Phân tích và hoạch định tình hình tài chính công ty cổ phần vật tư xăng dầu COMECO - Pdf 24



TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH ĐỊNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬT TƯ - XĂNG DẦU COMECO SVTH: Võ Mai Thế Linh
MSSV: 1054032338
Ngành: Tài chính
GVHD: TS. Nguyễn Văn ThuậnT
hành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014
1 | 115
LỜI CẢM ƠN

Lời đâu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, Tiến sĩ


…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
………………………………………………………….
TP. HCM, Ngày….tháng….năm…. 3 | 115
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

…………………………………………………………
…………………………………………………………

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TB: Trung bình
TS: Tài sản
NV: Nguồn vốn
VCSH: Vốn chủ sở hữu 5 | 115
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 11
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH
ĐỊNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 14
1.1. KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 14
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính 14
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích tài chính 14
1.2. CÁC TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 15
1.2.1. Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính 15
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích tài chính 17

PHẦN VẬT TƢ - XĂNG DẦU COMECO 45
3.1. PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 45
3.1.1. Đánh giá khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 45
3.1.2.Phân tích biến động tài sản 47
3.1.3 Phân tích biến động nguồn vốn 51
3.1.4 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 56
3.1.5 Phân tích biến động nguồn vốn và sử dụng vốn 57
3.1.6.Nhận xét và đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty qua bảng cân đối kế toán 60
3.2. PHÂN TÍCH BẢNG BÁO CÁO THU NHẬP 61
3.3. PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ 64
3.3.1 Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 65
3.3.2 Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ 66
3.3.3 Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 67
3.4.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 67
3.4.1.Phân tích các tỷ số thanh toán 67
3.4.2.Phân tích các tỷ số hoạt động 70
3.4.3. Phân tích cơ cấu tài chính 74
3.4.4. Phân tích các tỷ số lợi nhuận 76
3.4.5. Phân tích các tỷ số chứng khoán 80
3.4.6.Phân tích Du Pont 82
3.5. NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY COMECO 88
CHƢƠNG 4: HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ -
XĂNG DẦU (COMECO) NĂM 2014 90
4.1. CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH 90
4.1.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 90
4.1.2 Bảng cân đối kế toán 93
4.2. HOẠCH ĐỊNH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH 96
4.2.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 96
3.2.2 Bảng cân đối kế toán 97
4.3 PHÂN TÍCH DỰ TOÁN VÀ HOÀN CHỈNH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH 100
8 | 115
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu cổ đông trong nƣớc và nƣớc ngoài công ty COMECO
Bảng 2.2: Danh sách cổ đông lớn nhất sở hữu CP COM
Bảng 3.1: Quy mô và cơ cấu tài sản và nguồn vốn COMECO qua các năm
Bảng 3.2: Quy mô và cơ cấu Nợ ngắn hạn COMECO qua các năm
Bảng 3.3: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn qua các năm
Bảng 3.4: Bảng tính vốn luân chuyển thuần qua từng năm
Bảng 3.5: Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn công ty COMECO từ 31/12/2010 đến
31/12/2013
Bảng 3.6: Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn công ty COMECO từ 31/12/2010
đến 31/12/2013
Bảng 3.7: Bảng phân tích chiều ngang Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
công ty COMECO qua các năm
Bảng 3.8: Bảng phân tích chiều dọc Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công
ty COMECO qua các năm
Bảng 3.9: Tổng hợp lƣu chuyển tiền công ty COMECO
Bảng 3.10: Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty COMECO
Bảng 3.11: Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ của công ty COMECO
Bảng 3.12: Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính của công ty COMECO
Bảng 3.13: Bảng tính các tỷ số thanh toáncủa COMECO
Bảng 3.14: Bảng tính vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho bình quân công ty
COMECO
Bảng 3.15: Bảng tính vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân công ty
COMECO
Bảng 3.16: Bảng tính vòng quay tài sản cố định công ty COMECO
Bảng 3.17: Bảng tính vòng quay tổng tài sản công ty COMECO
Bảng 3.18: Bảng tính Tỷ số tự tài trợ và Tỷ số nợ công ty COMECO

2014
Bảng 4.17: Bảng cân đối kế toán hoạch định cho năm 2014
Bảng 4.18: Điều chỉnh Chi phí tài chính hoạch định cho năm 2014
Bảng 4.19: Điều chỉnh bảng báo cáo kết quả kinh doanh hoạch định cho năm 2014
Bảng 4.20: Các tỷ số tài chính dự báo cho năm 2014
Bảng 4.21: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoàn chỉnh dự báo cho năm
2014
Bảng 4.22: Bảng cân đối kế toán tóm tắt hoàn chỉnh dự báo cho năm 2014

10 | 115
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty COMECO
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cổ đông sở hữu cổ phiếu COM (thời điểm 25/2/2013)
Biểu đồ 3.1: Biến động quy mô và cơ cấu tài sản COMECO qua các năm
Biểu đồ 3.2: Quy mô và cơ cấu tài sản COMECO qua các năm
Biểu đồ 3.3: Quy mô và cơ cấu Tài sản ngắn hạn COMECO qua các năm
Biểu đồ 3.4: Biến động quy mô và cơ cấu tài sản dài hạn COMECO qua các năm
Biểu đồ 3.5: Quy mô và cơ cấu Nguồn vốn COMECO qua các năm
Biểu đồ 3.6: Quy mô và cơ cấu Nợ phải trả của COMECO qua các năm
Biểu đồ 3.7: Quy mô và cơ cấu Nợ ngắn hạn COMECO qua các năm
Biểu đồ 3.8: Quy mô và cơ cấu Vốn chủ sở hữu COMECO qua các năm
Biểu đồ 3.9: Các tỷ số thanh toán của COMECO qua từng năm
Biểu đồ 3.10: Biến động GVHB, Hàng tồn kho và Vòng quay hàng tồn kho công ty
COMECO qua các năm
Biểu đồ 3.11: Biến động doanh thu thuần, khoản phải thu và vòng quay khoản phải
thu công ty COMECO
Biểu đồ 3.12: Biến động doanh thu thuần, tài sản cố định và vòng quay tài sản cố định
công ty COMECO
Biểu đồ 3.13: Biến động doanh thu thuần, tổng tài sản và vòng quay tổng tài sản công

quan đến tài chính.
Hơn nữa, trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, để kinh doanh ngày càng
hiệu quả, tồn tại bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trƣờng thì mỗi doanh
nghiệp phải xây dựng phƣơng hƣớng, chiến lƣợc kinh doanh và mục tiêu trong tƣơng
lai. Đứng trƣớc hàng loạt những chiến lƣợc đƣợc đặt ra đồng thời doanh nghiệp phải
đối diện với những rủi ro. Do đó để lựa chọn những chiến lƣợc phù hợp với nguồn lực
của mình và hạn chế những rủi ro thì tự bản thân doanh nghiệp phải thấy đƣợc những
biến động về tài chính trong tƣơng lai của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó tiến hành
hoạch định ngân sách tạo nguồn vốn cần thiết cho quá trình hoạt động kinh doanh.
Đứng trƣớc những vấn đề quan trọng đó, qua thời gian thực tập của mình, em
quyết định chọn đề tài “Phân tích và hoạch định tình hình tài chính Công ty Cổ phần
Vật tƣ - Xăng dầu COMECO” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp cho mình. Thông qua
việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính tại công ty để làm cơ sở cho việc lập kế
hoạch tài chính cho tƣơng lai và đƣa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp.
12 | 115
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu là nhằm làm rõ thực trạng tài chính tại doanh
nghiệp, để từ đó chỉ ra những điểm mạnh cũng nhƣ những bất ổn của công ty. Đồng
thời giúp doanh nghiệp nhìn thấy trƣớc những biến động tình hình tài chính trong
tƣơng lai của mình mà có biện pháp xử lý thích hợp. Mục tiêu của bài khóa luận tốt
nghiệp này cụ thể nhƣ sau:
− Phân tích và đánh giá đƣợc tình hình tài chính và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty cho tới hết năm 2013.
− Hoạch định đƣợc các báo cáo tài chính của công ty cho năm 2014
− Đề ra đƣợc biện pháp hoàn thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả
kinh doanh của công ty.

Chƣơng 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƢ - XĂNG DẦU COMECO
Chƣơng 4: HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ -
XĂNG DẦU COMECO CHO NĂM 2014
Chƣơng 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ - XĂNG DẦU COMECO
Chƣơng 6: KẾT LUẬN
14 | 115
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ
PHÂN TÍCH VÀ HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY
1.1. KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính công ty là quá trình thu thập thông tin, xem xét, đối chiếu, so
sánh vả kiểm tra số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ của công ty, giữa
đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành để từ đó có thể xác định đƣợc thực trạng tài chính
và tiên đoán cho tƣơng lai về xu hƣớng, tiềm năng kinh tế của công ty nhằm xác lập
một giải pháp kinh tế, điều hành, quản lý, khai thác có hiệu quả để đƣợc lợi nhuận
mong muốn.
Hay nói cách khác, phân tích tài chính là việc xem xét, kiểm tra về nội dung,

thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh,
tiềm năng tăng trƣởng của công ty. Họ thƣờng phân tích báo cáo tài chính của công ty
qua các thời kỳ để quyết định đầu tƣ vào công ty hay không, đâu tƣ dƣới hình thức nào
và đầu tƣ vào lĩnh vực nào.
Đối với cơ quan chức năng ví dụ nhƣ sở thuế, bộ tài chính, họ cần thông qua
các báo cáo tài chính để xác định các khoản nghĩa vụ phải thực hiện với nhà nƣớc. Bên
cạnh đó, các cơ quan thống kê cần tổng hợp các phân tích để hình thành nên các số
liệu thống kê, chỉ số thống kê,…
Việc thƣờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ
giúp cho các nhà quản trị, chủ sở hữu, nhà đầu tƣ và các cơ quan chủ quản cấp trên
thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và rõ ràng
những nguyên nhân và mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến tình hình tài chính
doanh nghiệp. Từ đó, có thể đề ra các giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cƣờng
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2. CÁC TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.2.1. Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính
Tài liệu quan trọng nhất đƣợc sử dụng trong việc phân tích tình hình tài chính
công ty chính là báo cáo tài chính của công ty đó. Hệ thống báo cáo tài chính của công
ty ở các thời kỳ đƣợc quy định chủ yếu là:
- Bảng cân đối kế toán
- Báng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra, trong quá trình phân tích tài chính, những nhà phân tích cần lƣu ý đến
các chính sách, các nguyên tắc, chuẩn mực và chính sách kế toán công ty khi tiến hành
lập báo cáo tài chính. Việc vi phạm các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán có thể làm
cho thông tin trên báo cáo tài chính sau khi đã phân tích bị sai lệch và ảnh hƣởng đáng
kể đến quyết định của nhà quản trị, nhà đầu tƣ trong hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai.
16 | 115

chi phí, kết quả kinh doanh của công ty.
- Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ: Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo
ngân lƣu thể hiện lƣu lƣợng tiền vào, tiền ra của doanh nghiệp. Nói cách khác, chỉ ra
các lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sử dụng tiền, khả năng thanh toán,
lƣơng tiền thừa thiếu và thời điểm cần sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất.
Báo cáo ngân lƣu đƣợc tổng hợp bởi ba dòng ngân lƣu ròng, từ ba hoạt động :
17 | 115
+ Hoạt động kinh doanh: hoạt động chính tạo ra doanh thu của doanh
nghiệp: sản xuất, thƣơng mại, dịch vụ…
+ Hoạt động đầu tƣ: trang bị, thay đổi tài sản cố định, liên doanh, góp
vốn, đầu tƣ chứng khoán, đầu tƣ kinh doanh bất động sản…
+ Hoạt động tài chính: hoạt động làm thay đổi quy mô và kết cấu của
nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
Để lập báo cáo ngân lƣu có 2 phƣơng pháp: trực tiếp và gián tiếp. Giữa hai
phƣơng pháp chỉ khác nhau cách tính dòng ngân lƣu từ hoạt động kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Là báo cáo nhằm giải thích thêm chi tiết
những nội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong các báo
cáo tài chính không thể hiện hết đƣợc
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích tài chính
Phƣơng pháp phân tích báo cáo tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và
biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tƣợng các mối quan hệ bên
trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính
tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Về lý thuyết có
nhiều phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhƣng trên thực tế ngƣời ta
thƣờng sử dụng 2 phƣơng pháp sau:
 Phƣơng pháp so sánh:
Đây là phƣơng pháp đơn giản và đƣợc sử dụng nhiều nhất trong phân tích tài
chính. Phƣơng pháp so sánh là phƣơng pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách
dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Chi tiết nhƣ sau:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trƣớc để thấy đƣợc xu

uy tín. Ngoài ra, Các nhà phân tích có thể đƣa ra một tiêu chuẩn riêng của họ bằng
cách tính toán các tỷ lệ trung bình cho các công ty chủ đạo trong cùng một ngành. Cho
dù nguồn gốc của các tỷ lệ là nhƣ thế nào cũng đều cần phải thận trọng trong việc so
sánh công ty đang phân tích với các tiêu chuẩn đƣợc đƣa ra cho các công ty trong cùng
một ngành và có quy mô tài sản xấp xỉ.
Các tỷ lệ tài chính then chốt thƣờng đƣợc nhóm lại thành bốn loại chính, tuỳ
theo khía cạnh cụ thể về tình hình tài chính của công ty mà các tỷ lệ này muốn làm rõ.
Bốn loại chính, xét theo thứ tự mà chúng ta sẽ đƣợc xem xét ở dƣới đây là:
- Các tỷ số thanh toán: Các tỷ lệ đƣợc thiết kế ra để đo lƣờng khả năng của một
công ty trong việc đáp ứng nghĩa vụ thanh toán nợ ngần ngắn hạn khi đến hạn.
- Các tỷ số hoạt động: Đo lƣờng tính hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực
của công ty để kiếm đƣợc doanh thu và lợi nhuận.
- Các tỷ số cơ cấu tài chính: Đo lƣờng phạm vi theo đó việc trang trải tài chính
cho các khoản vay nợ đƣợc công ty thực hiện bằng cách vay nợ hay phát hành thêm cổ
phiếu
- Các tỷ số lợi nhuận: đƣợc thiết kế để đo lƣờng năng lực có lãi và mức sinh lợi
của công ty.
Ngoài bốn nhóm tỷ lệ chính trên, thông thƣờng ta cũng sẽ tiến hành phân tích
thêm các tỷ số thể hiện kỳ vọng của thị trƣờng đối với cổ phiếu là nhóm các tỷ số
chứng khoán.
19 | 115
1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp, cung cấp thông tin một
cách tổng quát về tình hình tài chính cũng nhƣ tình hình hoạt động của doanh nghiệp
trong kỳ. Vì vậy, việc phân tích các báo cáo tài chính sẽ đƣa ra đƣợc một “Bức tranh
tài chính” tổng quát nhất giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp cũng nhƣ các đối
tƣợng quan tâm khác có đƣợc một trong các cơ sở để ra các quyết định của mình .
 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo tài chính tổng hợp, nhằm phản ánh một cách

mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với chủ nợ thấp và ngƣợc lại. Tuy nhiên khi
xem xét cần chứ ý đến chính sách tài trợ và hiệu quả kinh doanh mà công ty đạt đựơc
cũng nhƣ những thuận lợi và khó khăn trong tƣơng lai mà công ty có thể ngặp phải.
Nhƣ vậy việc phân tích bảng cân đối kế toán cung cấp cho chúng ta khá nhiều
thông tin về tình tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên để hiểu rõ hơn về tình hình tài
chính của doanh nghiệp chúng ta cần phải phân tích thêm các chỉ tiêu khác ngoài bảng
cân đối kế toán mà chỉ có ở các báo cáo khác.
 Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là một bảng báo cáo tổng hợp phản ánh tình hình
và kết quả kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo
này cung cấp những thông tin tổng hợp về phƣơng thức kinh doanh, về việc sử dụng
các tiềm năng vốn, lao động, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp và chỉ
ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay đem lại tình trạng lỗ vốn.
Đây là một bản báo cáo tài chính đƣợc những nhà lập kế hoạch rất quan tâm, vì nếú
cung cấp các số liệu về hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ.
Nó cũng đƣợc coi nhƣ là một bản hƣớng dẫn để dự báo xem doanh nghiệp sẽ hoạt
động ra sao trong tƣơng lai.
Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi theo từng
thời kỳ tùy theo yêu cầu quản lý nhƣng phải phản ánh đƣợc bốn nội dung cơ bản:
Doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi
nhuận. Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt đồng kinh doanh, cần chú ý xem xét từng
chỉ tiêu trên giữa kỳ này so với kỳ trƣớc đó và với kỳ kế hoạch thông qua việc so
sánh số tuyệt đối và số tƣơng đối trên từng chỉ tiêu, đặc biệt chú ý các chỉ tiêu:
Doanh thu thuần, lãi gộp, lợi nhuận trƣớc thuế, lợi nhuận sau thuế, đồng thời lý giải
nguyên nhân gây ra sự biến động các chỉ tiêu này.
 Phân tích khái quát Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp lại là một kênh thông tin hết sức
quan trọng cung cấp cho các nhà đầu tƣ bức tranh toàn cảnh về hoạt động của các
doanh nghiệp và chất lƣợng lợi nhuận của doanh nghiệp đó.
Các thông tin chính mà báo cáo lƣu chuyển tiền tệ cung cấp cho nhà đầu tƣ bao

- Tỷ số thanh toán ngắn hạn:
Chỉ tiêu này là thƣớc đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản
nợ đến hạn, nó chì ra phạm vi, qui mô mà các yêu cầu của chủ nợ đƣợc trang rải bằng
những tài sản lƣu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn
trả nợ, công thức tính nhƣ sau
  



Thông thƣờng tỷ lệ này ≥ 1.5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp khả
quan, doanh nghiệp có thể đáp ứng đƣợc yêu cầu thanh toán. Nếu tỷ lệ < 1.5 thì tình
hình thanh toán của doanh nghiệp gặp khó khăn 22 | 115
- Tỷ số thanh toán nhanh:
Các tài sản ngắn hạn trƣớc khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển
đổi thành tiền. Trong tài sản ngắn hạn hiện có thì vật tƣ hàng hóa tồn kho chƣa thể
chuyển đổi ngay thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy hệ số
khả năng thanh toán nhanh là thƣớc đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn
trong kỳ không dựa vào việc bán hàng tồn kho. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh
toán các khoản nợ trong một thời gian ngắn.
  
  


Thông thƣờng tỷ lệ này ≥ 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp khả quan,
doanh nghiệp có thể đáp ứng đƣợc yêu cầu thanh toán. Nếu tỷ lệ < 1 thì tình hình
thanh toán của doanh nghiệp gặp khó khăn.
- Tỷ số thanh toán bằng tiền

- Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:
Vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ
tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, là tốt, vì doanh nghiệp hạn chế đƣợc việc bị
chiếm dụng vốn.
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu đƣợc các khoản nợ
phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu). Vòng quay các khoản phải
thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngƣợc lại. Nếu giá trị của chỉ tiêu
này cao thỉ có nghĩa là doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn gây ứ đọng vốn trong khâu
thanh toán, khả năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm, điều này gợi ý cho doanh
nghiệp những hành động nhằm nhanh chóng thu hồi nợ.
 



  



- Vòng quay tài sản cố định
Chỉ tiêu này nhằm đo lƣờng hiệu quả sử dụng tài sản cố định, nó cho biết một
đồng giá trị tài sản cố định dùng để đầu tƣ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao.
 



- Vòng quay tổng tài sản
Hệ số vòng quay tổng tài sản nói lên doanh thu đƣợc tạo ra từ tổng tài sản hay
nói cách khác: một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng doanh thu.


Do nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu chính là tổng nguồn vốn của doanh
nghiệp, cũng bằng với tổng tài sản, nên tổng của 2 tỷ số này sẽ luôn bằng 1. Trong bài
phân tích này, 2 tỷ số trên sẽ đƣợc thể hiện trên cùng một biểu đồ để cho thấy sự thay
đổi của cơ cấu nợ - vốn qua các năm.
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công ty.
Nó cho ta biết về tỉ lệ giữa 2 nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu) mà doanh
nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình. Hai nguồn vốn này có những đặc
tính riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng đƣợc sử dụng rộng rãi để đánh giá tình hình
tài chính của doanh nghiệp. Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu đƣợc tính bằng cách
chia tổng nợ cho vốn chủ sở hữu
 



Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tƣ có một cái nhìn khái quát về
sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp
có thể chi trả cho các hoạt động. Thông thƣờng, nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là
tài sản của doanh nghiệp đƣợc tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngƣợc lại thì tài
sản của doanh nghiệp đƣợc tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Về nguyên tắc,
hệ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng
nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính. Tỷ lệ này càng lớn thì
khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn.

Trích đoạn Đặc điểm ngành nghề kinh doanh Cơ cấu tổ chức của Côngty Đánh giá khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn của côngty Phân tích biến động nguồn vốn Phân tích biến động nguồn vốn và sử dụng vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status