Phân tích hiệu quả tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu PGD Đakao - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN -TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG

-


NGUY
ỄN THỊ PHƯỚC AN
MSSV: 40663314

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU-
PGD ĐAKAO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

LỚP :TN06A4
Biểu đồ 3.1: Tình hình vốn huy động và tổng dư nợ cho vay 48
Biểu đồ 3.2: Dư nợ cho vay cá nhân 49
Biểu đồ 3.3: Dư nợ cho vay cá nhân phân theo thời hạn 51
Biểu đồ 3.4: Dư nợ cho vay cá nhân phân theo danh mục sản phẩm năm 2008 54
Biểu đồ 3.5: Dư nợ cho vay cá nhân phân theo danh mục sản phẩm năm 2009 54
Biểu đồ 3.6: : Dư nợ cho vay cá nhân phân theo tài sản bảo đảm 61
Biểu đồ 3.7: Dư nợ cho vay cá nhân và vốn huy động 65
Biểu đồ 3.8: Dư nợ cho vay cá nhân và tổng dư nợ cho vay 66
DIỄN GIẢI VIẾT TẮT CA: Nhân viên phân tích tín dụng cá nhân
LA: Nhân viên hành chính tín dụng
PFC: Nhân viên tư vấn tài chính

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang

1.1.Tín dụng ngân hàng 1
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng 1
1.1.2. Phân loại tín dụng 1
1.1.2.1. Theo thời hạn 1
1.1.2.2. Theo đối tượng của tín dụng 1
1.1.2.3. Theo mục đích sử dụng vốn 2

2.2.2. Sơ dồ tổ chức của PGD Đakao 20
2.2.2.1. Nhiệm vụ của Giám đốc 20
2.2.2.2. Nhiệm vụ của các bộ phận 21
2.2.3. Tình hình kinh doanh 23

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
Á CHÂU –PGD ĐAKAO

3.1. Phân tích danh mục sản phẩm tín dụng cá nhân 28
3.1.1. Một số sản phẩm tín dụng cá nhân của PGD Đakao 28
3.1.2. So sánh một số sản phẩm tín dụng cá nhân của NHTMCP ACB – PGD
Đakao với NHTMCP Sacombank – PGD Võ Thị Sáu và NHTMCP
Eximbank- Chi nhánh Tân Định 39
3.2. Thực trạng tín dụng cá nhân tại PGD Đakao 46
3.2.1. Tình hình huy động vốn 46
3.2.2. Dư nợ cho vay cá nhân 49

3.2.2.1. Dư nợ cho vay cá nhân theo kì hạn 50
3.2.2.2. Dư nợ cho vay cá nhân theo danh mục sản phẩm 53
3.2.2.3. Dư nợ cho vay cá nhân theo tài sản đảm bảo 61
3.2.3. Phân tích nợ quá hạn 63
3.3. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tín dụng cá nhân 64
3.3.1. Dư nợ/ Vốn huy động 65
3.3.2. Dư nợ cho vay cá nhân/ Tổng dư nợ 66
3.3.3. Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ 66
3.4. Đánh giá chung về tình hình hoạt động tín dụng cá nhân 67
3.4.1. Những thành tựu 67
3.4.2. Những tồn tại 68
3.4.3. Nguyên nhân 72

Mại Thế Giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam trở nên trẻ trung và năng ñộng hơn
nhờ tiếp thu những bài học kinh nghiệm cũng như ứng dụng khoa học kỹ thuật của
các nước bạn mà ñi tiên phong là ngành Ngân hàng ñã ñóng góp cho nền kinh tế
nước nhà những thành tựu ñáng kể. Thật vậy, Ngân hàng chính là nơi tích tụ, tập
trung, khơi dậy và ñộng viên các nguồn lực cho phát triển kinh tế, ñóng vai trò
quan trọng trong việc cung cấp vốn cho hoạt ñộng của nền kinh tế quốc dân, góp
phần quan trọng vào thành tựu tăng trưởng chung của nền kinh tế. Ngân hàng thực
hiện các chính sách kinh tế, ñặc biệt là chính sách tiền tệ, nên ngành Ngân hàng còn
là công cụ quan trọng trong chính sách ñiều hành ñất nước của Chính Phủ nhằm
phát triển kinh tế bền vững.
Tiến trình hội nhập ñó, ñã tạo nên một sân chơi hấp dẫn cho các Ngân hàng
trong và ngoài nước, các NH nước ngoài có thêm một thị phần mới, còn các NH
trong nước thì học ñược những phương pháp ñiều hành cũng như các cách thức
cạnh tranh ñầy sáng tạo. Nổi bật hơn cả ñó là dịch vụ Ngân hàng bán lẻ, nhất là
các sản phẩm tín dụng cá nhân: ñây là loại hình dịch vụ khá hiệu quả và ñược coi
là xu hướng phát triển tiềm năng của hệ thống Ngân hàng. Trong ñiều kiện quy mô
thị trường lớn như Việt Nam hiện nay, dân số trên 86 triệu người, ña số là ñộ tuổi
trẻ, có thu nhập, phong cách sống hiện ñại và nhu cầu mua sắm lớn, xu hướng tiêu
dùng trước, trả sau tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn, các sản phẩm tín dụng
bán lẻ của ngân hàng ñược triển khai trong thời gian gần ñây, dù còn mới mẻ
nhưng ñều ñược sự quan tâm của khách hàng và thu ñược không ít thành công. Đây
chính là cơ sở ñể các ngân hàng tự tin ñẩy mạnh mảng kinh doanh tín dụng này,
trong ñó có sự tham gia của NHTMCP Á Châu, một trong những ngân hàng năng
ñộng nhất Việt Nam hiện nay,với ñịnh hướng phát triển thành Ngân hàng bán lẻ
hàng ñầu.
Tín dụng cá nhân, một khái niệm sản phẩm mới ñược phát triển ở thị trường
Việt Nam nhưng nhanh chóng thu hút ñược nhiều khách hàng. Cạnh tranh trên lĩnh
vực này trong tương lai sẽ tiếp tục tăng lên, nên trong thời gian thực tập ở
NHTMCP Á Châu - PGD Đa Kao, em ñã chọn ñề tài “Phân tích hiệu quả tín
dụng cá nhân tại NHTM CP Á Châu - PGD Đa Kao” với mong muốn tìm hiểu

2008 và năm 2009.

5. Kết cấu ñề tài
: gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Giới thiệu về NHTM CP Á Châu - PGD Đa Kao và tổng quan về
NHTM CP Á Châu.
Chương 3: Phân tích hiệu quả tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM CP Á
Châu - PGD Đa Kao.
Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cá nhân tại NHTM
CP Á Châu – PGD ĐaKao.
GVHD: Nguyễn Văn Thuận Phân tích hiệu quả TDCN

SVTH: Nguyễn Thị Phước An

Trang 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng
với một bên là khách hàng của ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại vừa
là người ñi vay vừa là người cho vay. Tín dụng ngân hàng thực chất là sự chuyển
nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang khách hàng, sự chuyển
nhượng này có thời hạn và chi phí theo sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
của ngân hàng.
1.1.2. Phân loại tín dụng
1.1.2.1. Theo thời hạn

loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn.
1.1.2.3. Theo mục ñích sử dụng vốn
Tín dụng sản xuất lưu thông hàng hóa
Là loại tín dụng dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh
nhằm hỗ trợ vốn ñể họ có thể tiến hành mở rộng hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ.
Tín dụng tiêu dùng
Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng: mua
sắm nhà cửa, xe cộ,…nhằm hỗ trợ họ cải thiện ñời sống vật chất, kích thích tiêu
dùng, ñồng thời giúp cho doanh nghiệp tăng doanh số tiêu thụ, mở rộng thị trường
nhằm tối ña hóa lợi nhuận. Tín dụng tiêu dùng ñược thể hiện bằng hình thức tiền
hoặc bán chịu hàng hóa, việc cấp tín dụng bằng tiền thường do các ngân hàng,
quỹ tiết kiệm, Hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụng khác cung cấp. Bên
cạnh hình thức tín dụng bằng tiền còn có hình thức tín dụng ñược biểu hiện dưới
hình thức bán hàng trả góp do các công ty, cửa hàng thực hiện.
1.1.2.4. Theo hình thức ñảm bảo tín dụng
Tùy vào mỗi trường hợp mà ngân hàng có những hình thức ñảm bảo khác
nhau, cụ thể:
Đảm bảo ñối vật
Đảm bảo ñối vật là hình thức xác ñịnh những cơ sở pháp lý ñể ngân hàng có
ñược những quyền hạn nhất ñịnh ñối với tài sản của khách hàng vay nhằm tạo ra
nguồn thu nợ thứ hai khi người mắc nợ không trả hay không còn khả năng trả nợ.
GVHD: Nguyễn Văn Thuận Phân tích hiệu quả TDCN

SVTH: Nguyễn Thị Phước An

Trang 3
Đảm bảo ñối nhân (bảo lãnh)
Đảm bảo đối nhân là sự bảo lãnh của một hoặc nhiều người cho khách hàng
vay ngân hàng. Trong trường hợp khách hàng vay không trả ñược nợ, người bảo

việc vay và trả nợ.
GVHD: Nguyễn Văn Thuận Phân tích hiệu quả TDCN

SVTH: Nguyễn Thị Phước An

Trang 4
Ngoài ra còn có phương thức cho vay khác như: Cho vay thấu chi, cho vay
ñồng tài trợ.
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng

Trong quá trình vận hành hoạt ñộng kinh tế xã hội, thường xảy ra tình trạng
thừa và thiếu vốn tạm thời, thừa khi người ta chưa cần ñến việc chi tiêu hay còn gọi
là vốn nhàn rỗi và thiếu khi người ta cần chi tiêu nhưng lại chưa có thu nhập, hai
hiện tượng này luôn mâu thuẫn và phát sinh thường xuyên, nó gây ra sự trì trệ kinh
tế nghiêm trọng, ảnh hưởng không tốt ñến nền kinh tế của xã hội. Chính vì thế, các
loại hình hoạt ñộng của tín dụng ñã ra ñời và giải quyết không những tốt mà còn rất
tốt sự mâu thuẫn ñó. Ngày nay, tín dụng ñóng góp ñáng kể trong việc quản lý và
phát triển kinh tế của ñất nước, ñược biểu hiện như sau :
* Tín dụng là trung tâm ñáp ứng nhu cầu về vốn cho xã hội và góp phần
thúc ñẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Để tồn tại trong ñiều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, các doanh
nghiệp không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nhu cầu về vốn luôn
ñược ñặt lên hàng ñầu, tín dụng vì thế mà trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và ñầu tư, nó là ñộng lực kích thích
tiết kiệm ñồng thời là phương tiện ñáp ứng nhu cầu vốn cho ñầu tư phát triển.
Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn
lưu ñộng và vốn cố ñịnh cho doanh nghiệp, vì vậy tín dụng ñộng viên hàng hóa
ñi vào sản xuất, thúc ñẩy ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiến bộ vào trong quá trình
sản xuất.
Tín dụng với tư cách tập trung và phân phối lại vốn, sẽ là trung tâm ñáp ứng

* Tín dụng là công cụ thực hiện chính sách xã hội, ổn ñịnh và nâng cao ñời
sống cho người dân
Nền kinh tế của ñất nước phát triển trong một môi trường ổn ñịnh về giá cả,
tiền tệ là ñiều kiện nâng cao dần ñời sống của các tầng lớp dân cư trong xã hội.
Nhà nước vận dụng quan hệ tín dụng ñể thực hiện các chương trình chính sách
xã hội như cho vay xóa ñói giảm nghèo, ưu ñãi ñối với người nghèo, ñáp ứng nhu
cầu sản xuất và tiêu dùng, từng bước cải thiện ñời sống dân cư, các hộ nông dân, cá
nhân sử dụng tín dụng xem tín dụng như là phương tiện cải thiện và nâng cao ñời
sống, phát triển sản xuất và nâng cao lợi nhuận, phân chia tỷ lệ giữa tích lũy và tiêu
dùng hợp lý.
GVHD: Nguyễn Văn Thuận Phân tích hiệu quả TDCN

SVTH: Nguyễn Thị Phước An

Trang 6
Như vậy, tín dụng ñã góp phần quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và từ ñó sẽ từng bước
ổn ñịnh trật tự chính trị - xã hội.
* Tín dụng là cầu nối giữa nền kinh tế nước nhà với quốc tế, thúc ñẩy quan
hệ kinh tế quốc tế phát triển
Trong ñiều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với
thị trường thế giới, sự vận ñộng của vốn tín dụng quốc tế phản ánh sự di
chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác, tín dụng ngân hàng ñã trở
thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau. Tín
dụng quốc tế thúc ñẩy quá trình chuyển giao công nghệ giữa các nước thực hiện
nhanh hơn, giúp các nước chậm và ñang phát triển trong thời gian ngắn có thể tiếp
xúc ñược công nghệ cao mà trước ñó các nước phát triển ñã phải mất ñến hàng
trăm năm mới có ñược.
1.2. Tín dụng cá nhân
1.2.1. Khái niệm tín dụng cá nhân

xưởng…; hoặc tài trợ vốn thực hiện dự án ñầu tư.
* Cho vay mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng có nhu cầu vay ñể
mua ñược căn nhà xây dựng mới; xây dựng bổ sung; sửa chữa; nâng cấp; trang trí
nội thất; tiện nghi sinh hoạt…cho các công trình nhà ở, hoặc các công trình phục
vụ SXKD - DV như nhà xưởng, cửa hàng kinh doanh dịch vụ, cao ốc, khách sạn,
quán ăn, nhà hàng…;
* Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua sắm vật dụng
gia ñình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia ñình, thanh toán học
phí, ñi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi…và các nhu cầu thiết yếu khác trong
cuộc sống.
* Cho vay hỗ trợ tiêu dùng
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng (có nguồn thu nhập
ổn ñịnh, nhưng chưa ñủ khả năng thực hiện) mua sắm vật dụng gia ñình, sửa chữa
nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia ñình, thanh toán học phí, ñi du lịch, chữa
GVHD: Nguyễn Văn Thuận Phân tích hiệu quả TDCN

SVTH: Nguyễn Thị Phước An

Trang 8
bệnh, cưới hỏi…và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống mà không cần tài
sản thế chấp.
* Cho vay mua xe thế chấp bằng chính xe mua
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua xe ô tô phục vụ
nhu cầu ñi lại, giao dịch và kinh doanh, với tài sản thế chấp bằng chính xe mua.
* Cho vay du học
Là hình thức vay vốn dưới dạng ngân hàng ñồng ý cấp một khoản vốn ñể giúp
cho du học sinh có thể chi trả chi phí học tập trong suốt thời gian học tại nước
ngoài, có hai trường hợp:

dụng dành cho khách hàng cá nhân sở hữu sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá và có nhu cầu
cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá ñể vay vốn hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hay
tiêu dùng.
* Cho vay cán bộ, công nhân viên
Là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân là những người có thu
nhập ổn ñịnh, ñang công tác tại các ñơn vị hành chánh sự nghiệp, công ty quốc
doanh có nhu cầu vay vốn hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hay tiêu dùng hợp pháp.
1.2.3.2. Phân loại theo tài sản ñảm bảo
* Cho vay có tài sản ñảm bảo
Loại tín dụng này ñược thực hiện khi người ñi vay có một khối lượng hàng
hóa, tài sản tương ñương, ñược dùng trực tiếp ñể ñảm bảo cho món nợ vay. Bản
chất của tín dụng là dựa trên niềm tin của người cho vay ñối với người vay, loại
hình tín dụng này ñược hiểu là người cho vay chưa tin tưởng vào người ñi vay nên
yêu cầu họ phải áp dụng một số phương thức ñể cấp tín dụng, thường ñược thực
hiện dưới các hình thức như cho vay thế chấp (dùng cho bất ñộng sản), cho vay
cầm cố (dùng cho ñộng sản), có bảo lãnh của bên thứ ba, hoặc tài sản hình thành từ
vốn vay, nhằm ñảm bảo an toàn và hạn chế rủi ro cho khoản vay
* Cho vay không có tài sản ñảm bảo
Là loại tín dụng ngược với tín dụng có ñảm bảo, khi cấp tín dụng không cần
yêu cầu hàng hóa hay tài sản ñảm bảo cho khoản vay, chỉ dựa trên uy tín và sự tín
nhiệm của bên cho vay ñối với bên ñi vay, vì người cho vay ñã kiểm soát rất chặt
GVHD: Nguyễn Văn Thuận Phân tích hiệu quả TDCN

SVTH: Nguyễn Thị Phước An

Trang 10
chẽ năng lực tài chính, hiệu quả của dự án cho vay, khả năng hoàn trả vốn vay
ñúng hạn cũng như những rủi ro tiềm tàng có thể xảy ra ñối với bên ñi vay. Chính
vì vậy mà loại hình tín dụng này còn có tên gọi là tín dụng tín chấp.
1.2.3.3. Phân loại theo thời hạn cho vay

Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì
không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn mà ngân hàng huy ñộng ñược.

Ta có
công
thức:
Dư nợ
Tỷ lệ dư nợ trên
vốn
huy ñộng = *100%
Vốn huy ñộng

1.3.4. Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ
Theo quy ñịnh của ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ này của ngân hàng thương mại
ñược phép tối ña là 5%, nếu tại một thời ñiểm nào ñó mà tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng
dư nợ lớn hơn 5% thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng
kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại, ñây cũng là một chỉ tiêu quan trọng ñể xác
ñịnh chất lượng tín dụng của một ngân hàng.
Công thức :
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = *100%
Tổng dư nợ

1.3.5. Dư nợ cho vay cá nhân/ Tổng dư nợ
Tỷ trọng này cho thấy chỉ tiêu của tín TDKHCN chiếm bao nhiêu bao nhiêu
phần trăm trong tổng dư nợ TD, từ ñó xác ñịnh ñược tầm quan trọng của TDKHCN
ñối với hoạt ñộng TD của ngân hàng.
1.4. Vai trò khách hàng cá nhân ñối với hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng
thương mại trong ñiều kiện kinh tế thị trường hiện nay:
Thời gian ñầu của nền kinh tế hội nhập, hoạt ñộng tín dụng của các NHTM


GVHD: Nguyễn Văn Thuận Phân tích hiệu quả TDCN

SVTH: Nguyễn Thị Phước An

Trang 13

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP
Á CHÂU – PGD ĐAKAO.

2.1. Giới thiệu tổng quan về NHTM CP Á Châu
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1. Việc thành lập
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) ñược thành lập theo Giấy phép
số 0032NH-GP do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp ngày 24/04/1993 và Giấy
phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Tp.HCM cấp ngày 13/05/1993. Ngày
04/06/1993, ACB chính thức ñi vào hoạt ñộng.
2.1.1.2. Niêm yết
ACB ñược Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho niêm
yết kể từ ngày 31/10/2006 theo Quyết ñịnh số 21/QĐ-TTGDHN.
Loại chứng khoán Cổ phiếu phổ thông
Mã chứng khoán ACB
Mệnh giá 10.000ñồng/cổ phiếu
Số lượng chứng khoán niêm yết hiện nay 777,975,325

Năm 2007: ACB mở rộng mạng lưới hoạt ñộng, thành lập mới 31 chi nhánh
và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các ñối
tác như Open Solutions (OSI) – Thiên Nam ñể nâng cấp hệ ngân hàng cốt lõi, hợp
tác với Microsoft về việc áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý, hợp
tác với Ngân hàng Standard Chartered về việc phát hành trái phiếu. ACB phát hành
10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ ñồng, với số tiền thu ñược là hơn 1.800 tỷ ñồng.
Năm 2008: ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác với
American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp thận thanh toán thẻ JCB.
ACB tăng vốn ñiều lệ lên 6.355.812.780 tỷ ñồng. ACB ñạt danh hiệu “Ngân hàng
tốt nhất Việt Nam năm 2008” do Tạp chí Euromoney trao tặng tại Hong Kong.
Năm 2009: ACB hoàn thành chương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực, tái cấu
trúc hệ thống kênh phân phối, tăng thêm 51 chi nhánh và PGD. Và lần ñầu tiên tại
GVHD: Nguyễn Văn Thuận Phân tích hiệu quả TDCN

SVTH: Nguyễn Thị Phước An

Trang 15
Việt Nam, chỉ có ACB nhận ñược 6 giải thường “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm
2009” do 6 tạp chí tài chính ngân hàng danh tiếng quốc tế bình chọn.
2.1.2. Sơ ñồ tổ chức
Sơ ñồ 2.1:Sơ ñồ hoạt ñộng của ngân hàng thương mại cổ phần ACB
Đại hội ñồng
c

ñông

Hội ñồng
qu

n tr


Ban
Ki

m soát

Ban kiểm
toán n

i b


Các
H

i ñ

ng

ñiều
hành
Khối
quản
trị
nguồn
lực
Khối
công
nghệ

Ebanking

Ban kiểm
toán n

i b


Ban bảo ñảm
ch

t l
ư

ng

Ban
chi
ế

* Các giải thưởng ñạt ñược
Hàng năm, ACB ñạt ñược nhiều danh hiệu vinh dự do các tổ chức quốc tế trao tặng,
sau ñây là một số giải thưởng mà ACB ñạt ñược trong năm 2009:

Giải thưởng Tổ chức trao tặng
Cúp
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
2009
Tạp chí The Barker
Cúp thủy tinh
Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu
biểu trên Sở Giao dịch chứng
khoán Hà Nội năm 2009”
Báo Đầu tư Chứng khoán &
Sở giao dịch chứng khoán
Hà Nội (HNX)
Bằng khen
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
2009
Tạp chí Global Finance
Cúp thủy tinh
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
2009
Tạp chí Euro money
Cúp thủy tinh
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
2009
Tạp chí Asia money
Bằng khen Ngân hàng tốt nhất Việt Nam Tạp chí Finance Asia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status