Hoàn thiện dự toán ngân sách tại Công ty TNHH Dongsung NSC (VN). Vận dụng kinh nghiệm này vào quá trình lập DTNS cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành keo giày vùng KTTĐPN - Pdf 24

ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HCM
UNIVERSITÉ OUVERTE DE HCMV
UNIVERSITÉ LIBRE DE BRUXELLES
ECOLE DE COMMERCE SOLVAY
MMVCFB
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ QUẢN TRỊ VIỆT-BỈ
PROGRAMME MAITRISE EN MANAGEMENT VIETAM-COMMUNAUTE
FRAMCAISE DE BELGIQUE
Nguyễn Vương Gia Đònh
H
H
O
O
Ø
Ø
A
A
N
NT
T
H
H

N
N
G
G
A
A
Â
Â
N
NS
S
A
A
Ù
Ù
C
C
H
HT
T
A
A
Ï
Ï
D
D
O
O
N
N
G
G
S
S
U
U
N
N
G
GN
N
S
S
C
C(
(
K
K
I
I
N
N
H
HN
N
G
G
H
H
I
I
E
E
Ä
Ä
M
M


T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H

L
L
A
A
Ä
Ä
P
PD
D
T
T
N
N

N
N
H
HN
N
G
G
H
H
I
I
E
E
Ä
Ä
P
PS
S
X
X
-
-
K
K

I
I
A
A
Ø
Ø
Y
YV
V
U
U
Ø
Ø
N
N
G
GK
K
T
T
T
T
Đ
Đ

cứu của riêng tôi.

Các số liệu và các kết quả được nêu trong
luận văn tốt nghiệp là hòan tòan trung thực

Tên tác giả luận văn N
N
g
g
u
u
y
y
e
e
ã
ã
n
nC
C
A
A
O
OH
H
O
O
Ï
Ï
C
CV
V
I
I
E
E
Ä
Ä
T
T

2
2
0
0
0
0
5
5
-
-
2
2
0
0
0
0
6
6
LỜI TRI ÂN
Ông bà ta thường nói “Không thầy đố mày làm nên”. Trước đã vậy và sau này
cũng thế tuy ngữ cảnh có thể thay đổi, phương thức học và giảng dạy khác nhau,
xong theo em nó luôn đúng với mọi trường hợp. Quá trình 02 năm học và trau
dồi kiến thức của khóa học thạc só này là cả một sự phấn đấu hết mình, vì thời
gian đến lớp là vô cùng hạn hẹp, nhưng bài vở và tài liệu nghiên cứu thì rất
Nguyễn Vương Gia Đònh
C
C
A
A
O
OH
H
O
O
Ï
Ï
C
CV
V
I
I
E
E
Ä
Ä
T


2
2
0
0
0
0
5
5
-
-
2
2
0
0
0
0
6
6
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG

CHƯƠNG 1
Mô hình 1.1 :(Mô hình ấn đònh thông tin từ trên xuống)
Mô hình 1.2: (Mô hình thông tin phản hồi)

̇ BP : Bộ phận
̇ BTC: Bộ tài chính
̇ CN: Công nghiệp và công nghệ
̇ CNV: Công nhân viên
̇ CSHT: Cơ sở hạ tầng
̇ GTGT: Giá trò gia tăng
̇ HCM: Hồ Chí Minh
̇ KCN: Khu công nghiệp
̇ KTTĐPN : Vùng kinh tế trọng điểm phía nam
̇ MMTB: Máy móc thiết bò
̇ NCTT: Nhân công trực tiếp
̇ NKC: Nhật ký chung
̇ NV: Nhân Viên
̇ NVCSH: Nguồn vốn chủ sở hữu
̇ NVL: Nguyên vật liệu
̇ NVLC: Nguyên vật liệu chính
̇ QC: Quản lý chất lượng
̇ QLDN: Quản lý doanh nghiệp
̇ QLKCN: Quản lý khu công nghiệp
̇ SX- KD: Sản xuất kinh doanh
̇ TNCN: Thu nhập cá nhân
̇ TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
̇ Tp.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
̇ TS: Tài sản
̇ TSCĐ: Tài sản cố đònh
̇ VN: Việt Nam

Ký hiệu, chữ tắt tiếng Anh

̇ ACCPACC: Accounting package

1.1.2.2 Phân lọai theo chức năng 10
1.1.2.3 Phân lọai theo phương pháp lập 11
1.1.2.4 Phân lọai theo mức độ phân tích 11
1.1.3 Mục đích, chức năng của dự tóan ngân sách 13
1.1.3.1 Mục đích của dự tóan ngân sách 13
1.1.3.2 Chức năng của dự tóan ngân sách 14
1.2 Các mô hình lập dự tóan ngân sách, quy trình lập dự tóan ngân sách và trình
tự lập dự tóan ngân sách trong doanh nghiệp 15

1.2.1 Các mô hình lập dự tóan ngân sách của doanh nghiệp 15
1.2.2 Quy trình quản lý ngân sách 20
1.2.3 Trình tự lập dự tóan ngân sách 22
1.3 Những lợi ích của việc lập dự tóan đối với các doanh nghiệp 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 24 2

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG DỰ TÓAN NGÂN SÁCH TẠI CÔNG TY
TNHH DONGSUNG NSC (VN) 26
2.1 Tình hình tổ chức quản lý SXKD và tổ chức công tác kế tóan tại công ty
TNHH Dongsung NSC (Việt Nam) 26
2.1.1 Tình hình tổ chức quản lý, SXKD 26
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.1.2 Chức năng và nghóa vụ 29
2.1.1.3 Một số chỉ tiêu về doanh số và kết quả họat động sản xuất của Cty 30
2.1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 33
2.1.1.5 Phân tích SWOT 40
2.1.1.6 Mục tiêu, phương hướng phát triển 45
2.1.2 Tình hình tổ chức kế tóan tại công ty 46

2.3.1.4 Dự toán được kiểm tra và giám sát thường xuyên 68
2.3.2 Nhược điểm 68
2.3.2.1 Quy trình, tổ chức lập dự toán 68
2.3.2.2 Lòch trình lập dự tóan 69
2.3.2.3 Các nhược điểm trong lập các dự tóan cụ thể 69
2.3.2.4 Nhược điểm trong kỹ thuật lập dự tóan 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71 4

CHƯƠNG 3 : HÒAN THIỆN DỰ TÓAN NGÂN SÁCH TẠI CÔNG TY
TNHH DONGSUNG NSC (VN). VẬN DỤNG KINH NGHIỆM NÀY VÀO
QUÁ TRÌNH LẬP DTNS CHO CÁC DOANH NGHIỆP SX-KD NGÀNH
KEO-GIÀY VÙNG KTTĐPN 75
3.1 Một số giải pháp hòan thiện dự tóan ngân sách tại công ty TNHH Dongsung
NSC (VN) 75
3.1.1 Sự cần thiết phải hòan thiện dự tóan ngân sách 75
3.1.2 Quan điểm và mục tiêu hòan thiện 76
3.1.2.1 Quan điểm hòan thiện 76
3.1.2.3 Mục tiêu hòan thiện 77
3.1.3 Một số giải pháp nhằm hòan thiện công tác dự tóan tại Công ty Dongsung
NSC (Việt Nam) 78
3.1.3.1 Công tác tổ chức lập dự tóan ngân sách 78
3.1.3.2 Thiết lập lòch trình dự tóan cụ thể cho từng bộ phận tại công ty 78
3.1.3.3.Quy trình lập dự tóan ngân sách 79
3.1.3.4 Các dự tóan chi tiết 80
3.1.3.5 Kiến nghò khác 84
3.2. Vận dụng kinh nghiệm này vào quá trình lập DTNS cho các doanh nghiệp
SX-KD ngành keo-giày vùng KTTĐPN 85

mô hình, quy trình… dự tóan phù hợp với đặc điểm họat động của công ty mình
Thông qua dự tóan ngân sách, doanh nghiệp có thể phân bổ và sử dụng các
nguồn lực về tài chính, nhân sự…vv một cách tích cực nhất và hiệu quả nhất, một
khi việc họach đònh được thực hiện trước và kỹ càng thì không những doanh
nghiệp đã hạn chế được một số rủi ro, lãng phí về nguồn lực nhất đònh, mà thông
qua đó bản thân doanh nghiệp đã xác đònh được phương hướng và mục tiêu họat
động của mình, làm tiền đề để từ đó các bộ phận cố gắng phấn đấu và thực hiện
. 6

Phạm vi đề tài
Phạm vi đề tài này được nghiên cứu, lập luận dựa trên các thông tin và số liệu
của công ty Dongsung NSC Việt Nam trong quá trình lập dự tóan ngân sách cho
năm tài chính 2007, kết hợp với các kiến thức cơ bản của kế tóan, tài chính và kế
tóan quản trò nhằm làm nổi bật những điểm quan trọng và các bước cần thiết
trong phương pháp lập dự tóan.
Đề tài không chỉ giới hạn nghiên cứu tòan bộ quá trình lập dự tóan ở cấp công ty,
phương pháp lập dự tóan ngân sách và mối liên hệ giữa công ty với công ty mẹ,
nhằm cung cấp cho người đọc những khía cạnh khái quát nhất về dự tóan của
công ty mang nét đặc trưng là sản xuất – kinh doanh. Mà thông qua việc nghiên
cứu này, ngòai việc đưa ra các giải pháp hòan thiện công tác dự tóan cho công ty
nói riêng tác giả còn rút ra kinh nghiệm đề xuất các gợi ý cơ bản nhằm mở rộng
ứng dụng cho các doanh nghiệp sản xuất ngành keo -giày vùng KTTĐPN.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này được lập luận dựa trên giả thiết rằng doanh nghiệp vẫn và đang họat
động liên tục bình thường, sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, quan sát
thực tế, phân tích, so sánh, thống kê, để tổng hợp các chuỗi sự kiện lại với nhau.
Ngòai ra luận văn này còn bò chi phối và tác động bởi các yếu tố nội và ngọai vi

cần chú ý khi tiến hành các bước lập dự tóan mà các doanh nghiệp phải thận
trọng nhằm giảm thiểu về thời gian, tiết kiệm chi phí tăng tính hiệu quả. Đặt việc
lập dự toán của công ty vào môi trường hoạt động thực tế, trong đó tất cả các yếu
tố về nội, ngoại vi, rủi ro, lạm phát…. vv đã được xét đến một cách đầy đủ. Cuối
cùng, luận văn còn có phần phụ lục trình bày các báo cáo, biểu mẫu dự tóan ngân
sách thực tế tại Công ty TNHH Dongsung NSC Việt Nam CHƯƠNG 1 8 TỔNG QUAN VỀ
DỰ TÓAN NGÂN SÁCH
của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đọan. Tùy theo cách thức phân lọai sẽ có
các hình thức dự tóan ngân sách sau đây
1.1.2.1 Phân lọai theo thời gian
a) Dự tóan ngân sách ngắn hạn
Dự tóan ngân sách ngắn hạn là dự tóan được lập cho kỳ kế họach là một năm và
được chia ra từng thời kỳ ngắn là hàng tháng hay quý. Dự tóan ngân sách ngắn
hạn liên quan đến các họat động kinh doanh thường xuyên của tổ chức như mua
hàng, bán hàng, thu tiền, chi tiền, sản xuất….vv. Dựï tóan ngân sách ngắn hạn 10

được lập hàng năm trước khi niên độ kết thúc và được xem như là đònh hướng
chỉ đạo cho mọi họat động của tổ chức trong năm kế họach
b) Dự tóan ngân sách dài hạn
Dự tóan ngân sách dài hạn còn được gọi là dự tóan ngân sách vốn, đây là dự
tóan được lập liên quan đến tài sản dài hạn, thời gian sử dụng tài sản vào các
họat động kinh doanh thường là hơn 1 năm. Dự tóan dài hạn thường bao gồm
việc dự tóan cho các tài sản lớn phục vụ cho sản xuất và hệ thống phân phối
như nhà xưởng, máy móc, thiết bò . . . để đáp ứng nhu cầu chiến lược kinh
doanh, đặc điểm cơ bản của dự tóan ngân sách vốn là lợi nhuận dự kiến lớn,
mức độ rủi ro cao, thời gian thu hồi vốn dài
1.1.2.2 Phân lọai theo chức năng
a) Dự tóan họat động
Bao gồm các dự tóan sau: Dự tóan tiêu thụ nhằm phán đóan tình hình tiêu thụ
của công ty trong kỳ dự tóan, dự tóan sản xuất được áp dụng cho cho các doanh
nghiệp sản xuất nhằm ước chừng sản lượng sản xuất đủ cho tiêu thụ từ đó tính
được dự tóan chi phí sản xuất, dự tóan mua hàng được dùng cho các doanh
nghiệp thương mại nhằm ước chừng số lượng hàng cần thiết phải mua để đủ cho
tiêu thụ và tồn kho. …vv.

giá thành quả kinh doanh của một doanh nghiệp mà các nghiệp vụ luôn biến
động thì khó đánh giá được tình hình thực hiện dự tóan của doanh nghiệp
1.1.2.4 Phân lọai theo mức độ phân tích
a) Dự tóan từ gốc
Là khi lập dự tóan phải gạt bỏ hết những số liệu dự tóan đã tồn tại trong quá khứ
và xem các nghiệp vụ kinh doanh như mới bắt đầu. Tiến hành xem xét khả năng
thu nhập, những khỏan chi phí phát sinh và khả năng thực hiện lợi nhuận của
doanh nghiệp để lập các báo cáo dự tóan. Các báo cáo dự toán mới sẽ không lệ 12

thuộc vào số liệu của báo cáo dự tóan cũ. Dự tóan từ gốc không chòu hạn chế các
mức chi tiêu đã qua, không có khuôn mẫu, vì thế nó đòi hỏi nhà quản lý các cấp
phải phát huy tính năng động chủ quan, tính sáng tạo và căn cứ vào tình hình cụ
thể để lập dự tóan ngân sách. Phương pháp dự tóan từ gốc có nhiều ưu điểm
Thứ nhất : Nó không phụ thuộc vào số liệu của kỳ quá khứ. Do đó doanh
nghiệp không mất quá nhiều thời gian cho việc chuẩn bò số liệu. Thông thường
thì các doanh nghiệp hay dựa vào số liệu của các báo cáo dự tóan cũ rồi kết hợp
với mục tiêu mới để lập dự tóan ngân sách cho năm sau. Nhưng cách lập dự tóan
như vậy sẽ che lấp và lệ thuộc vào vào các khuyết điểm ở kỳ quá khứ (nếu các
khuyết điểm đó không được ghi chú lại để khắc phục cho dự tóan sau). Như vậy,
dự tóan gốc sẽ khắc phục được nhược điểm này
Thứ hai : Phương pháp dự tóan gốc làm phát huy mạnh mẽ tính chủ động và
sáng tạo của bộ phận lập dự tóan. Quan điểm của các bộ phận lập dự tóan không
bò ảnh hưởng, chi phối bởi những quan điểm sai lầm của những người đi trước.
Thông thường thì các bộ phận lập dự tóan có khuynh hướng là dựa vào ý đònh
của người quản lý cùng với quy đònh có sẵn để lập dự tóan, thiếu chủ động suy
nghó về tình hình tương lai, không mạnh dạn khai thác cơ hội phát triển công
việc. Vì vậy, làm công tác dự tóan chỉ mang tính hình thức, mất đi tính hiệu quả

các bộ phận lập dự tóan ngân sách
1.1.3 Mục đích, chức năng của dự tóan ngân sách
1.1.3.1 Mục đích của dự tóan ngân sách
̇ Dự tóan ngân sách giúp các nhà quản trò cụ thể hóa các mục tiêu của
doanh nghiệp bằng các số liệu cụ thể
̇ Dự tóan ngân sách liên kết các đơn vò, phòng ban trong tổ chức để cùng
thực hiện các mục tiêu của nhà quản trò 14

̇ Dự tóan ngân sách cung cấp cho nhà quản trò doanh nghiệp tòan bộ thông
tin và kế họach ngân sách sản xuất, kinh doanh trong từng thời gian cụ thể
và cả quá trình sản xuất kinh doanh
̇ Dự tóan ngân sách được xem là căn cứ đánh gía tình hình thực hiện các
chỉ tiêu đã dự kiến. Từ đó thấy được những mặt mạnh cần phát huy và
những tồn tại cần có giải pháp hữu hiệu để khắc phục, làm cơ sở để ra các
quyết đònh kinh doanh tối ưu
̇ Dự tóan ngân sách giúp nhà quản trò kiểm sóat quá trình họat động của
doanh nghiệp và đánh giá trách nhiệm quản lý của từng bộ phận trong
doanh nghiệp
̇ Là căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực tài chính,
nhằm phát huy nội lực và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.3.2 Chức năng của dự tóan ngân sách
a) Chức năng họach đònh
Chức năng họach đònh của dự tóan ngân sách thể hiện ở việc họach đònh các
mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể như hoạch đònh về sản lượng tiêu thụ, sản xuất, chi
phí, nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung, chi phí QLDN, chi phí bán hàng…vv, dự tóan ngân sách được xem là
công cụ để lượng hóa các kế họach của nhà quản trò.

năng nổi bật nhất của dự tóan ngân sách vẫn là họach đònh và kiểm sóat
1.2 Các mô hình lập dự tóan ngân sách, quy trình lập dự tóan ngân sách và
trình tự lập dự tóan ngân sách trong doanh nghiệp
1.2.1 Các mô hình lập dự tóan ngân sách của doanh nghiệp
Xét về cơ chế, dự tóan ngân sách có thể được lập theo 3 mô hình sau :

a) Mô hình 1: 16

Mô hình 1.1 : (Mô hình ấn đònh thông tin từ trên xuống)
Theo mô hình này các chỉ tiêu dự tóan được đònh ra từ ban quản lý cao cấp của tổ
chức, sau đó truyền xuống cho quản lý cấp trung gian. Quản lý cấp trung gian sẽ
chuyển cho quản lý cấp cơ sở để làm mục tiêu, kế họach trong việc tổ chức họat
động tại từng bộ phận trong doanh nghiệp
Nhận xét
Lập dự tóan theo mô hình này mang nặng tính áp đặt từ quản lý cấp cao xuống
nên rất dễ gây ra sự bất bình của các bộ phận cấp dưới trong doanh nghiệp. Đôi
khi dự tóan do nhà quản lý cấp cao tự ấn đònh sẽ quá cao hoặc quá thấp so với
mức độ họat động và năng lực kinh tế của từng bộ phận (Nếu nhà quản lý cấp cao
không đi sâu sát và nắm được tình hình thực tế) điều này không khuyến khích sự
cộng tác và chung sức làm tăng năng suất của các bộ phận trong tổ chức. Tâm lý
của nhiều người là thích làm những gì mà họ họach đònh hơn là những gì bò áp đặt

khả năng điều kiện của mình để xác đònh các chỉ tiêu dự tóan có thể thực hiện
được và những chỉ tiêu cần điều chỉnh (giảm bớt hoặc tăng thêm). Sau đó bộ
phận quản lý cấp cơ sở bảo vệ dự tóan của mình trước bộ phận quản lý cấp trung
gian
Bộ phận quản lý cấp trung gian trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu dự tóan từ bộ
phận cấp cơ sở, kết hợp với kinh nghiệm và tầm nhìn tổng quát về các họat động
của các bộ phận cấp cơ sở, để xác đònh các chỉ tiêu dự tóan có thể thực hiện được
và tiến hành trình bày, bảo vệ trước bộ phận quản lý cấp cao hơn
Bộ phận quản lý cấp cao trên cơ sở tổng hợp số liệu dự tóan từ các bộ phận cấp
trung gian, kết hợp với rầm nhìn tổng quát, tòan diện về họat động của công ty,
Quản trò cấp cao
Quản trò cấp trung gian
Quản trò cấp cơ sở 18

hướng các bộ phận khác nhau đến mục tiêu chung. Bộ phận quản lý cấp cao sẽ
duyệt thông qua các chỉ tiêu dự tóan của bộ phận quản lý trung gian và bộ phận
quản lý trung gian xét duyệt thông qua cho bộ phận quản lý cơ sở, và khi dự tóan
đã được xét duyệt sẽ trở thành dự tóan chính thức được sử dụng như đònh hướng
họat động của kỳ kế họach
Nhận xét
Lập dự tóan theo mô hình này sẽ thu hút được trí tuệ và kinh nghiệm của các cấp
quản lý khác nhau vào quá trình lập dự tóan. Mô hình này thể hiện sự chung sức
trong việc xây dựng dự tóan ngân sách trong doanh nghiệp, từ quản lý cấp cơ sở
đến nhà quản lý cấp cao. Vì vậy dự tóan sẽ có tính chính xác và độ tin cậy cao.
Dự tóan được lập trên sự tổng hợp về khả năng và điệu kiện cụ thể của các cấp
quản lý nên chắc chắn tính khả thi sẽ cao.
Tuy nhiên nếu lập dự tóan theo mô hình này sẽ phải tốn nhiều thời gian và chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status