các chỉ tiêu được
tính ở thời điểm hiện tại so với thời điểm quá khứ để đánh giá mức độ tăng giảm để
đánh giá được tình hình hoạt động của ngân hàng. Các chỉ tiêu được dùng để phân
tích là chỉ tiêu về quy mô, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng từng khoản thu nhập, chi
phí, lợi nhuận. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời bao gồm: hệ số sử dụng tài sản,
hệ số doanh lợi, ROA, ROE, lãi suất cận biên ròng, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận
biên ròng. Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và khả năng sinh lời giúp các nhà
quản trị ngân hàng biết được quy mô, cơ cấu thu nhập, chi phí trong kỳ, đánh giá
đưa ra một số kết luận về tốc độ tăng trưởng và mức độ ổn định của tổng nguồn vốn
vi
huy động được, cơ cấu huy động của từng nhóm huy động theo các chỉ tiêu đưa ra.
Seabank đã đặc biệt coi trọng việc huy động vốn, với mục tiêu đảm bảo vốn cho
vay, an toàn trong thanh khoản và nâng cao vị thế của ngân hàng tạo được lòng tin
đối với người gửi tiền.
Phân tích dự trữ và khả năng thanh toán: Seabank đã đảm bảo các khoản dự
trữ bắt buộc theo đúng quy định của ngân hàng nhà nước. Tuy nhiên, Seabank chưa
có nội dung phân tích khả năng thanh toán trong báo cáo phân tích của ngân hàng.
Phân tích hoạt động tín dụng tại Seabank, các chuyên gia phân tích chú trọng
vào xem xét quy mô, cơ cấu tín dụng, sự biến động của quy mô cơ cấu tín dụng qua
các năm. Đồng thời đánh giá chất lượn tín dụng thông qua tính toán tỷ trọng các
loại nợ, tính các tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trên tổng dư nợ. Từ việc phân tích tổng dư
nợ tại Seabank, dư nợ theo thành phần kinh tế, theo thời hạn cho vay qua các năm
2010 và năm 2011 để đưa ra nhận xét về quy mô và sự tăng trưởng của tín dụng
trong 2 năm qua. Bên cạnh đó Seabank còn tiến hành đánh giá chất lượng hoạt động
tín dụng tại ngân hàng, bao gồm: phân loại nợ theo nhóm rủi ro, phân tích dư nợ
theo thời gian, căn cứ vào bảng trích lập dự phòng để xem xét công tác phòng ngừa
rủi ro của ngân hàng đã tốt chưa, để đánh giá chất lượng nợ.
Phân tích doanh thu, chi phí và khả năng sinh lời. Seabank tiến hành tính toán
tỷ trọng của từng chỉ tiêu cấu thành thu nhập, chi phí, lợi nhuận, đồng thời so sánh
số liệu 2 năm 2010 và 2011 về cả giá trị tuyệt đối và tương đối. Khi phân tích khả
năng sinh lời, Seabank đã tính toán 2 chỉ tiêu ROA và ROE. Từ việc phân tích các
chỉ tiêu trên các chuyên viên phân tích Seabank đã đưa ra kết luận năm 2011 kết
quả kinh doanh của Seabank thực sự chưa khả quan. Mặc dù Seabank thực hiện đạt
mục tiêu kế hoạch đặt ra trong năm 2011, nhưng so với năm trước thì đang đi
xuống. Các nhà quản trị cần có những chiến lược, biện pháp cụ thể để khắc phục
được tình trạng trên nhanh chóng. Từ đó khẳng định lại vai trò quan trọng của hoạt
động tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của Seabank.
Phân tích chỉ tiêu an toàn trong Ngân hàng thương mại. Hoạt động kinh doanh
giá kết quả kinh doanh thông qua BCTC. Nhờ có phương pháp này mà các chuyên
viii
viên phân tích biết được nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt
động kinh doanh.
Thứ hai, về nội dung phân tích báo cáo tài chính, tác giả đã đưa ra giải pháp
hoàn thiện cho từng hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh và rủi an toàn trong
hoạt động kinh doanh của Seabank.
Về phân tích cấu trúc tài chính, Seabank cần sắp xếp lại đối tượng cần phân
tích theo một trình tự nhất định và phân chia lại theo nhóm sao cho phản ánh được
hiệu quả, chi tiết nội dung cần phân tích, đồng thời đưa thêm vào một số chỉ tiêu
phân tích như: tỷ lệ tín dụng và đầu tư dài hạn trên nguồn vốn dài hạn, tỷ lệ giữa tài
sản có khác và tài sản nợ khác, tài sản sinh lời trên nguồn vốn huy động.
Về phân tích tình hình huy động vốn, tác giả đề nghị Seabank bổ sung thêm
một số chỉ tiêu: tỷ lệ nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn, để đánh giá tốt hơn
về khả năng huy động của Seabank; chỉ tiêu mức vốn huy động bình quân đầu
người để đánh giá được mức độ huy động đến từng cá nhân từ đó có chính sách
khen thưởng rõ ràng để tận dụng được hết khả năng của từng cán bộ nhân viên; chỉ
tiêu tỷ trọng nguồn vốn huy động trên tổng dư nợ cho vay để đánh giá hiệu quả của
nguồn vốn huy động.
Về khả năng thanh toán, trong báo cáo phân tích của mình, Seabank còn thiếu
nội dung phân tích khả năng thanh toán của ngân hàng. Ngân hàng nên bổ sung
thêm phần phân tích này vào báo cáo phân tích của mình.Khả năng thanh toán là
khả năng ngân hàng có thể hoàn trả các khoản nợ bằng tiền và các tài sản có thể
chuyển hóa nhanh thành tiền. Các nhà phân tích Seabank nên sử dụng chỉ tiêu khả
năng thanh toán nhanh để đánh giá về khả năng thanh toán của ngân hàng mình qua
các năm từ năm 2010-2011. Đồng thời Seabank nên sử dụng thêm chỉ tiêu về khả
năng chi trả như: hệ số tiền gửi không kỳ hạn trên tiền gửi có kỳ hạn , hệ số tổng
dư nợ cho vay thị trường 1 trên số dư tiền gửi thị trường 1. Từ đó đưa ra được đánh
giá chính xác về khả năng thanh khoản của ngân hàng mình.
Về phân tích hoạt động tín dụng, các chuyên gia phân tích cần làm rõ mối
tích BCTC đối với cơ quan quản lý nhà nước và đối với ngân hàng.
x
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
TRầN THị HƯƠNG GIANG
HOàN THIệN PHÂN TíCH BáO CáO TàI CHíNH
TạI NGÂN HàNG TMCP ĐÔNG NAM á
Chuyên ngành: Kế TOáN (Kế TOáN, KIểM TOáN Và PHÂN TíCH)
NGI HNG DN KHOA HC:
PGS.TS. NGUYN MINH PHNG
Hà nội, năm 2012
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế thế giới trải qua năm 2011 đầy biến động, phải đối mặt với một
loạt thách thức như tình hình thắt chặt tài chính ở Mỹ, khủng hoảng nợ công ở Châu
Âu; tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát cao; tình hình bất ổn chính trị và thiên tai… Kéo
theo đó bối cảnh kinh tế thế giới năm 2012 và một vài năm tới sẽ còn tiếp tục gặp
rất nhiều khó khăn.
Sự sụt giảm của nền kinh tế toàn cầu tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế Việt
Nam. Tỷ lệ lạm phát tăng cao, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm, thâm hụt
thương mại và thâm hụt ngân sách nặng nề, giá vàng có quá nhiều biến động, kịch
tính có thời điểm vượt giá thế giới 4 triệu đồng/lượng. Thị trường bất động sản
đóng băng nguyên nhân chính là do ngân hàng thắt chặt các gói tín dụng bất động
sản. Hệ thống ngân hàng tái cấu trúc mạnh mẽ. Năng lực sản xuất kinh doanh của
hàng loạt doanh nghiệp bị suy yếu nghiêm trọng, năm 2011 có khoảng 50.000
doanh nghiệp Việt Nam bị phá sản. Trong năm 2012 Việt Nam sẽ gặp nhiều khó
khăn về tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô. Ngoài nhiệm vụ khôi phục tăng
trưởng, kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô còn thêm nhiệm vụ tái cấu trúc
Tuy nhiên cũng như phần lớn các NHTM khác, công tác phân tích báo cáo tài
chính tại SeaBank còn đang ở chặng đầu của quá trình phát triển, vẫn còn nhiều mặt
thiếu sót, một số nội dung phân tích còn sơ sài, chưa mang đến đầy đủ, nhanh chóng
những thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng sản phẩm của việc phân tích
báo cáo tài chính. Do đó để công tác phân tích báo cáo tài chính chất lượng hơn và
có ý nghĩa áp dụng thực tiễn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tác giả
quyết định chọn đề tài nghiên cứu “ Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại
NHTM CP Đông Nam Á”. Tác giả sẽ đề xuất một số kiến nghị giải pháp nhất định
sẽ giúp ngân hàng thêm vững mạnh trong bối cảnh khó khăn hiện nay.
2
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài:
Công tác phân tích BCTC đã giúp cho nhà quản trị có được cái nhìn sâu sắc
hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị, từ đó đưa ra những chiến lược
kịp thời và hiệu quả. Do đó, đã có rất nhiều tác giả lựa chọn mảng phân tích BCTC
cho luận văn của mình. Phần lớn các đề tài này đều đưa ra lý thuyết chung về phân
tích BCTC, sau đó đi sâu vào thực trạng tình hình tài chính tại đơn vị và đưa ra các
giải pháp hoàn thiện.
Phạm vi phân tích BCTC của những đề tài này đều rất đa dạng, bao gồm: mảng
hoàn thiện phân tích BCTC tại các doanh nghiệp, ví dụ : “ Hoàn thiện phân tích
BCTC tại Tổng công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Việt Nam”, “ Hoàn thiện công
tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải
Phòng”; mảng các tổ chức tài chính, ngân hàng thương mại như: “Hoàn thiện phân
tích hệ thống báo cáo tài chính tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – VP Bank” của tác giả Lê Khánh Hằng (2010)
đã chỉ ra công tác phân tích BCTC đã đề cập tới tất cả các chỉ tiêu trên báo cáo tài
chính tại VPBank, đi sâu phân tích cả về mặt chất và lượng. Do vậy, công tác phân
tích BCTC tại VPBank đã đưa ra được các kết luận mang tính thực tế; Luận văn
thạc sỹ: “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam (VIB Bank)” (2007) của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã chỉ ra được việc
phân tích đầy đủ các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của công tác phân tích bắt nguồn
báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á” cho luận
văn của mình.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu:
Xuất phát từ thực tiễn của công tác phân tích báo cáo tài chính tại NHTM CP
Đông Nam Á nói riêng đang còn nhiều bất cập cũng như yêu cầu nâng cao chất
lượng phân tích báo cáo tài chính tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
nói chung, nhằm đạt được kết quả phân tích trợ giúp đắc lực hơn cho nhà quản trị,
đề tài đặt ra những mục tiêu nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, nội dung và phương pháp phân tích báo cáo tài
4
chính của ngân hàng thương mại.
- Nghiên cứu thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại NHTM CP Đông
Nam Á, để từ đó đánh giá được ưu điểm và nhược điểm trong phân tích báo cáo tài
chính của NHTM CP Đông Nam Á
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung và phương pháp phân
tích báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á. Trên cơ sở
đó nâng cao hiệu quả phân tích báo cáo tài chính nhằm phục vụ đắc lực cho công
tác quản trị tại chính ngân hàng.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích báo
cáo tài chính trong các ngân hàng thương mại cổ phần.
- Nghiên cứu thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại NHTM cổ phần Đông
Nam Á
- Nghiên cứu nội dung phương pháp phân tích và tổ chức công tác phân tích
báo cáo tài chính trong ngân hàng TMCP Đông Nam Á
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu số liệu báo cáo tài chính và công tác phân tích BCTC tại Ngân
hàng TMCP Đông Nam Á qua các năm 2010, 2011.
1.5. Câu hỏi nghiên cứu:
- Hệ thống hóa lý luận về nội dung và phương pháp phân tích hệ thống báo
cáo tài chính của các ngân hàng thương mại đồng thời nêu lên các quan điểm hiện
đại về phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng.
- Tổng kết được thành quả và những mặt tồn tại trong phân tích báo cáo tài
chính của các đề tài nghiên cứu trước đó, nêu bật được tầm quan trọng của phân tích
BCTC đặc biệt trong các ngân hàng TMCP.
- Đánh giá được thực trạng công tác phân tích hệ thống báo cáo tài chính của
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á qua đó làm rõ những hạn chế cần
khắc phục nhằm cải thiện tình hình này của Ngân hàng.
- Đề xuất được một số giải pháp và kiến nghị có ý nghĩa giúp hoàn thiện hơn
nữa trong công tác phân tích báo cáo tài chính tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.
- Đưa ra được định hướng tìm hiểu cho các công trình nghiên cứu của tác giả
sau này để phát triển nội dung nghiên cứu của luận văn.
1.8. Kết cấu của đề tài nghiên cứu:
6