BC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CHƯƠNG I
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN
XUẤT KINH DOANH & TỔ CHỨC BỘ
MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
DONA PACIFIC VIỆT NAM
SVTH : Viên Ngọc Điệp Trang 1
BC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH DONA PACIFIC VIỆT NAM:
1. Lòch sử hình thành và phát triển:
a) Giới thiệu chung:
Tên công ty: DONA PACIFIC VIỆT NAM
Tên tiếng Anh: DONA PACIFIC (VIETNAM) CO., LTD
Trụ sở: KCN Sông Mây- Bắc Sơn, Trảng Bom, Đồng Nai
Số điện thoại: 061.3967171~3
Số Fax: 061.3967170
Mã số thuế: 3600492775
Ngành nghề kinh doanh:SX giày thể thao các loại
Ngân hàng giao dòch: VCB Đồng Nai, Chinatrust commercial bank
Số tài khoản VND: 0121 0000 21743 (VCB Đồng Nai)
Số tài khoản USD: 0121 0000 21757 (VCB Đồng Nai)
Số tài khoản USD: 907-13-001123-7-37 (Chinatrust)
Giấy phép kinh doanh: 46/GP-KCN-ĐN, cấp ngày 16/06/2000
Thời gian hoạt động: 48 năm kể từ ngày cấp giấy phép
Tổng số lao động: 6.571 người (lao động bình quân năm 2006)
b) Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH DONA PACIFIC là công ty 100% vốn nước ngoài (Đài
Loan), thuộc tập đoàn Phong Thái. Tên công ty mẹ là DONA PACIFIC
HOLDINGS LIMITED, trụ sở East Asia Chamber, P.O. BOX 901, Road
Town, Tortola, British Virgin Islands, công ty mẹ cấp cao nhất là FENGTAY
quyết được nhu cầu việc làm cho một lượng lớn lao động ở tỉnh Đồng Nai và
các tỉnh lân cận.
3. Quy mô vốn của công ty đến ngày 31/12/2006:
- Tổng tài sản: 684.626.028 ngàn đồng.
- Vốn chủ sở hữu: 360.171.597 ngàn đồng.
- Số lượng lao động: 6.571 người.
- Diện tích nhà xưởng: 128.506 m
2
4. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy:
SVTH : Viên Ngọc Điệp Trang 3
BC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SVTH : Viên Ngọc Điệp Trang 4
BC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
b) Chức năng nhiệm vụ các bộ phận:
Hội đồng quản trò:
Theo quy đònh mỗi quý hội đồng quản trò triệu tập để họp đánh giá quý
và đề ra phương hướng hoạt động cho quý sau. Nhưng khi có việc cần bàn bạc
thì hội đồng quản trò vẫn triệu tập cuộc họp đột xuất để cùng bàn bạc giải
quyết.
Tổng giám đốc:
Là người lãnh đạo cao nhất công ty, đại diện công ty trước pháp luật, ra
các quyết đònh cho hoạt động kinh doanh của công ty, chòu trách nhiệm trước
công ty mẹ.
Phó Tổng giám sát hành chính:
Là người thay mặt Tổng giám đốc chỉ đạo khi Tổng giám đốc vắng mặt,
trực tiếp điều hành và giám sát toàn bộ công việc hành chánh, chòu trách
nhiệm trước Tổng giám đốc.
Phó Tổng giám sát sản xuất:
Trực tiếp giám sát, điều hành toàn bộ các công việc liên quan đến sản
động; cung cấp bảo hộ lao động; chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
Phòng Mua hàng:
Tiếp nhận đơn hàng của bộ phận sản xuất, lên kế hoạch mua hàng,
thương lượng với khách hàng về giá cả, chất lượng, ngày giao hàng. Mua hàng
trong nước và nước ngoài theo tiến độ sản xuất của công ty. Dự đoán lượng
nguyên vật liệu có thể sử dụng trong tương lai dựa trên các thông tin do công
ty mẹ cung cấp.
Kho:
+ Kho nguyên vật liệu: Quản lý xuất nhập tồn nguyên vật liệu, xuất
nguyên vật liệu đúng yêu cầu của bộ phận sản xuất, quản lý hạn dùng của
từng mã vật liệu.
+ Kho hóa chất: Quản lý xuất nhập tồn hóa chất, xuất hóa chất đúng yêu
cầu của bộ phận sản xuất đế, quản lý hạn dùng của từng mã hóa chất.
+ Kho thành phẩm: Quản lý xuất nhập tồn giày thành phẩm, xuất hàng
đúng yêu cầu của bộ phận xuất khẩu.
Phòng Kỹ thuật:
Chòu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, triển khai và tập huấn cho bộ phận
sản xuất những mẫu mã mới do công ty mẹ cung cấp.
Phòng Thí nghiệm:
SVTH : Viên Ngọc Điệp Trang 6
BC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Kiểm tra và thử nghiệm chất lượng nguyên vật liệu trước khi đưa vào
sản xuất hàng loạt, kiểm tra chất lượng giày thành phẩm trước mỗi công đoạn
sản xuất.
Xưởng Sản xuất:
Tại đây quy trình công nghệ được tổ chức theo từng chuyền sản xuất, từ
nguyên vật liệu kết hợp nhiều công đoạn sản phẩm để cho ra sản phẩm hoàn
chỉnh; kiểm tra và nhập kho thành phẩm.
Xưởng PU (Đế trong):
Sản xuất đế phía bên trong đôi giày nhập kho bán thành phẩm sau đó
Bộ phận đóng gói: Bao gồm các khâu như vệ sinh, xỏ dây, dán tem, dán
nhãn và đóng hộp sau đó nhập kho thành phẩm.
Sau khi kết thúc mỗi công đoạn đều được QC kiểm tra chất lượng.
6. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển:
a) Thuận lợi:
Về vốn: Công ty TNHH DONA PACIFIC VIỆT NAM được thành lập
bởi công ty mẹ là DONA PACIFIC HOLDING, công ty mẹ cấp cao nhất là
FENG TAY INTERPRISES-Một tập đoàn mạnh về tài chính nên hầu hết
nguyên vật liệu mua từ công ty mẹ có thời gian trả tiền dài (75 ngày sau ngày
hàng lên tàu) nên công ty có thời gian quay đồng vốn không phải vay nợ ngân
hàng.
SVTH : Viên Ngọc Điệp Trang 9
BC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Về trình độ quản lý: Đội ngủ quản lý đủ năng lực và kinh nghiệm điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Những kinh nghiệm quản lý không mất
thời gian tích lũy mà áp dụng những thành công từ công ty mẹ.
Về tiêu thụ sản phẩm: Đầu ra sản phẩm được tiêu thụ thông qua sự điều
tiết của Nike, công ty không phải tự tìm khách hàng. Đây là một lợi thế lớn
cho công ty trong thời buổi kinh tế trò trường cạnh tranh khốc liệt.
b) Khó khăn:
Nhà cung cấp: Vì là công ty gia công hàng cho Nike nên lưu trình mua
nguyên vật liệu của những nhà máy đối tác của Nike đều giống nhau và mua
từ các khách hàng do Nike chỉ đònh. Chính vì vậy mà những khách hàng này
đôi khi lại gây áp lực đối với công ty.
Chính sách nhập khẩu hàng hóa: Công ty DONA PACIFIC nhập khẩu gần
như toàn bộ nguyên vật liệu sản xuất giày, một số nguyên vật liệu phải nhập
khẩu từ Brazil, Mỹ, Canada nên thời hạn mua hàng rất dài nên công ty thường
đặt hàng trước. Vì thế khi Nike thay đổi đơn hàng sẽ dẫn đến tồn kho nguyên
vật liệu quá nhiều. Những nguyên vật liệu này không sử dụng được trong
tương lai nhưng công ty không bán lại được cho những công ty cùng ngành vì
đạt.
-Quản lý môi trường tốt như giảm thiểu chất thải gây ô nhiễm môi trường,
chất thải phải được xử lý trước khi hòa vảo hệ thống cống công cộng.
II. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH DONA PACIFIC VIỆT NAM:
1. Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán:
Sơ đồ hình thức nhật ký chứng từ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
SVTH : Viên Ngọc Điệp Trang 11
BC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Giải thích sơ đồ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan. Trường hợp ghi
vào bảng kê thì cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê vào
nhật ký chứng từ có liên quan.
Cuối tháng khóa sổ các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu tổng
cộng của nhật ký chứng từ vào sổ cái một lần.
Ngoài ra, cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết, tổng hợp sổ nhật ký chứng
từ, kiểm tra số liệu, kế toán tổng hợp lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo
tài chính khác.
2. Tổ chức bộ máy kế toán:
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
SVTH : Viên Ngọc Điệp Trang 12
Chứng từ kế toán
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng kê Sổ chi tiết
Hàng tháng phòng Nhân sự chuyển dữ liệu ngày công trong tháng để kế
toán tính lương; điều hành công việc chia lương bỏ phong bì và phát tận tay
người lao động.
-Kế toán thanh toán và thuế:
Hạch toán tình hình biến động của tiền mặt, tiền gởi ngân hàng; Lập
bảng kê thuế giá trò gia tăng đầu vào, đầu ra phát sinh trong kỳ và gởi báo cáo
thuế về Cục thuế Đồng Nai.
-Kế toán nguyên vật liệu:
Theo dõi nhập xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; tính toán
phân bổ giá trò công cụ dụng cụ vào đối tượng sử dụng.
-Kế toán giá thành:
Hạch toán, phân bổ chính xác, đầy đủ chi phí sản xuất theo đối tượng;
Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành.
-Kế toán tài sản cố đònh:
Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố đònh; Tính khấu hao.
SVTH : Viên Ngọc Điệp Trang 14
BC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH DONA PACIFIC
VIỆT NAM
SVTH : Viên Ngọc Điệp Trang 15
BC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, TÁC DỤNG CỦA PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:
1/ Khái niệm:
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, đối chiếu và so sánh số
liệu tài chính hiện tại và quá khứ của đơn vò, phân tích mối quan hệ qua lại
giữa các số liệu biểu hiện của hoạt động tài chính từ đó thấy được ưu nhược
điểm của quá trình quản lý tổ chức tài chính, đề ra biện pháp nâng cao hiệu
của họ hướng tới khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó họ cần chú ý tình
hình và khả năng thanh toán của đơn vò cũng như quan tâm đến lượng vốn chủ
sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vò có khả năng trả nợ được hay
không khi quyết đònh cho vay hoặc bán chòu sản phẩm cho đơn vò.
-Đối với nhà đầu tư trong tương lai: Điều mà họ quan tâm đầu tiên đó là
sự an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn.
Vậy họ cần những thông tin tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh,
tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Do đó họ thường xem xét tình hình
tài chính qua các thời kỳ để quyết đònh đầu tư hay không đầu tư, đầu tư dưới
hình thức nào và đầu tư vào lónh vực nào.
-Đối với cơ quan chức năng: Như cơ quan thuế, thông qua thông tin về
tình hình tài chính để xác đònh các khoản đơn vò phải thực hiện đối với nhà
nước; Cơ quan thống kê để tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ
số thống kê, …
II. TÀI LIỆU PHÂN TÍCH:
1/ Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2006 (đvt: 1.000 đ)
SVTH : Viên Ngọc Điệp Trang 17
BC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Chỉ tiêu Mã số
Thuyết
minh
Đầu năm Cuối năm
TÀI SẢN
A. Tài sản ngắn hạn 100 211.487.702 296.554.629
I. Tiền 110 3 21.425.202 25.247.685
Tiền mặt 111 139.113 88.731
TGNH 112
21.286.08
15.684.595 11.783.366
2. Các khoản thuế phải thu 152 6 3.339.672 2.831.571
B. Tài sản dài hạn 200 384.899.440 388.071.399
I. Các khoản phải thu dài hạn
210
- -
II. Tài sản cố đònh 220 384.660.886 388.071.399
1.Tài sản cố đònh hữu hình 221 7 334.792.384 336.523.247
Nguyên giá 222
464.461.908 524.755.489
Khấu hao lũy kế 223
(129.669.524) (188.232.242)
2. Tài sản cố đònh vô hình 227 8 3.236.913 2.666.169
Nguyên giá 228
4.519.374 4.877.984
Phân bổ lũy kế 229
(1.282.461) (2.211.815)
3. Xây dựng cơ bản dở dang 230 9 46.631.590 48.881.983
III. Bất động sản đầu tư 240 - -
IV. Các khoản đầu tư TC dài hạn 250 - -
V. Tài sản dài hạn khác 260 238.554 -
Chi phí trả trước dài hạn 261
238.554 -
TỔNG TÀI SẢN
270
2.Lỗ lũy kế 420
(104.608.805) (121.628.403)
II. Nguồn kinh phí & các quỹ khác - -
TỔNG NGUỒN VỐN
440
596.387.142 684.626.028
SVTH : Viên Ngọc Điệp Trang 19
BC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
2/ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm kết thúc 31/12/2006
(đvt: 1.000 đ)
Chỉ tiêu Mã số
Thuyết
minh
Năm 2005 Năm 2006
1. Doanh thu bán hàng & cung cấp dv 01 17 1.441.402.407 1.497.895.563
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 03 - -
3. DT thuần BH & cung cấp DV 10 1.441.402.407 1.497.895.563
4. Giá vốn hàng bán 11 1.398.960.674 1.445.069.453
5.Lợi nhuận gộp 20 42.441.733 52.826.110
6. Doanh thu tài chính
21
697.627 892.165
7. Chi phí tài chính
22 18
429.339 1.625.706
8. Chi phí bán hàng
+/-
%
1. Doanh thu bán hàng & cung cấp dv 1.441.402.407 1.497.895.563 56.493.156 3,92
2. Các khoản giảm trừ - - - -
3. DT thuần BH & cung cấp DV 1.441.402.407 1.497.895.563 56.493.156 3,92
4. Giá vốn hàng bán 1.398.960.674 1.445.069.453 46.108.779 3,30
5.Lợi nhuận gộp 42.441.733 52.826.110 10.384.377 24,47
6. Doanh thu tài chính 697.627 892.165 194.538 27,89
7. Chi phí tài chính 429.339 1.625.706 1.196.367 278,65
8. Chi phí bán hàng 18.791.650 20.403.475 1.611.825 8,58
9. Chi phí QLDN 38.290.929 48.555.997 10.265.068 26,81
10.LN thuần từ hoạt động KD (14.372.558) (16.866.903) 2.494.345 17,35
11.Thu nhập khác 5.237.655 1.350.726 3.886.929 (74,21)
12.Chi phí khác 1.082.167 284.358 797.809 (73,72)
13.Lợi nhuận khác 4.155.488 1.066.368 3.089.120 (74.34)
14. Tổng lợi nhuận KT trước thuế (10.217.070) (15.800.535) (5.583.465) 54,65
15.Chi phí thuế TNDN hiện hành - - - -
16.Lợi nhuận sau thuế (10.217.070) (15.800.535) (5.583.465) 54,65
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
-Doanh thu năm sau so với năm trước tăng 3,92% ứng với số tiền tăng là
56.493.156 ngàn đồng. Doanh thu năm sau tăng lên do qua đợt đi thăm các nhà
máy sản xuất giày trên đòa bàn Đồng Nai, công ty Dona Pacific được Nike
đánh giá tốt về chất lượng sản phẩm, chính sách đãi ngộ công nhân và môi
trường làm việc nên được Nike giao nhiều đơn hàng hơn.
-Giá vốn hàng bán tăng 3,30% ứng với số tiền tăng là 46.108.779 ngàn
đồng. Giá vốn hàng bán cũng tăng theo doanh thu do công ty sản xuất một số
lượng giày tăng so với đầu năm nên sử dụng nhiều chi phí cho việc sản xuất
hơn.
Ta thấy giá vốn hàng bán tăng 3,30%, tổng doanh thu tăng 3,92% thì lợi
SVTH : Viên Ngọc Điệp Trang 22
BC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Chỉ tiêu Đầu năm % Cuối năm % Biến động %
TÀI SẢN
A. Tài sản ngắn hạn 211.487.702 35,46 296.554.629 43,32 85.066.927 40,22
I. Tiền 21.425.202 10,13 25.247.685 8,51 3.822.483 17,84
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 43.118.453 20,39 35.697.863 12,04 (7.420.590) (17,21)
IV. Hàng tồn kho 127.919.782 60,49 220.994.144 74,52 93.074.362 72,76
V. Tài sản ngắn hạn khác 19.024.267 9,00 14.614.937 4,93 (4.409.330) (23,18)
B. Tài sản dài hạn
384.899.440 64,54 388.071.399 56,68 3.171.959 0,82
II. Tài sản cố đònh 384.660.886 99,94 388.071.399 100,00 3.410.513 0,89
V. Tài sản dài hạn khác 238.554 0,06 - - - -
TỔNG TÀI SẢN 596.387.142 100,00 684.626.028 100,00 88.238.886 14,80
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả 224.745.947 37,68 324.454.431 47,39 99.708.484 44,36
I. Nợ ngắn hạn 217.877.374 96,94 231.687.278 71,41 13.809.904 6,34
II. Vay & Nợ dài hạn 6.868.573 3,06 92.767.153 28,59 85.898.580 1.250,60
B. Vốn chủ sở hữu 371.641.195 62,32 360.171.597 52,61 (11.469.598) (3,09)
I. Vốn chủ sở hữu 371.641.195 100,00 360.171.597 100,00 (11.469.598) (3,09)
TỔNG NGUỒN VỐN 596.387.142 100,00 684.626.028 100,00 88.238.886 14,80
Đánh giá tình hình tài chính là đánh giá sự biến động của tài sản và
nguồn vốn, các bộ phận cấu thành tổng vốn của công ty nhằm thấy được quy
mô và việc phân bổ vốn giữa các loại vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Từ đó đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Qua bảng cân đối kế toán ta thấy nguồn vốn gia tăng, đây là biểu hiện
tốt. Vì đây có thể công ty mở rộng quy mô sản xuất. Để đánh giá cụ thể ta đi
vào phân tích các khoản mục sau:
vốn, việc phân bổ các loại vốn trong từng giai đoạn của quá trình sản xuất.
SVTH : Viên Ngọc Điệp Trang 24
BC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Chỉ tiêu Đầu năm % Cuối năm % Biến động %
TÀI SẢN
A. Tài sản ngắn hạn 211.487.702 35,46 296.554.629 43,32 85.066.927 40,22
I. Tiền 21.425.202 10,13 25.247.685 8,51 3.822.483 17,84
1.Tiền mặt 139.113 0,07 88.731 0,03 (50.382) (36,22)
2.TGNH 21.286.089 10,06 25.158.954 8,48 3.872.865 18,19
II. Các khoản đầu tư TC ngắn
hạn - - - - - -
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 43.118.453 20,39 35.697.863 12,04 (7.420.590) (17,21)
1. Phải thu nội bộ 42.982.213 20,32 35.506.219 11,97 (7.475.994) (17,39)
2. Các khoản phải thu khác 136.240 0,06 191.644 0,06 55.404 40,67
IV. Hàng tồn kho 127.919.782 60,49 220.994.144 74,52 93.074.362 72,76
1. Hàng mua đang đi đường 20.523.391 9,70 16.353.015 5,51 (4.170.376) (20,32)
2. Nguyên vật liệu 60.184.950 28,46 71.501.979 24,11 11.317.029 18,80
3. Công cụ dụng cụ 7.447.455 3,52 7.516.096 2,53 68.641 0,92
4. CP SX KD dở dang 31.361.301 14,83 38.508.090 12,99 7.146.789 22,79
5. Thành phẩm 8.402.685 3,97 87.114.964 29,38 78.712.279 936,75
V. Tài sản ngắn hạn khác 19.0240.267 9,00 14.614.937 4,93 (4.409.330) (23,18)
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 15.684.595 7,42 11.783.366 3,97 (3.901.229) (24,87)
2. Các khoản thuế phải thu 3.339.672 1,58 2.831.571 0,95 (508.101) (15,21)
B. Tài sản dài hạn
384.899.440 64,54 388.071.399 56,68 3.171.959 0,82
I. Các khoản phải thu dài hạn - - - - - -
II. Tài sản cố đònh 384.660.886 99,94 388.071.399 100,00 3.410.513 0,89
1.Tài sản cố đònh hữu hình 334.792.384 86,98 336.523.247 86,72 1.730.863 0,52