Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––– ĐINH BỘ SƠN NHỮNG GIẢI PHÁP CHÍNH NHẰM CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN THEO HƢỚNG
CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài, thu thập số liệu và hoàn
chỉnh luận văn, tôi đã nhận đƣợc nhiều chỉ bảo, động viên, giúp đỡ của các
Thầy, Cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Hồ Văn Vĩnh -
Ngƣời thầy đã nêu ý tƣởng và tận tâm hƣớng dẫn tôi trong thời gian nghiên
cứu thực hiện đề tài này.
Cảm ơn các Thầy, Cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh Thái Nguyên và các Thầy, Cô, Cán bộ khoa sau Đại học đã giúp đỡ tôi
trong nghiên cứu và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo và các đồng
nghiệp Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, UBND tỉnh Thái Nguyên, đã cung
cấp cho tôi rất nhiều những tài liệu, thông tin cần thiết chính xác, khách quan
để tôi có thể hoàn thiện luận văn của mình hoàn chỉnh nhất.
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.
Lời cảm ơn sâu sắc nhất xin đƣợc gửi tới Gia đình, những ngƣời thân
yêu đã luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi đi hết
khóa học và hoàn thành cuốn luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả luận văn Đinh Bộ Sơn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
iv
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1. Phƣơng pháp chung 36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể 36
2.2.1. Phƣơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu 36
2.2.2. Phƣơng pháp kế thừa (số liệu thứ cấp) 36
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích 36
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn 38
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ NÔNG THÔN Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 42
3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ba huyện Đồng
Hỷ, Phú Bình, Đại Từ của tỉnh Thái Nguyên 42
3.1.1. Vị trí địa lý 42
3.1.2. Điều kiện về khí hậu 45
3.1.3. Điều kiện về đất đai 46
3.1.4. Đặc điểm về kinh tế - xã hội 49
3.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên KT-XH của tỉnh Thái
Nguyên nói chung và ba huyện nghiên cứu nói riêng 57
3.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên 58
3.2.1. Cơ cấu các ngành kinh tế nông thôn 59
3.2.2. Cơ cấu các thành phần kinh tế ở nông thôn 74
3.2.3. Một số yếu tố ảnh hƣởng đên quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ở tỉnh Thái Nguyên 81
3.3. Đánh giá chung thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở
tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua 82
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc 82
3.3.2. Những hạn chế, yếu kém chủ yếu 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
4.3.3. Giải pháp về chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nông thôn . 111
4.3.4. Phát huy vai trò quản lý nhà nƣớc trong quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá 112
4.3.5. Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, tăng cƣờng hợp tác với các tổ
chức quốc tế và các tổ chức thuộc chính phủ và phi chính phủ
để tranh thủ vốn, chuyển giao công nghệ và kỹ thuật 113
4.4. Kiến nghị 114
4.4.1. Đối với Nhà nƣớc 114
4.4.2. Đối với tỉnh Thái Nguyên 115
4.4.3. Đối với ba huyện Đồng Hỷ, Đại Từ và Phú Bình 117
KẾT LUẬN 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Đọc là
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
LLSX
Lực lƣợng sản xuất
QHSX
Quan hệ sản xuất
CCKT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu kinh tế của Thái Lan từ năm 1970 đến 1991 26
Bảng 3.1. Tình hình đất đai của huyện Phú Bình năm 2007 và 2011 47
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất ở huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2007 - 2011 48
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất ở huyện Đại Từ giai đoạn 2007 - 2011 49
Bảng 3.4: Dân số trung bình phân theo giới tính, thành thị, nông thôn 50
Bảng 3.5: Cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) của các ngành qua các năm 53
Bảng 3.6: Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu/tháng 53
Bảng 3.7. Một số chỉ tiêu KT - XH của huyện Phú Bình năm 2007 - 2011 54
Bảng 3.8. Giá trị sản xuất các ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Công
nghiệp theo giá so sánh 1994 55
Bảng 3.9: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế giai đoạn 2007 - 2011 58
Bảng 3.9a: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành Nông, Lâm nghiệp, Thủy sản
giai đoạn 2007-2011 59
Bảng 3.9b: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2007-2011 60
Bảng 3.10. Giá trị sản xuất nông nghiệp của ba huyện 61
Bảng 3.11: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt 62
Bảng 3.12: Diện tích và cơ cấu diện tích gieo trồng cây hàng năm 63
Bảng 3.13: Diện tích, sản lƣợng trồng cây lâu năm 64
Bảng 3.14. Diện tích, năng xuất, sản lƣợng lúa giai đoạn 2007 - 2011 65
Bảng 3.15: Diện tích gieo trồng cây hàng năm 66
Bảng 3.16: Số lƣợng gia súc, gia cầm hàng năm 67
Bảng 3.17: Diện tích và sản lƣợng thủy sản chủ yếu 68
Bảng 3.18: Cơ cấu ngành chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành
nông nghiệp 69
Bảng 3.19: Số lƣợng gia súc, gia cầm hàng năm ba huyện 69
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục,
khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của vùng trung du miền núi Bắc Bộ;
là một trong những trung tâm công nghiệp và giáo dục lớn của cả nƣớc.
Phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn có một vị trí đặc biệt quan trọng
trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phƣơng và đất nƣớc,
bởi đây là khu vực sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu nuôi sống con ngƣời.
Mặt khác, đây còn là lĩnh vực của đời sống xã hội bao gồm tổng hợp các
ngành, với một môi trƣờng gồm nhiều hoạt động kinh tế - xã hội diễn ra mà
nội dung cốt lõi là xác định và hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông thôn, hơn nữa
hiện nay thu nhập bình quân của dân cƣ nông thôn còn rất hạn chế (Đối với
Thái Nguyên, năm 2011 đạt 1.162.400 nghìn đồng/người/tháng, bằng 57,37%
khu vực thành thị). Muốn đƣa nông thôn trở nên giàu có, theo kịp sự phát
triển của đô thị thì không có cách nào khác là phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Một cơ cấu kinh tế nông thôn tốt, hợp lý sẽ có các bộ phận, các phân hệ đƣợc
kết hợp với nhau một cách hài hoà, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tài
nguyên của đất nƣớc, làm cho nền kinh tế phát triển lành mạnh, có nhịp độ
tăng trƣởng và phát triển ổn định, góp phần xoá đói giảm nghèo, đẩy nhanh
quá trình đô thị hoá nông thôn, nâng cao trình độ, mức sống văn hoá, tinh
thần của dân cƣ nông thôn, giữ gìn các giá trị văn hoá, tinh thần tích cực ở
nông thôn. Song để đạt đƣợc mục tiêu này, cần phải tạo ra sự thay đổi mạnh
mẽ về cơ sở vật chất - kỹ thuật, về công nghệ và thiết bị để hiện đại hoá sản
xuất, tạo ra mức tăng trƣởng nhanh hơn, đồng thời tạo ra việc làm với thu
nhập cao hơn cho số lao động dôi dƣ và lao động mới tăng thêm ở nông thôn.
Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, chỉ có bằng con đƣờng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông thôn mới đáp ứng đƣợc yêu cầu đặt ra. Nhƣ vậy, để chuyển dịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
- Đề xuấ t những giải pháp chủ yế u nhằm thúc đẩy quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
cho tỉnh Thái Nguyên nói chung và ba huyện Đồng Hỷ, Phú Bình, Đại Từ nói
riêng trong giai đoạ n tớ i.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình chuyển dịch Cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Thái Nguyên
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu tại ba huyện và toàn tỉnh
+ Đồng Hỷ.
+ Phú Bình
+ Đại Từ
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu từ giai đoạn 2007 - 2011.
- Nội dung nghiên cứu:
+ Nội dung tập chung nghiên cứu những vấn đề về điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội, các yếu tố tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
địa phƣơng có ảnh hƣởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo
hƣớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
+ Đƣa ra những giải pháp chính nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn theo hƣớng CNH - HĐH ở tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Đề tài là cầu nối giữa lý thuyết sách vở và môi trƣờng thực tế.
- Giúp nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế
phục vụ cho quá trình làm việc.
- Là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu khoa học sau này.
lƣợng và số lƣợng tƣơng đối ổn định của các yếu tố, các bộ phận của LLSX
và QHSX trong hệ thống tái sản xuất xã hội trong những điều kiện kinh tế xã
hội, trong những không gian, thời gian nhất định.
Cơ cấu của nền kinh tế là tổng thể những mối quan hệ các tỷ lệ cân đối
giữa các bộ phận lập thành của nền kinh tế (sản xuất- trao đổi- tiêu dùng) các
ngành kinh tế (Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), các thành phần kinh tế
(kinh tế nhà nƣớc, kinh tế tập thể, kinh tế tƣ nhân…); các vùng tự nhiên kinh
tế (miền núi, đồng bằng, trung thu, miền biển…) muốn xây dựng một cơ cấu
kinh tế hợp lý giữa các vùng, các ngành, các thành phần kinh tế phải tuỳ điều
kiện cụ thể để xác định. Sự phát triển của lực lƣợng sản xuất và phân công lao
động là tiền đề trực tiếp hình thành cơ cấu kinh tế. C. Mác đã viết: “cơ cấu
kinhh tế xã hội là toàn thể những quan hệ sản xuất phù hợp với quá trình phát
triển nhất định của lực lƣợng sản xuất vật chất”.
C.Mác cũng chú ý đến cả hai mặt chất và lƣợng của cơ cấu kinh tế theo
ông cơ cấu kinh tế là “Một sự phân chia về chất và một tỷ lệ phân chia về số
lƣợng của quá trình sản xuất xã hội”.
- Tính chất của cơ cấu kinh tế
+ Tính chất khách quan: Cơ cấu kinh tế có tính chất khách quan của
nó mà không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan của chúng ta. Cơ cấu kinh tế
phản ánh tính chất, trạng thái của phân công lao động xã hội và trình độ xã
hội hoá sản xuất. Ứng với một trình độ phát triển nhất định từ đó có cơ sở bố
trí cơ cấu kinh tế của đất nƣớc, của địa phƣơng cho phù hợp giữa các yếu tố
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Chính vì thế, việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế mang tính khách quan, khi nên kinh tế chuyển sang một mô hình
mới, cao hơn.
Cơ cấu kinh tế phản ánh cơ bản, cô đọng nội dung của chiến lƣợc kinh
trong giai đoạn đầu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; các yếu tố của
sản xuất còn hạn chế cho nên phải lựa chọn những khâu, những mối quan hệ
cần thiết, then chốt, tập trung lực lƣợng phát triển, tạo nên sự cân đối thích
hợp, nhờ đó mà có thể nắm lấy những khâu, những mắt xích quan trọng tiếp
theo. Trong điều kiện lịch sử hiện tại gắn với xu thế toàn cầu hoá, các nền
kinh tế cần phải điều chỉnh cơ cấu kinh tế của mình cho phù hợp theo hƣớng
mở, hội nhập. Yêu cầu của cơ cấu kinh tế trong điều kiện lịch sử này là đủ
khả năng phát huy lợi thế so sánh trong nƣớc, linh hoạt, điều chỉnh, đáp ứng
nhu cầu thị trƣờng và quy định của quốc tế.
Khái niệm cơ cấu kinh tế nông thôn, là tổng thể các mối quan hệ kinh
tế trong nông thôn, bao gồm cả nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch
vụ có mối quan hệ hữu cơ với nhau theo những tỷ lệ nhất định về mặt lượng
và liên quan chặt chẽ với nhau về mặt chất. Các bộ phận kinh tế tác động qua
lại lẫn nhau trong cùng một không gian và thời gian nhằm đạt hiệu quả kinh tế
cao. Nhƣ vậy, nông nghiệp là một bộ phận của kinh tế nông thôn và cơ cấu
kinh tế nông nghiệp với tư cách là cơ cấu ngành ở nông thôn. Cơ cấu kinh tế
nông thôn bao trùm cả cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Nhƣng do nông nghiệp
thƣờng chiếm vị trí quan trọng trong kinh tế nông thôn nên khái niệm cơ cấu
kinh tế nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn luôn đi cùng với nhau. Trong
cơ cấu kinh tế nông nghiệp lại có thể phân ra cơ cấu các ngành nhỏ nhƣ trồng
trọt, chăn nuôi, thuỷ sản Nhìn chung các loại hình cơ cấu này phải đƣợc
nghiên cứu đồng bộ gắn với cơ cấu kinh tế nói chung của một quốc gia.
1.1.2. Đặc trưng cơ bản của cơ cấu kinh tế nông thôn
Cơ cấu kinh tế nông thôn vừa có những đặc trƣng chung của CCKT
vừa có đặc trƣng riêng của vùng nông thôn với những đặc điểm mang tính đặc
thù. Các đặc trƣng riêng của CCKT nông thôn đƣợc biểu hiện nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
9
vận động thông qua hoạt động của con ngƣời. Vì vậy, con ngƣời trƣớc hết
phải nhận thức đầy đủ các quy luật kinh tế cũng nhƣ các quy luật tự nhiên để
từ đó góp phần vào việc hình thành, biến đổi và phát triển cơ cấu kinh tế nông
thôn sao cho cơ cấu đó ngày càng hợp lý, đem lại hiệu quả cao. Nhƣ vậy, việc
hình thành và vận động của cơ cấu kinh tế nông thôn đòi hỏi phải tôn trọng
tính khách quan và không đƣợc áp đặt chủ quan, duy ý chí.
٭ Cơ cấu KTNT không cố định mà luôn vận động và biến đổi
Sự vận động, biến đổi của cơ cấu kinh tế nông thôn luôn gắn liền với
điều kiện KT - XH, điều kiện tự nhiên và tiến bộ khoa học kỹ thuật và công
nghệ mới. Sự tác động của các điều kiện đó làm cho các bộ phận kinh tế trong
hệ thống kinh tế nông thôn luôn biến đổi, tác động và chuyển hoá lẫn nhau,
tạo ra một cơ cấu KTNT mới, cơ cấu ấy vận động và phát triển đến một lúc
nào đó, đến lƣợt nó lại phải nhƣờng chỗ cho một cơ cấu khác ra đời. Tuy
nhiên, để đảm bảo cho quá trình hình thành, vận động và phát triển, cơ cấu
kinh tế nông thôn phải có tính ổn định tƣơng đối. Nếu cơ cấu kinh tế nông
thôn thƣờng xuyên thay đổi, xáo trộn sẽ làm cho các quá trình sản xuất kinh
doanh không ổn định, quá trình đầu tƣ lúng túng, lƣu thông hàng hoá trở ngại,
làm cho kinh tế nông thôn phát triển què quặt, phiến diện, tạo ra sự lãng phí
và gây tổn thất cho nền kinh tế.
٭ Cơ cấu kinh tế nông thôn không bó hẹp trong một không gian lãnh
thổ nhất định mà gắn liền với quá trình phân công lao động và hợp tác với
bên ngoài
Các yếu tố nội sinh của nền kinh tế nông thôn trong một không gian
lãnh thổ nhất định có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc lựa chọn một cơ
cấu kinh tế nông thôn hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao. Vì vậy, khi
xác lập kinh tế nông thôn trƣớc hết phải xem xét đầy đủ các yếu tố đó. Ngày
nay, hầu hết các nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trƣờng với sự hình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Kinh tế nông thôn nói chung và từng loại cơ cấu kinh tế nông thôn nói
riêng là sản phẩm của phân công lao động xã hội.
٭ Về cơ cấu ngành
Cơ cấu ngành trong kinh tế nông thôn thể hiện các mối quan hệ tỷ lệ
giữa các ngành trong nông thôn: nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, tiểu
thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn. Trong từng ngành lớn đó lại phân ra
các phân ngành. Cơ sở để phân chia các ngành kinh tế trong nông thôn là các
đặc điểm tự nhiên, kinh tế - kỹ thuật. Một ngành chỉ xuất hiện khi những cơ
sở sản xuất kinh doanh của chúng thực hiện cùng một chức năng trong hệ
thống phân công lao động xã hội và độc lập tƣơng đối với các ngành khác.
Việc xác lập những mối quan hệ hợp lý giữa các ngành nông nghiệp, công
nghiệp và dịch vụ trên địa bàn nông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong
chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, góp phần tích cực vào việc
thực hiện chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
- Nông nghiệp là ngành có vị trí trọng yếu trong nông thôn nƣớc ta, sự
phát triển của nó giữ vai trò quyết định trong phát triển kinh tế nông thôn và là
một trong những yếu tố cơ bản của nền kinh tế cả nƣớc. Vì vậy, nông nghiệp
vừa chịu sự chi phối chung của nền kinh tế quốc dân, vừa gắn bó chặt chẽ với
các ngành khác trên địa bàn nông thôn và phản ánh những nét riêng biệt mang
tính đặc thù của một ngành mà đối tƣợng sản xuất là những cơ thể sống.
- Nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi, trong
trồng trọt đƣợc phân ra: trồng cây lƣơng thực, cây công nghiệp, cây thực
phẩm, cây ăn quả, cây thức ăn gia súc, cây cảnh, cây dƣợc liệu Ngành chăn
nuôi gồm có chăn nuôi gia súc bao gồm đại gia súc, gia cầm, nuôi ong, nuôi
tằm Những ngành trên đây có thể đƣợc phân ra các ngành nhỏ hơn. Chúng
có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình phát triển và tạo thành cơ
cấu nông nghiệp. Hiện nay, trong cơ cấu nông nghiệp có 2 vấn đề quan trọng:
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
dịch vụ nông thôn cũng ngày càng phát triển với nhiều chủng loại phong phú
cả trong dịch vụ sản xuất và dịch vụ đời sống. Nhƣ vậy, dịch vụ nông thôn
phát triển là đòi hỏi khách quan của sản xuất và nâng cao mức sống của dân
cƣ nông thôn. Sự phát triển dịch vụ nông thôn làm cho hoạt động kinh tế ở
nông thôn ngày càng phong phú và đa dạng, thúc đẩy sự phát triển các ngành
kinh tế khác ở nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đạt
hiệu quả cao.
٭ Về cơ cấu thành phần kinh tế
Tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh ở nông thôn có nhiều
thành phần kinh tế: kinh tế nhà nƣớc, kinh tế hợp tác, kinh tế tƣ nhân, cá thể,
hộ gia đình. Các thành phần kinh tế ở nông thôn ra đời và phát triển tuỳ thuộc
vào đặc thù của mỗi ngành nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất và nâng cao
đời sống dân cƣ nông thôn. Trên cơ sở yêu cầu và khả năng phát triển sản
xuất, mở rộng thị trƣờng nông thôn các thành phần kinh tế hợp tác với nhau,
kết hợp và đan xen với nhau một cách đa dạng với nhiều loại quy mô, hình
thức và trình độ khác nhau.
Đối với kinh tế hộ nông thôn thì hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản
của nền nông nghiệp nên kinh tế hộ đóng vai trò quyết định trong việc sản
xuất và mở rộng thị trƣờng nông thôn. Kinh tế hợp tác tạo sự liên kết và hỗ
trợ cho kinh tế hộ trong sản xuất và đời sống, từ đó góp phần tích cực vào quá
trình phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Kinh tế hợp tác ở nông thôn ra đời và phát triển xuất phát từ kinh tế gia
đình và do chính yêu cầu phát triển kinh tế gia đình đòi hỏi.Kinh tế hợp tác
hoạt động ở những khâu tách rời quá trình sinh học của nông nghiệp và phục
vụ cho quá trình sinh học của nông nghiệp mà ở những khâu đó mỗi gia đình
và nguồn lực một cách thực dụng vì mục đích trƣớc mắt sang sử dụng hợp lý,
khoa học hơn, gắn hiệu quả trƣớc mắt với lợi ích lâu dài; gắn lợi ích kinh tế với
vấn đề xã hội và bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Quá trình chuyển dịch cơ cấu