1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KỲ I
MÔN: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊ NIN 1
Câu 1. Trình bày vấn đề cơ bản của triết học. Phân tích cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trong lịch
sử.
* Vấn đề cơ bản của triết học (đặc biệt là triết học hiện đại): do Ăng-ghen nêu ra la vấn đề mối quan hệ giữa tư
duy của tồn tại giữa vật chất và ý thức. Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là cơ sở để phân chia các trường
phái triết học trong lịch sử.
- Vấn đề cơ bản của triết học gồm 2 mặt: +Giữa vật chất và ý thức, cái nào cáo trước, cái nào có sau, cái nào
quyết định cái nào?
+ Ý thức con người có thể phản ánh trung thực thế giới bên ngoài không? Nói cách
khác, con người có khả năng nhận thức thế giới không?
o Mặt 1: +Giữa vật chất và ý thức, cái nào cáo trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
-Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau. Vật chất quyết định ý thức. Đó là Chủ nghĩa duy vật.
Nói cách khác, CNDV khẳng định rằng thế giới vật chất tồn tại một cách khách quan, độc lập với ý
thức cuả con người; ý thức xét cho cùng chỉ là sự phản ánh của thế giới vật chất khách quan vào
trong đầu óc con người. Có 3 loại: CNDV chất phác, CNDV siêu hình máy móc, CNDV biện chứng.
-Vật chất là cái có sau, ý thức là cái có trước. Ý thức quyết định vật chất. Đó là Chủ nghĩa duy tâm.
+CNDT có 2 hình thức cơ bản như sau: CNDT khách quan (Là các lực lượng suy TN: Chúa,
Thượng đế, thần linh, ) và CNDT chủ quan (ý thức có trước là ý thức con người).
+CNDT thường gắn liền với lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội và gắn bó chặt chẽ với niềm
tin tôn giáo.
o Mặt 2: Ý thức con người có thể phản ánh trung thực thế giới bên ngoài không? Nói cách khác, con người
có khả năng nhận thức thế giới không?
-Việc trả lời câu hỏi: Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không? Làm xuất hiện trong lịch sử
triết học 2 quan điểm trái ngược nhau: Khả tri luận và Bất khả tri luận.
Khả tri luận (Thuyết có thể biết) khẳng định con người hoàn toàn có khả năng nhận thức
thế giới. Đa số các nhà triết học (cả DV lẫn DT) đều theo thuyết này.
*CNDV: Nhận thức của con người là đúng đắn phù hợp với hiện thực, khách quan.
nghĩa duy tâm nhị nguyên luận, thuyết siêu hình.
3. Thừa nhận con người có khả năng nhận thức thế giới, chống lại quan điểm bất khả tri.
Câu 3. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trong hoạt động thực tiễn. Trình bày ý nghĩa
phương pháp luận.
*Đây là mối quan hệ thống nhất biện chứng và tác động qua lại lẫn nhau.
1) Vai trò của vật chất đối với ý thức:
-Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau; vật chất vừa là nguồn gốc vừa quy định ý thức.
+ Ý thức là thuộc tính của dạng vật chất có tổ chức cao nhất bằng bộ óc con người, chỉ khi có con
người mới có ý thức.
+ Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan thì con người là sản phẩm, là kết quả của
quá trình tiến hóa và phát triển lâu dài của thế giới khách quan.
+ Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức đều là bản thân thế giới
khác quan hay những dạng tồn tại cụ thể của thế giới khách quan. => Vật chất là nguồn gốc của ý thức.
+ Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan, do đó nội dung của ý thức là do thế giới vật chất quy
định.
2) Vai trò của ý thức đối với vật chất
- Ý thức tác động trở lại thế giới vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
- Nói đến vai trò của ý thức là nói đến vai trò của con người. Vai trò của ý thức không phải ở chỗ nó trực
tiếp tạo ra hay biến đổi thế giới; mà nó cung cấp cho con người những tri thức về thế giới, từ đó con người xác
định phương hướng và xây dựng kế hoạch để đạt được mục đích của mình theo hai hướng
+ Tích cực: nhận thức đúng: Có tri thức khoa học
Có tình cảm cách mạng
Con người tác động vào thế giới, cải tạo thế giới
+ Tiêu cực: kìm hãm sự phát triển.
3) Ý nghĩa phương pháp luận
* Vì vật chất quyết định ý thức nên trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải tôn trọng khách quan, nhận thức và
hoạt động theo đúng quy luật khách quan.
* Vì ý thức tác động trở lại vật chất nên cần phát huy tính năng động chủ quan, đặc biệt phát huy vai trò của tri
thức, khoa học, chú ý giáo dục và nâng cao nhận thức cho con người.
* Chống quan điểm duy ý chí, tuyệt đối hóa vai trò của ý thức mà hạ thấp, đánh giá không đúng vai trò của các
+ Liên hệ giữa các yếu tố, bộ phận trong cùng một sự vật, hiện tượng
+ Liên hệ giữa các thời kỳ trong một giai đoạn, giữa các giai đoạn trong một quá trình
+ Liên hệ trong xã hội và tư duy.
o Tính đa dạng, muôn hình muôn vẻ:
+ Liên hệ bên trong và bên ngoài
+ Liên hệ chung toàn thế giới và riêng biệt trong từng lĩnh vực (tính thống nhất vật chất)
+ Liên hệ cơ bản và không cơ bản (Một cái quyết định và một cái không quyết định sự phát triển
của sự vật hiện tượng)
+ Liên hệ tất nhiên, ngẫu nhiên.
+ Liên hệ trực tiếp và gián tiếp
+ Liên hệ chủ yếu và thứ yếu (Liên hệ chủ yếu nổi lên hàng đầu của sự phát triển và quyết định sự
tồn tại )
* Ý nghĩa phương pháp luận
Cần phải xuất phát từ mối liên hệ khách quan của các sự vật, hiện tượng để nhận thức và vận dụng.
Cần phải có quan điểm toàn diện của nhận thức và tác động lên sự vật.
Cần phải biết phân lại các mối liên hệ để thấy được vị trí, nội dung, vai trò của từng mối liên hệ trong sự
phát triển của sự vật.
Chống lại 3 phương hướng:
+ Phiến diện (xem xét qua loa rồi vội kết luận)
+ Chiết trung (Coi vị trí của các mối liên hệ là như nhau, không thấy được vị trí vai trò của từng
mối liên hệ)
+ Ngụy biện (Gán vào một mối liên hệ không cơ bản để biện minh cho một khuynh hướng mong
muốn)
2) Nguyên lý về sự phát triển
-Phát triển là sự vận động của sự vật, hiện tượng theo chiều hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp; đưa
đến sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ.
+ Phát triển trước hết là vận động, nếu không có vận động sẽ không có bất kỳ điều kiện tiên đề nào cho sự
phát triển.
+ Vận động và phát triển không đồng nhất với nhau do vận động có thể theo 2 chiều hướng: đi lên hoặc đi
xuống.
chất và ngược lại.
1/Khái niệm:
*Chất: (của một sự vật) là tổng hợp các thuộc tính vốn có của nó để nói lên nó là cái gì và để phân biệt nó với cái
khác.
+ Cần phân biệt giữa chất và thuộc tính: Sự vật do nhiều thuộc tính, yếu tố cấu tạo nên; còn chất là tổng
hợp của các thuộc tính đó, nhưng sẽ có những thuộc tính cơ bản đặc trưng cho sự vật.
+ 1 sự vật thì có thể có nhiều chất, tùy từng quan hệ mà chất này hay chất khác của nó được bộc lộ (công
dụng).
+ Sự phân biệt giữa chất và thuộc tính chỉ là tương đối.
*Lượng: Là khái niệm biểu thị con số của các thuộc tính, yếu tố cấu thành sự vật về + quy mô (lớn, nhỏ)
+ trình độ (cao, thấp)
+ tốc độ (nhanh, chậm)
+ màu sắc (đậm, nhạt)
+ độ lớn (to, nhỏ)
- Lượng của sự vật là cái khách quan vốn có; sự vật càng phức tạp thì các thông số về lượng càng phức tạp.
- Có những lúc lượng được biểu thị bằng con số cụ thể, là sự khái quát hóa, trừu tượng hóa.
-Lượng bao giờ cũng là lượng của một chất nhất định, không có lượng thuần túy tồn tại.
- Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối, trường hợp này là chất, trường hợp khác là lượng.
2/ Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Bất kỳ sự vật nào cũng là thể thống nhất giữa 2 mặt đối lập của chất và lượng. Chất nào lượng nấy và
ngược lại. Sự thống nhất ấy diễn ra trong một sự giới hạn là “Độ” (“Độ” là giới hạn mà ở đó có sự thống
nhất giữa chất và lượng, là giới hạn mà ở đó biến đổi về lượng chưa làm biến đổi về chất).
Quá trình biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất được mô tả như sau:
+ Đầu tiên trong giới hạn của độ, lượng của sự vật sẽ không ngừng biến đổi theo chiều hướng tăng
dần hoặc giảm dần, nhưng sự vật vẫn chưa biến đổi về chất và vẫn trong trạng thái ổn định tương
đối.
+ Tuy nhiên quá trình biến đổi về lượng diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh, tác động đến từng
phần chất của sự vật cho đến khi làm biến đổi chất căn bản của sự vật.
+ Quá trình biến đổi về chất diễn ra tại thời điểm mà sự vật bắt đầu biến đổi về chất cho đến khi nó
chuyển hóa hoàn toàn thành chất mới. (Bước nhảy trong quá trình phát triển của sự vật)
Tốc độ
*Bước nhảy đột biến (thời gian
ngắn làm biến đổi căn bản sự
vật)
*Bước nhảy dần dần từ từ
3/ Ý nghĩa phương pháp luận
Vị trí của quy luật:
o 1 trong ba quy luật phổ biến của phép duy vật biện chứng
o Vạch ra cách thức của sự phát triển: Rằng bất kỳ sự phát triển nào cũng diễn ra theo cách thức: biến
đổi dần dần về lượng ↔ biến đổi về chất.
Ý nghĩa
o Tôn trọng tính khách quan của quy luật
o Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tôn trọng 2 chỉ tiêu lượng và chất để tạo ra sự nhận
thức toàn diện về sự vật
o Tùy vào từng mục đích cụ thể cần phải thấu hiểu sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất;
đồng thời phát huy sự tác động chất mới theo hướng làm biến đổi về lượng
o Phải chống lại 2 khuynh hướng : Tả khuynh (nôn nóng vội vàng), và Hữu khuynh (ngại khó, sợ làm
cách mạng)
Câu 6. Phân tích nội dung và ý nghĩa quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
1/ Vị trí của quy luật.
*Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là quy luật cơ bản và quan trọng nhất - hạt nhân của
phép biện chứng duy vật. Quy luật này vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện
tượng.
2/ Nội dung của quy luật
*Tất cả các sự vật hiện tượng đêu chứa đựng những mặt trái ngược nhau, tức những mặt đối lập trong sự tồn tại
của nó. Các mặt đối lập của sự vật vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau tạo thành nguồn gốc, động lực của sự
vận động, phát triển của sự vật.
3/ Khái niệm
6
Đấu tranh là tuyệt đối, thống nhất là tương đối.
*Các loại mâu thuẫn:
+ Mâu thuẫn bên trong – ngoài.
+ Mâu thuẫn cơ bản – không cơ bản.
+ Mâu thuẫn chủ yếu – thứ yếu.
+ Mâu thuẫn đối kháng – không đối kháng.
5/ Ý nghĩa phương pháp luận
Tôn trọng tính khách quan của quy luật.
Mâu thuẫn là cái khách quan vốn có của sự vật, cho nên nghiên cứu tìm hiểu sự vật cũng như nguồn gốc
động lực cho sự phát triển của sự vật đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu mâu thuẫn của nó.
Sự vật khác nhau thì mâu thuẫn khác nhau. Trong mỗi sự vật hiện tượng lại tồn tại nhiều mâu thuẫn. Mỗi
mâu thuẫn lại có vị trí vai trò khác nhau. => Nghiên cứu và giải quyết mâu thuẫn đòi hỏi chúng ta phải có
quyết định cụ thể để có biện pháp tác động cụ thể phù hợp.
Giải quyết mâu thuẫn bằng con đường đấu tranh giữa các mặt đối lập chứ không phải bằng con đường
dung hòa giữa các mặt đối lập.
Câu 7. Phân tích nội dung và ý nghĩa quy luật phủ định của phủ định.
1/ Khái niệm
*Phủ định:là quá trình hình thành, phát triển cái mới trên cơ sở loại bỏ những cái tiêu cực, lạc hậu trong cái cũ;
giữ lại những cái tích cực, cái tiến bộ trong nó, đem nó vào trong thành phần của cái mới, sau khi đã cải biến phù
hợp với cái mới.
- Phân loại:
Phủ định biện chứng: + Gắn liền với sự vận động phát triển.
+ Chỉ ra rằng cái mới ra đời trong lòng cái cũ.
+ Điều kiện tiền đề cho sự phát triển.
Phủ định siêu hình: + Tách rời hoàn toàn cái mới khỏi cái cũ
+ Làm cho sự vật thụt lùi đi xuống
7
+ Không phải là điều kiện tiền đề cho sự phát triển
thời; có những sự vận động đi chệch nhưng khuynh hướng chung tất yếu là cái mới sẽ ra đời chiến
thắng cái cũ. Vì vậy chúng ta phải biết ủng hộ tư tưởng tạo điều kiện cho cái mới phát triển.
Câu 8. Trình bày khái niệm thực tiễn. Phân tích vai trò của thực tiễn đối với sự nhận thức chân lý.
1/ Thực tiễn và các hình thức của thực tiễn .
*Thực tiễn: mọi toàn bộ vật chất có mục đích, mang tính lịch sử, xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên, xã
hội. (Con vật thì hoạt động mang tính chất bản năng; con người sử dụng công cụ lao động tác động vào đối
tương, cải biến đối tượng tùy theo mục đích của mình)
+ Hoạt động mang tính chất lịch sử, xã hội: hoạt động không phải của một cá nhân riêng lẻ mà là hoạt động
của một nhóm người, của toàn thể xã hội. Ở những thời kì, giai đoạn lịch sử khác nhau, thực tiễn có quá trinh vận
động phát triển riêng.
8
(Ví dụ: trước 1986, nước ta là kinh tế bao cấp; năm 1975 đến 1986: khủng hoảng kinh tế: 1986 về sau:
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa => hoạt động thực tiễn biến đổi )
+ Hoạt động thực tiễn phải có tính lịch sử xã hội nếu không nó không phải hoạt động thực tiễn. (ví dụ: một
người yêu cầu người khác làm việc thì là hoạt động thực tiễn chỉ khi sau khi làm xong việc đó để phục vụ một
nhiệm vụ nhất định)
* Các hình thức:
+ Hoạt động sản xuất vật chất: Đây là hoạt động đầu tiên của hoạt động thực tiễn; là hoạt động mà con
người sử dụng công cụ lao động; tác động vào đối tượng, cải biến đối tượng, duy trì sự tồn tại và phát triển của xã
hội loài người. (là hoạt động có vai trò cơ bản nhất. 2 dạng còn lại suy cho cùng cũng chỉ xuất phát từ dạng này,
nhưng 2 dạng hoạt động kia cùng thúc đẩy hoạt kìm hãm lao động phát triển. Điều đó còn phụ thuộc vào nó có
văn minh, khoa học, tiến bộ hay không ?)
+ Hoạt động chính trị - xã hội: Là hoạt động của các tổ chức cộng đồng xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển.
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học: Hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn. Dạng hoạt động: con
người tiến hành quan sát, thí nghiệm trên sự vật hiện tượng để rút ra tri thức mới làm cho cuộc sống con người
ngày càng tốt đẹp hơn.
2/ Nhận thức và các cấp độ của nhận thức.
* 4 nguyên tắc cơ bản của học thuyết về nhận thức:
o Trong quá trình vận động không ngừng đó, TT luôn đặt ra những vấn đề mới đòi hỏi nhận thức
phải trả lời.
Là mục đích của nhận thức.
o Kết quả của thực tiễn phải hướng dẫn, chỉ đạo nhận thức.
o Nhận thức phải quay về phục vụ thực tiễn.
Là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
o Trong quá trình nhận thức, con người rút ra được những tri thức về đối tượng, những tri thức đó sau
này sẽ quay trở lại áp dụng vào thực tiễn để cải tạo TT.
o Nếu những tri thức đó phù hợp với TT thì nó được coi là chân lý, không phù hợp nó được coi là sai
lầm. Như vậy chỉ có TT là kiểm tra được tính đúng đắn của nhận thức con người.
(VD : Các kỹ sư xây dựng phải thực hiện đúng theo bản thiết kế. Đây là quá trình vật chất hóa tri thức.
VD : Cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp chỉ phù hợp với thời chiến tranh, nhưng không còn phù hợp với ngày
nay).
Câu 9. Phân tích con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý.Trình bày ý nghĩa phương pháp luận.
1/ Quan điểm của Lê-nin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý.
*Nhận thức con người là quá trình phức tạp, đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
*Trực quan sinh động :(nhận thức cảm tính) gđ 1
st
của quá trình nhận thức; con người sử dụng các giác quan tác
động trực tiếp vào đối tượng để nhận thức về đối tượng. Nhận thức cảm tính được thực hiện qua ba hình thức cơ
bản là: cảm giác, tri giác và biểu tượng
o Cảm giác của con người về sự vật khách quan:
+ là hình ảnh sơ khai nhất, đơn giản nhất của quá trình nhận thức
+ không có nó thì sẽ không có bất cứ nhận thức nào về sự vật khách quan.
+ là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là cơ sở hình thành tri giác.
o Tri giác
+ là sự phản ánh tương đối toàn vẹn của con người về những biểu hiện của sự vật khách quan
+ được hình thành trên cơ sở liên kết, tổng hợp những cảm giác về sự vật đó.
+ là hình thức nhận thức cao hơn cảm giác, đầy đủ hơn, phong phú hơn về sự vật nhưng vẫn chỉ là
sự phản ánh đối với những biểu hiện bề ngoài của sự vật.
được định hướng và bảo đảm sự chính xác trong quá trình phản ánh.
* Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Nhận thức phải trở về thực tiễn để kiểm tra, khẳng định chân lý hay là sai lầm. Ngoài ra, mục đích của
nhận thức là để định hướng cho hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới.
Quay trở về thực tiễn, nhận thức hoàn thành một chu trình biện chứng của nó. Trên cơ sở hoạt động thực
tiễn mới một chu trình nhận thức tiếp theo lại bắt đầu và cứ như thế mãi mãi.
Câu 10. Phân tích mối quan hệ BC giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trình bày ý nghĩa phương
pháp luận.
* Giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau và tác động qua lại.
Lực lượng sản xuất
quyết định
Quan hệ sản xuất (mối quan hệ thống nhất biện chứng)
tác động
Lực lượng SX quyết định Quan hệ SX: Trong phương thức SX, LLSX và QHSX có mối quan hệ gắn bó
không tách rời, trong đó LLSX là nội dung vật chất kỹ thuật, còn QHSX là hình thức XH của nền sản
xuất.=> Mối quan hệ đó là mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.
*LLSX có 3 đặc điểm:
+ Trình độ của nó như thế nào thì nó đòi hỏi QHSX phải như thế, đảm bảo phù hợp.
+ Khi LLSX biến đổi trình độ thì nó đòi hỏi QHSX phải biến đổi theo cho phù hợp.
+ Trong quá trình SX, LLSX ngày càng phát triển do con người không ngừng cải tiến công cụ lao động,
tích lũy kinh nghiệm. Khi LLSS phát triển đến một mức nhất định, nó sẽ mâu thuẫn với QHSX đã trở nên
lỗi thời lạc hậu kìm hãm nó phát triển.
=> Để LLSX phát triển, ta phải giải phóng nó khỏi sự ràng buộc của QHSX cũ bằng cách thiết lập mối
quan hệ mới cho phù hợp LLSX. Khi LLSX cũ mất đi, LLSX mới ra đời thì nó cũng đòi hỏi QHSX cũ mất
đi, QHSX mới ra đời đảm bảo sự phù hợp (tương ứng với một phương thức sản xuất mới ra đời, và chế độ
XH mới).
QHSX tác động trở lại LLSX theo nguyên tắc: Nếu QHSX phù hợp với LLSX thì nó sẽ thúc đẩy LLSX phát
triển, ngược lại thì đó là sự kìm hãm. Không chấp nhận QHSX lỗi thời hay tiên tiến vượt trước LLSX.
+ QHSX xác định mục đích XH của nền sản xuất.
*Ý nghĩa phương pháp luận:
Câu 11+12. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Nêu những đặc
điểm của CSHT và KTTT ở nước ta hiện nay.
1/ Khái niệm
Cơ sở hạ tầng Kiến trúc thượng tầng
*Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành những cơ
cấu kinh tế của một hình thái kinh tế xã hội nhất định.
o Quan hệ sản xuất thống trị (chỉ đạo, phân phối,
làm nên đặc trưng của 1 hình thái kinh tế XH
nhất định)
o Quan hệ sản xuất tàn dư của một hình thái
KTXH cũ.
o Quan hệ sản xuất mầm mống của hình thái
KTXH tương lai.
- Trong xã hội có đối kháng giai cấp thì CSHT cũng
mang tính chất đối kháng
- Là QHSX hợp thành những cơ cấu kinh tế của một
hình thái KTXH, không có CSHT chung cho mọi xã
hội.
*Mọi quan điểm, tư tưởng tôn giáo, triết học, đạo đức
và các thiết chế tương ứng (Nhà nước, các đảng phái,
các tổ chức quần chúng) hình thành trên một CSHT
nhất định và phản ánh về CSHT đó.
-Mỗi bộ phận của KTTT có đặc trưng riêng, có quy
luật vận động riêng, có mối liên hệ với CSHT, giữa
chúng có mối liên hệ với nhau, cùng nảy sinh trên một
cơ sở hạ tầng.
-Trong các bộ phận của KTTT thì nhà nước có quyền
lực mạnh mẽ nhất.
o Nếu là KTTT tiến bộ thì nó sẽ tác động cùng chiều với các quy luật kinh tế khách quan, thúc đẩy
CSHT tiến bộ phát triển, ngược lại đó là sự kìm hãm.
o Mỗi 1 bộ phận của KTTT tác động trở lại CSHT theo những hình thức và hiệu lực khác nhau,
trong đó Nhà nước là bộ phận quan trọng nhất, có hiệu lực mạnh mẽ nhất. (nhờ đó mà giai cấp
thống trị ở mọi thời đại đều mong muốn xây dựng được một nhà nước thực sự mạnh trở thành công
cụ bạo lực, tâp trung công cụ kinh tế vào chính trị nhằm thống trị các giai cấp khác và toàn thể xã
hội)
3/ Tình hình nước ta hiện nay
Nhà nước xây dựng CSHT không thuần nhất với nhiều kiểu QHSX khác nhau. Các QHSX vừa đoàn kết,
vừa đấu tranh với nhau trên con đường phát triển để đi đến mục đích chung là định hướng XHCN.
Để đi đúng định hướng XHCN cần 2 tác động: Kinh tế và Phi kinh tế
Để phản ánh một CSHT thống nhất trong đa dạng, để đảm bảo tính năng động của KTTT trong việc tác
động trở lại CSHT và định hướng XHCN cho CSHT thì Đảng ta xác định được tính chất của hệ thống
chính trị trong thời kỳ đổi mới là:
o Hệ thống chính trị mang bản chất của giai cấp công nhân.
o Đảng CSVN là lực lượng lãnh đạo.
o Lấy chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, và là kim chỉ nam
trong mọi hoạt động của mình.
o Mỗi một bộ phận của hệ thống chính trị có chức năng, nhiệm vụ, phương thức hoạt động
riêng, song cùng đoàn kết tương trợ để đi đến một mục tiêu chung là chủ nghĩa cộng sản mà
giai đoạn đầu tiên là chủ nghĩa xã hội.
Câu 13. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Trình bày ý nghĩa phương
pháp luận.
1/ Khái niệm
Tồn tại xã hội Ý thức xã hội
13
* là phạm trù chỉ toàn bộ đời sống vật chất và những điều kiện vật
chất của xã hội. Bao gồm hoàn cảnh địa lý, dân cư và phương thức
+ Ý thức đạo đức
+ Ý thức thẩm mỹ
* Có 2 cấp độ:
- Tâm lý xã hội: Bao gồm toàn bộ những tình cảm, tâm trạng, tập
quán của cộng đồng người được hình thành 1 cách tự phát từ
cuộc sống con người.
+ biểu hiện rất phức tạp bởi ở những cộng đồng người khác
nhau, ở những điều kiện khác nhau, cuộc sống khác nhau sẽ biểu
hiện khác nhau.
+ có tính lây lan, trong quá trình phản ánh tồn tại xã hội nó có sự
truyền cảm lây lan.
- Hệ tư tưởng: là những quan điểm tư tưởng đã được khái quát hóa
hệ thống hóa dưới dạng các học thuyết về chính trị, pháp quyền,
đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo, khoa học…
* Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối:
+ Ý thức xã hội có cấu trúc phức tạp
+ Mỗi hình thái ý thức xã hội phản ánh 1 lĩnh vực của đời sống xã
hội, nó có quy luật “riêng.
+ trong xã hội có những lực lượng muốn níu kéo ý thức xã hội đó
vì động chạm lợi ích của họ.
* Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội
*Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
*Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của mình
3/ Ý nghĩa phương pháp luận
Muốn xoá bỏ hình thái ý thức xã hội cũ lỗi thời, lạc hậu, bảo thủ, trì trệ thì trước hết phải cải tạo tồn tại xã
hội sinh ra nó.
+ với một kiểu KTTT tương ứng được xây dựng trên các QHSX ấy.
*Quá trình lịch sử tự nhiên: là quá trình diễn ra với những quy luật bên trong của nó
+ không phụ thuộc ý muốn chủ quan của con người.
+ tính chất lịch sử tự nhiên của sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội thể hiện ở ba khía cạnh:
Sự phát triển của lịch sử nhân loại không phụ thuộc ý muốn chủ quan của con người mà tuân theo
các quy luật khách quan.
Sự phát triển của lịch sử nhân loại, của xã hội loài người, của các lĩnh vực kinh tế chính trị suy cho
cùng đều có nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp từ sự phát triển của LLSX.
Sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội, hay sự thay thế lẫn nhau của chúng có thể chịu ảnh
hưởng từ nhiều nhân tố chủ quan, song nhân tố giữ vai trò quyết định nhất vẫn là các quy luật
khách quan. (hình thái KTXH: CS nguyên thủy →Chiếm hữu nô lệ → Phong kiến → TBCH →
CSCN)
+ để tồn tại phát triển thì con người phải liên hệ với tự nhiên và liên hệ với nhau. Trong quá trình phát triển
sản xuất thì LLSX không ngừng phát triển, xóa bỏ phương thức sản xuất cũ, phương thức sản xuất mới ra
đời → hình thái KTXH mới.
+ là quá trình tất yếu phổ biến trong sự phát triển của nhân loại
* Mác khẳng định vai trò của các nhân tố chủ quan: điều kiện địa lý, văn hóa, tương quan lực lượng chính trị của
các giai cấp trong tầng lớp xã hội; truyền thống văn hóa của mỗi dân tộc; sự tác động của tình hình quốc tế
* Các HTKTXH vừa chịu tác động của các nhân tố cả khách quan lẫn chủ quan → Lịch sử nhân loại hiện lên như
một bức tranh thống nhất trong đa dạng và đa dạng trong chính sự thống nhất đó.
Câu 15. Phân tích sự vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội trong thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.
1/ Việc lựa chọn con đường tiến lên XHCN bỏ qua TBCN
* Nước ta tiến lên CNXH từ một xuất phát điểm rất thấp, là một quốc gia nông nghiệp lại hậu, liên tiếp trải qua
chiến tranh. Vì vậy Đảng ta đã lựa chọn con đường quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN (xác định trên cương
lĩnh của Đảng đầu năm 1930 do tổng bí thư Trần Phú soạn thảo).
* Sự lựa chọn này là hoàn toàn đúng đắn và phù hợp tình hình thực tiễn của Việt Nam:
+ Từ khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới (1986), kinh tế đổi mới; Đảng ta đổi mới tư duy lý luận kinh tế
và nhận thức được rằng, bỏ qua CNTB (phương thức đẻ ra quan hệ bóc lột và những bất công, thống trị nền kinh
tế của giai cấp tư sản); nhưng không bỏ qua nền kinh tế hành hóa và những quan hệ kinh tế vốn có của nó, cũng
+ khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng.
* 4 đặc trưng của giai cấp:
Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định.
o Do địa vị của họ khác nhau. Trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định, nó biểu hiện ở chỗ giai cấp
này ở địa vị thống trị, bóc lột, các giai cấp khác ở địa vị bị trị, bị bóc lột.
o Việc nghiên cứu giai cấp phải gắn liền với hệ thống sản xuất nhất định. Địa vị của một giai cấp lại được
quyết định bởi mối quan hệ của giai cấp đó với 3 mặt của QHSX.
Các giai cấp có mối quan hệ khác nhau về quyền sở hữu đối với TLSX.
o Đây là đặc trưng giữ vai trò quyết định đối với các đặc trưng khác. Trong xã hội có giai cấp, giai cấp
nào chiếm hữu TLSX của xã hội thì giai cấp đó đồng thời cũng đóng vai trò tổ chức quản lý nền sản
xuất, phân phối sản phẩm xã hội cho giai cấp đó. Giai cấp đó ở vị trí thống trị, bóc lột các giai cấp
khác.
Các giai cấp có vai trò khác nhau trong việc tổ chức lao động xã hội.
o Vai trò tổ chức lao động xã hội thuộc về giai cấp chiếm hữu TLSX xã hội.
Các giai cấp có những phương thức và quy mô thu nhập khác nhau về của cải xã hội, phụ thuộc vào địa vị
của giai cấp đó trong hệ thống sản xuất xã hội nhất định.
o Thực chất của quan hệ giai cấp là quan hệ bóc lột và bị bóc lột. Quan hệ sở hữu đối với TLSX là tiêu
chuẩn khách quan để phân biệt các giai cấp khác nhau trong xã hội.
Bốn đặc trưng trên đây của định nghĩa giai cấp có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó đặc trưng thứ
16
hai là đặc trưng cơ bản nhất chi phối các đặc trưng khác. Thiếu một trong 4 đặc trưng đó, nhất là đặc
trưng thứ 2 thì không thành giai cấp. Những hiện tượng: kẻ giàu người nghèo, kẻ sang người hèn, địa vị
cao thấp chỉ là kết quả chứ không phải là nguyên nhân của sự phân chia giai cấp. Nên không thể coi đó
là tiêu chuẩn duy nhất để phân định giai cấp.
*2 Con đường hình thành giai cấp:
Câu 17. Phân tích vai trò của đấu tranh giai cấp trong sự phát triển của xã hội có đấu tranh
giai cấp.
hình thành
giai cấp
Do sự tác động
chủ yếu của
nhân tố bạo lực
Do sự tác động của
quy luật kinh tế khách
quan, phân hóa những
người sản xuất hàng
hóa trong nội bộ một
cộng đồng.
17
+ Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và của cải tinh thần của xã hội - lực lượng cơ bản của quần
chúng nhân dân;
+ Những bộ phận dân cư chống lại những lực lượng xã hội phản động ngăn cản sự tiến bộ xã hội;
+ Những giai cấp, những tầng lớp xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.
* Vĩ nhân - lãnh tụ
+ Vĩ nhân là những cá nhân kiệt xuất có khả năng nắm bắt được những vấn đề căn bản nhất và đạt được những
thành tựu trong một lĩnh vực nhất định của hoạt động khoa học và thực tiễn. Những vĩ nhân thường xuất hiện
trong các lĩnh vực hoạt động chính trị, quân sự, kinh tế, triết học, văn học, nghệ thuật, khoa học v.v
+ Lãnh tụ trước hết là vĩ nhân, song không phải bất cứ vĩ nhân nào cũng là lãnh tụ. Trong mối quan hệ với quần
chúng nhân dân, lãnh tụ là những vĩ nhân kiệt xuất đóng vai trò định hướng và dẫn dắt hoạt động của quần chúng
nhân dân. Lãnh tụ có những phẩm chất cơ bản như: có tri thức khoa học uyên bác, nắm bắt được xu hướng vận
động của dân tộc và thời đại; định ra đường lối đúng đắn để đưa sự nghiệp cách mạng của quần chúng đến thắng
lợi; có khả năng tập hợp quần chúng nhân dân, thống nhất ý chí và hành động của họ hướng vào một nhiệm vụ cụ
thể của dân tộc hay thời đại; hiến mình cho lợi ích của dân tộc, quốc tế và thời đại.
2/ Vai trò của quần chúng nhân dân và vĩ nhân - lãnh tụ
*Quần chúng nhân dân là người sáng tạo chân chính ra lịch sử, là chủ thể của lịch sử
chung cho mọi thời đại. Sau khi hoàn thành chức năng lãnh đạo quần chúng nhân dân, lãnh tụ đi vào
lịch sử như những vĩ nhân và sống mãi trong tâm tưởng của các thời đại sau.