BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ MỸ HỒNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THEO HƯỚNG ÁP DỤNG
HIỆP ƯỚC BASEL
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ MỸ HỒNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THEO HƯỚNG ÁP DỤNG
HIỆP ƯỚC BASEL
1.1.1. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của các hiệp ước Basel 4
1.1.2. Các nội dung cơ bản của Hiệp ước Basel về QLRR tại Ngân hàng
thương mại 5
1.1.2.1. Hiệp ước Basel I 5
1.1.2.2. Hiệp ước Basel II 7
1.1.2.3. Hiệp ước Basel III 17
1.1.3. Tính cấp thiết của việc ứng dụng Hiệp ước Basel vào quản lý rủi ro
Ngân hàng 19
1.1.4. Bài học kinh nghiệm của các NHTM trên thế giới về ứng dụng Hiệp
ước Basel trong QLRR 20
1.2. Tổng quan về quản lý rủi ro trong hoạt ñộng Ngân hàng 22
1.2.1. Các loại rủi ro chính trong hoạt ñộng Ngân hàng 22
1.2.1.1. Khái niệm về rủi ro 22
1.2.1.2. Những nguyên nhân dẫn ñến rủi ro 22
1.2.1.3. Các loại rủi ro chính trong hoạt ñộng ngân hàng 23
1.2.2. Quản lý rủi ro trong hoạt ñộng Ngân hàng 25
1.2.2.1. Khái niệm về quản lý rủi ro 25
iii
1.2.2.2. Quy trình quản lý rủi ro 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 28
CHƯƠNG 2: KHẢ NĂNG QUẢN LÝ RỦI RO THEO HIỆP ƯỚC BASEL
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 29
2.1. Giới thiệu tổng quan về SCB 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 29
2.1.2. Một vài nét về tình hình hoạt ñộng của SCB 29
2.1.2.1. Quy mô vốn tự có và vốn chủ sở hữu. 29
2.1.2.2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR 32
2.1.2.3. Về công tác kiểm tra, kiểm soát và quản lý rủi ro 32
2.1.2.4. Về công tác hiện ñại hoá công nghệ thông tin 33
2.1.2.5. Hoạt ñộng kinh doanh thẻ và Ngân hàng ñiện tử 33
của các Hiệp ñịnh Basel 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THEO HƯỚNG ÁP DỤNG HIỆP ƯỚC BASEL 56
3.1. Định hướng QLRR theo các hiệp ước Basel tại SCB 56
3.1.1. Định hướng QLRR theo một số nội dung Hiệp ước Basel II 57
3.1.1.1. QLRR tín dụng 57
3.1.1.2. QLRR thị trường 58
3.1.1.3. QLRR vận hành 58
3.1.2. Định hướng QLRR theo một số nội dung Hiệp ước Basel III 59
3.1.2.1. Đảm bảo hệ số Car ñồng thời nâng cao chất lượng vốn tự có 59
3.1.2.2. Theo dõi tỷ lệ ñảm bảo thanh khoản LCR 60
3.2. Các giải pháp hoàn thiện QLRR ñề xuất ñối với SCB 60
3.2.1. Nhóm giải pháp về thực hiện Hiệp ước Basel II 60
3.2.1.1. Giải pháp cho QLRR tín dụng 60
3.2.1.2. Giải pháp cho QLRR thị trường. 61
3.2.1.3. Giải pháp cho QLRR vận hành 62
v
3.2.1.4. Xây dựng môi trường thông tin công khai, minh bạch 63
3.2.2. Nhóm giải pháp về thực hiện Hiệp ước Basel III 63
3.2.2.1. Nâng cao chất lượng vốn tự có 63
3.2.2.2. Kiểm tra sức chịu ñựng qua việc theo dõi chỉ tiêu ñảm bảo thanh
khoản. 63
3.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác 64
3.3. Các giải pháp hỗ trợ ñề xuất ñối với NHNN 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 70
KẾT LUẬN 71
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
Tài sản ñảm bảo
TSN
Tài sản nợ
TTS
Tổng tài sản
VCSH
Vốn chủ sở hữu
XHTD
Xếp hạng tín dụng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các tham số rủi ro sử dụng trong phương pháp IRB 10
Bảng 2.1: Quy mô vốn tự có SCB từ ñầu năm 2012 ñến giữa năm 2013 30
Bảng 2.2: Quy mô VCSH và Tổng tài sản của 14 NH TMCP khu vực TPHCM 31
Bảng 2.3: Số lượng ñiểm giao dịch của 14 NHTM tại TPHCM 2 thời ñiểm 31/12/12
và 30/06/13. 34
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Nội dung Hiệp ước Basel II 7
Hình 2.1: Cơ cấu vốn tự có SCB từ ñầu năm 2012 ñến giữa năm 2013 30
Hình 2.2: Tương quan so sánh quy mô VCSH và tổng TS của 14 NHTMCP khu vực TPHCM
31
Hình 2.3: Hệ số CAR từ ñầu năm 2012 ñến giữa năm 2013. 32
Hình 2.4: Mạng lưới CN SCB so với các NHTM khác 35
Hình 2.5: Cơ cấu tổ chức Phòng QLRR vận hành tại SCB 46 1
Hiệp ước Basel, từ ñó ñề ra giải pháp ứng dụng Hiệp ước Basel vào QLRR tại SCB.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh tính, cụ thể qua các
phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp dựa trên nghiên cứu các dữ liệu
thứ cấp (thu thập thông tin từ các quy ñịnh, báo cáo của SCB, của ngân hàng nhà
nước và từ các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành), ñi từ cơ sở lý thuyết ñến thực
tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của ñề tài.
Bên cạnh ñó, tác giả cũng sử dụng kết quả nghiên cứu của các công trình
nghiên cứu khoa học có liên quan nhằm dẫn chứng cho những phân tích, nhận ñịnh,
ñánh giá của mình.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Vì SCB hợp nhất từ ñầu năm 2012, nên chỉ nghiên cứu công tác QLRR từ
ñầu năm 2012 ñến giữa năm 2013.
- Chỉ chọn lọc nghiên cứu một số quy ñịnh của Hiệp ước Basel I, Basel II và
Basel III mà tác giả ñánh giá là phù hợp ñể áp dụng vào SCB trong thời ñiểm hiện
tại.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài nghiên cứu
- Đề tài góp phần ñưa Hiệp ước Basel ứng dụng vào công tác QLRR.
- Giúp SCB ñánh giá lại thực trạng quản trị rủi ro của mình, lựa chọn các nội
dung Basel ñể áp dụng cho phù hợp với ñiều kiện thực tế.
- Đề tài cũng có thể ñược sử dụng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ nhân
viên ñang công tác trong lĩnh vực quản lý rủi ro tại các ngân hàng cũng như các học
viên cao học có hướng tìm hiểu về nội dung này.
3
7. Kết cấu của ñề tài
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, mục lục và các phụ lục, danh mục bảng, hình,
danh mục tài liệu tham khảo; luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý rủi ro theo Hiệp ước Basel tại NHTM và
các nội dung dựa theo chuẩn của Hiệp ước Basel.
Chương 2: Khả năng quản lý rủi ro theo Hiệp ước Basel tại Ngân hàng
loạt các chuẩn mực giám sát nhằm hoàn thiện các kỹ thuật quản lý rủi ro và ñược
cấu trúc theo 3 mức:
5
+ Trụ cột I (Pillar I): Quy ñịnh yêu cầu tỷ lệ vốn tối thiểu ñối với rủi ro tín
dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt ñộng trên cơ sở kế thừa Hiệp ước Basel I.
+ Trụ cột II (Pillar II): Đưa ra các hướng dẫn liên quan ñến quá trình giám sát
ngân hàng.
+ Trụ cột III (Pillar III): Yêu cầu Ngân hàng cung cấp các thông tin cơ bản
liên quan ñến vốn, rủi ro ñể ñảm bảo khuyến khích các nguyên tắc thị trường.
- Qua cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007-2009, Hiệp ước Basel II ñã bộc
lộ một số yếu ñiểm, vì vậy với nỗ lực ngăn chặn sự tái diễn của cuộc khủng hoảng
tài chính thế giới phát sinh nhu cầu phải cho ra ñời một phiên bản Hiệp ước Basel
III mới phù hợp hơn ñể ñối phó với khủng hoảng.
Hiệp ước Basel III
- Ngày 12/09/2010, Hiệp ñịnh Basel III với những quy ñịnh nghiêm ngặt hơn
dành cho các ngân hàng thuộc 27 thành viên (gồm Argentina, Australia, Bỉ, Brazil,
Canada, Trung Quốc, Pháp, Đức, Hong Kong, Ấn Độ, Indonesia, Italia, Nhật, Hàn
Quốc, Luxembourg, Mexico, Hà Lan, Nga, Ảrập Xêút, Singapore, Nam Phi, Tây
Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh và Mỹ) ñã ñược Ủy ban Giám sát
ngân hàng Basel ban hành với mốc thời gian triển khai thực hiện là từ ngày
1/1/2013 và triển khai ñầy ñủ vào năm 2019.
1.1.2. Các nội dung cơ bản của Hiệp ước Basel về QLRR tại Ngân hàng
thương mại
1.1.2.1. Hiệp ước Basel I
Hiệp ước Basel I nhấn mạnh tầm quan trọng của tỷ lệ vốn an toàn trong hoạt
ñộng ngân hàng. Basel I chia vốn làm 2 loại:
+ Vốn cơ bản/Vốn cấp 1 (core capital – basic equity/tier 1) bao gồm:
Vốn cổ phần thường,
Lợi nhuận bổ sung hàng năm,
6
những hạn chế ñó Hiệp ước Basel II ñã cải tiến một số nội dung nhằm tạo ra một
bước hoàn thiện hơn trong xác ñịnh tỷ lệ an toàn vốn nhằm khắc phục các hạn chế
của Hiệp ước Basel I và khuyến khích các Ngân hàng thực hiện các phương pháp
QLRR tiên tiến hơn.
1.1.2.2. Hiệp ước Basel II
Hình 1.1: Nội dung Hiệp ước Basel II
Nguồn: Basel II: A global regulatory framework for more resilient banks and
banking systems December 2010 ( Rev June 2011)
8
Hiệp ước Basel II (The new capital accord) vẫn quy ñịnh tỷ lệ vốn tự có trên
tổng tài sản có quy ñổi rủi ro tối thiểu là 8%, trong ñó vốn cấp 2 không vượt quá
100% so với vốn cấp 1. Ngoài ra còn mở rộng thêm vốn cấp 3 bao gồm các khoản
nợ thứ cấp ñể bù ñắp riêng cho rủi ro thị trường (Short-term subordinated debt
covering market risk). Nếu như ở Hiệp ước Basel I các nhà quản lý NH chỉ quan
tâm ñến rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường thì qua Basel II có mở rộng thêm phần
vốn cho rủi ro vận hành, vì vậy có sự thay ñổi trong cách tính ở mẫu số. Theo ñó,
mẫu số bao gồm tổng tài sản có rủi ro ñiều chỉnh ñối với rủi ro tín dụng, rủi ro thị
trường và rủi ro vận hành như phương trình (1.3)
(1.3)
Phần mẫu TSC rủi ro ñược xác ñịnh bằng cách lấy nhu cầu vốn ñối với rủi ro
thị trường và rủi ro hoạt ñộng nhân với 12.5 (tức là nghịch ñảo của tỷ lệ vốn tối
thiểu 8%) cộng với kết quả tính toán của tài sản có rủi ro xét ñối với rủi ro tín dụng.
Hiệp ước Basel II có những quy ñịnh cụ thể hơn trong việc ñánh giá các mức
ñộ rủi ro qua các công thức tính toán chi tiết và phức tạp về nhu cầu vốn cho từng
loại rủi ro. Nhờ ñó việc ñánh giá mức ñộ an toàn vốn cũng ñảm bảo hơn Hiệp ước
Basel I.
Phần sau sẽ trình bày việc tính toán tổng mức vốn yêu cầu tối thiểu ñối với
vào trọng số rủi ro theo kết quả xếp hạng của các tổ chức xếp hạng tín dụng ñộc lập
bên ngoài mà ñược tính bằng cách sử dụng các công thức xuất phát từ mô hình rủi ro
tín dụng tiên tiến sử dụng các tham số rủi ro ñược bản thân ngân hàng ước tính.
Các tham số rủi ro chính ñược sử dụng trong cách tiếp cận này ñược tóm tắt
trong bảng dưới.
10
Bảng 1.1: Các tham số rủi ro sử dụng trong phương pháp IRB
Ký hiệu Tên gọi Ý nghĩa tham số
PD
(Probability of default)
Xác suất không trả
ñược nợ/ xác suất vỡ nợ
Xác suất mà ñối tác sẽ không ñáp ứng
ñược các nghĩa vụ tài chính của mình
LGD
(Loss given default)
Tỷ trọng tổn thất ước
tính khi KH không trả
ñược nợ
Tổng thua lỗ dự kiến sẽ xuất hiện do rủi ro
nếu ñối tác không trả nợ
EAD
(Exposure at default)
Dư nợ tại thời ñiểm KH
không trả ñược nợ
Giá trị rủi ro dự kiến tại thời ñiểm khi một
Convergence of Capital Measurement and Capital Standards, p 53 -58).
Rủi ro vận hành
Theo Hiệp ước Basel II “rủi ro vận hành” là rủi ro xảy ra tổn thất do các quy
trình, hệ thống hay nhân viên trong nội bộ ngân hàng vận hành không tốt hoặc do
các nguyên nhân khách quan bên ngoài. Đây là một trong những rủi ro trầm trọng
mà ngân hàng thường phải ñối mặt trong quá trình hoạt ñộng.
Các Ngân hàng ñược lựa chọn một trong ba cách tính nhu cầu vốn ñối phó rủi
ro hoạt ñộng với mức ñộ phức tạp và nhạy cảm với rủi ro tăng dần bao gồm:
phương pháp chỉ số cơ bản BIA (The Basic Indicator Approach), phương pháp
chuẩn (The Standard Approach), phương pháp nâng cao AMA (Advanced
Measurement Approaches). Khi hoạt ñộng của Ngân hàng càng phức tạp thì cần
phải áp dụng phương pháp có ñộ phức tạp cao hơn, ñồng thời không cho phép các
Ngân hàng chuyển ngược trở lại phương pháp ñơn giản một khi ñã ñược chấp thuận
sử dụng các phương pháp nâng cao nếu như không có sự phê chuẩn của cơ quan
quản lý Ngân hàng. Ngược lại, nếu các Ngân hàng ñược ñánh giá là không ñủ ñiều
kiện ñể tiếp tục sử dụng phương pháp nâng cao thì cơ quan quản lý Ngân hàng có
thể yêu cầu ngân hàng trở lại áp dụng phương pháp ñơn giản hơn trong một vài
hoặc toàn bộ lĩnh vực hoạt ñộng của ngân hàng cho ñến khi ngân hàng ñáp ứng
ñược ñiều kiện do cơ quan quản lý ngân hàng ñặt ra ñể ñược phép áp dụng phương
pháp tiên tiến hơn.
12
Phương pháp chỉ số cơ bản BIA (The Basic Indicator Approach)
Theo phương pháp chỉ số cơ bản, ñể tính toán lượng vốn tối thiểu ñối với rủi
ro vận hành, ngân hàng lấy tổng thu nhập gộp hàng năm (Annual Gross Income)
trong 3 năm gần nhất nhân với alpha (α = 15%).
K
BIA
= [ ∑(GI
1…n
x α)]/N (1.5)
= {∑
years 1-3
max[(Gl
1-8
x β
1-8
),0]}/3 (1.6)
Trong ñó:
K
TSA
: yêu cầu về vốn theo phương pháp chuẩn hoá
Gl
1-8
:
thu nhập gộp bình quân của 3 năm gần nhất, xác ñịnh giống
phương pháp chỉ số cơ bản cho mỗi một mảng nghiệp vụ trong 8 mảng trên.
β
1-8
: một tỷ lệ phần trăm cố ñịnh, do Uỷ ban Basel quy ñịnh, phản ánh mối
quan hệ giữa lượng vốn yêu cầu với thu nhập gộp của mỗi mảng nghiệp vụ. Cụ thể:
Tài chính Doanh nghiệp (
β
1
) = 18%
Thương mại và bán hàng (
β
2
) = 12%
Nguồn: “Basel Committee on Banking Supervision, June 2006, International
Convergence of Capital Measurement and Capital Standards, p 147 ”
Phương pháp nâng cao AMA (Advanced Measurement Approaches)
Sự lựa chọn hiện ñại nhất cho ñến ngày nay khi tính toán nhu cầu vốn ñối
phó với rủi ro vận hành chính là sử dụng phương pháp AMA. Theo phương pháp này,
yêu cầu vốn ñược
tính dựa trên hệ thống nội bộ ñánh giá rủi ro vận hành cơ bản của
14
ngân hàng. Hệ thống
không chỉ thống kê thiệt hại bên trong và bên ngoài thực tế mà còn
phân tích theo trình tự thời gian các yếu tố liên quan ñến môi trường kinh doanh cũng
như môi trường kiểm soát nội bộ của ngân hàng.
Các ngân hàng ñược tự do phát triển phương thức này theo cách thức của
mình, tuy nhiên chưa có một ngân hàng nào có thể trở thành ứng cử viên cho việc xây
dựng mô hình chuẩn ñánh giá rủi ro vận hành. Thêm vào ñó, việc một ngân hàng muốn
sử dụng phương pháp AMA cần phải ñược cơ quan giám sát chủ quản ñồng ý và phải
ñược sự hỗ trợ của cơ quan này ñã làm cho phương pháp này trở nên ít thông dụng hơn
so với phương pháp chuẩn.
Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro xảy ra sự mất mát trong trạng thái giao dịch khi giá
cả biến ñộng thất thường. Khi ñánh giá rủi ro thị trường ngoài vốn cấp 1 –tier 1
(gồm vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại) và vốn cấp 2 – tier 2 các ngân hàng ñược phép
tính thêm phần vốn cấp 3 (tier 3) gồm các khoản nợ ngắn hạn có thứ tự thanh toán
thứ yếu (subordinate debts) với mục ñích dự trữ. Các ngân hàng chỉ ñược sử dụng
vốn cấp 3 này ñể ñối phó với rủi ro thị trường và bị giới hạn ñến 250% vốn cấp 1.
(Basel Committee on Banking Supervision, June 2006, International Convergence
of Capital Measurement and Capital Standards, P16).
Phí vốn ñối với rủi ro thị trường ñược nêu ra trong Hiệp ước Basel II nhằm
phản ứng lại các hoạt ñộng kinh doanh chuyên hữu ngày càng tăng của các ngân hàng
bản thân các ngân hàng làm cơ sở cho phí rủi ro thị trường.
Để có thể sử dụng phương pháp IMA khi ñánh giá rủi ro thị trường, các ngân
hàng thương mại cần ñược sự chấp thuận từ phía cơ quan giám sát ngân hàng. Yêu
cầu tối thiểu mà mỗi ngân hàng phải ñáp ứng bao gồm:
Phải có hệ thống quản trị rủi ro tương thích, hiện ñại và ñầy ñủ dữ liệu cần thiết.
Có ñủ số lượng chuyên viên ñược trang bị kĩ năng sử dụng các mô thức
phức tạp không chỉ trong giao dịch mà còn trong quản trị rủi ro, kiểm toán.