1
ĐI HC QUC GIA H NI
TRƯNG ĐI HC KHOA HC T NHIÊN TIỂU LUẬN
MÔN SINH THÁI ỨNG DỤNG Đề tài: THC TRNG ĐA DNG SINH HC V ĐÁNH GIÁ SUY
THOÁI ĐA DNG SINH HC VIT NAM. Gio viên hưng dn: PGS.TS Trần Văn Thụy;
PGS.TS Nguyễn Thị Loan
Hc viên: Phm Văn Hoàng
Lp: Cao hc Khoa hc Môi trưng - K21 (2013 – 2015)
Bài tiu lun thuc chương 4 ( Đa dng sinh hc).
4.2. Mục tiêu đến năm 2020 29
4.3. Định hưng đến năm 2030 29
V. KT LUẬN – KIN NGH 29
TI LIU THAM KHO 31 3
DANH MỤC BNG V HNH
Hnh. Mi nhà lợp hoàn toàn bằng gỗ Pơ mu ở Mường La - Sơn La 10
Hnh. Khai thc gỗ, củi qu mức là nguyên nhân trực tiếp gây suy thoi tài nguyên rừng 11
Hnh. Săn bắt động vật hoang phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu 12
Bảng Khối lượng trầm đã bị khai thc tại Việt Nam (Trong thời kỳ 1986 - 1990) 13
Bảng Diễn biến diện tích rừng qua cc thời kỳ (ĐV: triệu ha) 22
Hnh Diễn biến diện tích rừng qua cc thời kỳ (ĐV: triệu ha) 22
Hnh. Độ che phủ rừng toàn quốc tại cc thời điểm 23
Biểu đồ. Độ che phủ rừng ở Việt Nam, 2010 23
Hnh. Biến động rừng ở Việt nam từ năm 1943 - 2009 24
Hnh. Tương quan gia t lệ ngheo, dân số và mật độ che phủ rừng ở Việt Nam 25
Hnh. Biểu đồ diện tích do chy rừng ở Việt Nam 2002 - 2009 25
Hnh. Biểu đồ chuyển đi đất nông nghiệp Việt Nam 2003 -2009 26
Bảng Tnh trạng diễn biến số lượng một số loài động vật, thực vật quý hiếm, có gi trị kinh
tế ở Việt Nam. 26
Bảng Phân hạng cc loài bị đe doạ được ghi trong Sch Đỏ Việt Nam 27
4
M ĐU
Mặc dù nằm trong vùng khí hậu nhiệt đi, song v vị trí địa lý kéo dài lại ảnh hưởng
của độ cao, địa hnh nên khí hậu không đồng nhất trong cả nưc. Nhiệt độ trung bnh hằng
năm tăng dần từ Bắc xuống Nam và càng lên cao th nhiệt độ càng giảm. Điểm ni bật của
khí hậu Việt Nam là nóng ẩm và mưa nhiều theo mùa. Vị trí địa lý, địa hnh, chế độ gió mùa
đã tạo ra thời tiết ở từng vùng rất khc nhau. Miền Bắc có mùa hè nóng ẩm, lượng mưa ln,
mùa đông th ít mưa hơn và rất lạnh. Miền Trung còn mùa đông ngắn hơn,ít lạnh hơn miền
Bắc, mưa tập trung vào nhng thng cuối năm. Mùa hè chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây
Nam rất nóng và khô. Miền Nam nóng quanh năm, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
Do vị trí địa lý, Việt Nam rất đa dạng về địa hnh, kiểu đất, cảnh quan, có đặc trưng
khí hậu khc nhau gia cc miền. Đặc điểm đó là cơ sở rất thuận lợi để gii sinh vật pht
triển đa dạng về thành phần loài, phong phú về số lượng. Tuy nhiên, trong qu trnh pht
triển kinh tế -xã hội, mức độ đa dạng sinh hc ở Việt Nam có nhiều thay đi theo thời gian.
5
I. NHNG NT ĐC TRƯNG CA ĐA DNG SINH HC VIT NAM
Quỹ Bảo tồn động vật hoang dã (WWF) công nhận Việt Nam có 3 trong hơn 200 vùng sinh
thi toàn cầu; T chức bảo tồn chim quốc tế (Birdlife) cồng nhận là một trong 5 vừng chim đặc hu;
T chức Bảo tồn thiên nhiên thế gii (IUCN) công nhận cỏ 6 trung tâm đa dạng về thực vật.
Việt Nam còn là một trong 12 "trung tâm giống gốc" của nhiều loại cây trồng, vật nuôi. Đặc
biệt cc nguồn lúa và khoai, nhng loài được coi là có nguôn gốc từ Việt Nam, đang là cơ sở cho việc
cải tiến cc giống lúa và cây lương thực trên thế gii.
1.1. Đa dng cc hệ sinh thi của Việt Nam
Theo Công ưc đa dạng sinh hc 1992: Đa dạng sinh hc (ĐDSH) là sự phong phú
của mi cơ thể sống có từ tất cả cc nguồn trong cc hệ sinh thi trên cạn, dưi nưc, ở biển
và mi t hợp sinh thi mà chúng tạo nên; ĐDSH bao gồm sự đa dạng trong loài (đa dạng di
truyền hay còn gi là đa dạng gen), gia cc loài (đa dạng loài) và cc hệ sinh thi (đa dạng
cc hệ sinh thi).
- Đa dạng di truyền là sự phong phú nhng biến dị trong cấu trúc di truyền của cc c
thể bên trong loài hoặc gia cc loài; nhng biến dị di truyền bên trong hoặc gia cc quần
thể.
bùn ngập triều mi bồi, bảo vệ bờ biển chống lại tc động của sóng biển và bão tố ven biển;
là nơi cư trú cho rất nhiều loài động vật hoang dã bản địa và di cư (chim, thú, lưỡng cư, bò
st).
- Đầm lầy than bùn: đầm lầy than bùn là đặc trưng cho vùng Đông Nam Á. U Minh
thượng và U Minh hạ thuộc cc tỉnh Kiên Giang, Cà Mau là hai vùng đầm lầy than bùn tiêu
biểu còn sót lại ở đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam.
- Đầm ph: thường thấy ở vùng ven biển Trung bộ Việt Nam. Do đặc tính pha trộn
gia khối nưc ngt và nưc mặn nên khu hệ thủy sinh vật đầm ph rất phong phú bao gồm
cc loài nưc ngt, nưc lợ và nưc mặn. Cấu trúc quần xã sinh vật đầm ph thay đi theo
mùa rõ rệt.
- Rn san hô, cỏ bin: đây là cc kiểu hệ sinh thi đặc trưng cho vùng biển ven bờ,
đặc biệt rạn san hô đặc trưng cho vùng biển nhiệt đi. Quần xã rạn san hô rất phong phú bao
gồm cc nhóm động vật đy (thân mềm, gip xc), c rạn. Thảm cỏ biển thường là nơi cư
trú của nhiều loại rùa biển và đặc biệt loài thú biển Dugong.
- Vùng bin quanh cc đảo ven b: ven bờ biển Việt Nam có hệ thống cc đảo rất
phong phú. Vùng nưc ven bờ của hầu hết cc đảo ln được đnh gi có mức độ ĐDSH rất
cao vi cc hệ sinh thi đặc thù như rạn san hô, cỏ biển
Việt Nam có 2 vùng ĐNN quan trng là ĐNN vùng cửa sông đồng bằng sông Hồng
và ĐNN đồng bằng sông Cửu Long:
- ĐNN ở vùng cửa sông đồng bằng sông Hồng có diện tích 229.762 ha. Đây là nơi
tập trung cc hệ sinh thi vi thành phần cc loài thực vật, động vật vùng rừng ngập mặn
phong phú, đặc biệt là nơi cư trú của nhiều loài chim nưc.
- ĐNN đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất ngập nưc 4.939.684 ha. Đây là
bãi đẻ quan trng của nhiều loài thủy sản di cư từ phía thượng nguồn sông Mê Công.
Nhng khu rừng ngập nưc và đồng bằng ngập lũ cũng là nhng vùng có tiềm năng sản
xuất cao. Có 3 hệ sinh thi tự nhiên chính ở đồng bằng sông Cửu Long, đó là hệ sinh thi
ngập mặn ven biển; hệ sinh thi rừng tràm ở vùng ngập nưc nội địa và hệ sinh thi cửa
sông.
Mỗi kiểu hệ sinh thi ĐNN đều có khu hệ sinh vật đặc trưng của mnh. Tuy nhiên,
đặc tính khu hệ sinh vật của cc hệ sinh thi này còn phụ thuộc vào từng vùng cảnh quan và
của thiên nhiên, cũng như nhng tc động của con người.
1.2. Đa dng loài
Tập hợp cc dn liệu nghiên cứu, điều tra cơ bản đã có từ trưc đến nay, thành phần
loài thực vật, động vật ở Việt Nam được thống kê th nhóm sinh vật vi tảo ở vùng nưc ngt
được xc định là 1.438 loài chiếm 9,6% so vi thế gii (số loài có trên thế gii là 15.000);
thực vật bậc cao có khoảng 11.400 loài chiếm 5% so vi thế gii (số loài có trên thế gii là
220.000); bò st có 296 loài chiếm 4,7% so vi thế gii (số loài có trên thế gii là 6.300)
Theo cc tài liệu thống kê, Việt Nam là một trong 25 nưc có mức độ ĐDSH cao
trên thế gii vi dự tính có thể có ti 20.000-30.000 loài thực vật. Việt Nam được xếp thứ
16 về mức độ ĐDSH (chiếm 6,5% số loài có trên thế gii).
1.2.1. Đa dạng loài trong hệ sinh thái trên cạn
- Khu hệ thực vật: Tng kết cc công bố về hệ thực vật Việt Nam, đă ghi nhận có
15.986 loài thực vật ở Việt Nam. Trong đó, có 4.528 loài thực vật bậc thấp và 11.458 loài
thực vật bậc cao. Trong số đó có 10 % số loài thực vật là đặc hu.
- Khu hệ động vật: cho đến nay đã thống kê được 307 loài giun tròn, 161 loài giun
sn ký sinh ở gia súc, 200 loài giun đất, 145 loài ve gip, 113 loài b nhảy, 7.750 loài côn
trùng, 260 loài bò st, 120 loài ếch nhi, 840 loài chim, 310 loài và phân loài thú.
Trong hệ thống cc khu bảo vệ vùng Đông Dương - Mã Lai của IUCN, Việt Nam
được xem là nơi giàu về thành phần loài và có mức độ đặc hu cao so vi cc nưc trong
vùng phụ Đông Dương. Động vật gii Việt Nam có nhiều dạng đặc hu: hơn 100 loài và
phân loài chim, 78 loài và phân loài thú đặc hu. Riêng trong số 25 loài thú linh trưởng đã
8
được ghi nhận ở Việt Nam có ti 16 loài, trong đó có 4 loài và phân loài đặc hu của Việt
Nam, 3 phân loài chỉ phân bố ở Việt Nam và Lào, 2 phân loài chỉ có ở vùng rừng hai nưc
Việt Nam - Campuchia.
1.2.2. Đa dạng loài trong hệ sinh thái đất ngập nước nội địa
Cc thủy vực nưc ngt nội địa Việt Nam rất đa dạng về hệ thực vật cũng như hệ
động vật, bao gồm cc nhóm vi tảo, rong, cc loài cây cỏ ngập nưc và bn ngập nưc,
động vật không xương sống và c.
Một số kết quả điều tra cơ bản gần đây về cc loài quý hiếm cũng cho thấy quần thể
loài Ri c lông mũi - loài tưởng đã tuyệt chủng, nay lại thấy ở khu bảo tồn U Minh thượng
(Kiên Giang). Cc loài mi được pht hiện đã làm phong phú thêm cho sinh gii của Việt
Nam, trong khi một số loài khc, đặc biệt cc loài có gi trị kinh tế đã biết lại có xu hưng
9
giảm số lượng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng.
* Đặc trưng đa dạng loài ở Việt Nam
- Số lượng cc loài sinh vật nhiều, sinh khối ln. Tính ra bnh quân trên 1 km2 lãnh
th Việt Nam có 4,5 loài thực vật, gần 7 loài động vật, vi mật độ hàng chục nghn c thể.
Đây là một trong nhng mật độ đậm đặc cc loài sinh vật so vi thế gii.
- Cấu trúc loài rất đa dạng. Do đặc điểm địa hnh, do phân hóa cc kiểu khí hậu, cấu
trúc cc quần thể trong nội bộ loài thường rất phức tạp. Có nhiều loài có hàng chục dạng
sống khc nhau.
- Khả năng thích nghi của loài cao. Thích nghi của cc loài được thực hiện thông qua
cc đặc điểm thích nghi của từng c thể, thông qua chuyển đi cấu trúc loài. Loài sinh vật ở
Việt Nam nói chung có đặc tính chống chịu cao đối vi cc thay đi của cc yếu tố và điều
kiện ngoại cảnh.
1.3. Đa dng nguồn gen trong nông nghiệp
Theo đnh gi của Jucovski (1970), Việt Nam là một trong 12 trung tâm nguồn gốc
giống cây trồng của thế gii. Mức độ ĐDSH của hệ thực vật cây trồng ở Việt Nam cao hơn
nhiều so vi dự đon.
Nguồn gen giống cây trồng, vật nuôi
Ở Việt Nam, hiện nay đang sử dụng trong sản xuất nông nghiệp 16 nhóm cc loài
cây trồng khc nhau như cây lương thực chính, cây lương thực b sung, cây ăn quả, cây rau,
cây gia vị, cây làm nưc uống, cây lấy sợi, cây thức ăn gia súc, cây bóng mt, cây công
nghiệp, cây lấy gỗ vi tng số trên 800 loài cây trồng vi hàng nghn giống khc nhau. Có
3 nhóm cây trồng đang được nông dân sử dụng.
- Cc giống cây trồng bản địa: Nhóm giống cây trồng này hiện nay đang chiếm vị trí
chủ đạo đối vi nhiều loại cây trồng. Trong số nhóm giống cây trồng này có nhng giống đã
II. NHNG NGUYÊN NHÂN CHNH GÂY SUY THOÁI ĐA DNG SINH HC
VIT NAM
Hnh. Mái nhà lợp hoàn toàn bằng gỗ Pơ mu ở Mường La - Sơn La
Nhn chung, sự mất mt và sự suy giảm đa dạng sinh vật ở Việt Nam có thể phân
biệt bởi 4 nhóm nguyên nhân cơ bản sau:
- Sự suy giảm và sự mất đi nơi sinh cư. Sự suy giảm và sự mất đi nơi sinh cư có thể
do cc hoạt động của con người như sự chặt ph rừng (kể cả rừng ngập mặn), đốt rừng làm
ry, chuyển đi đất sử dụng, khai thc hu diệt thu sản , cc yếu tố tự nhiên như động đất,
chy rừng tự nhiên, bão, lốc, dịch bệnh, sâu bệnh.
- Sự khai thc qu mức. Do p lực tăng dân số, sự nghèo kh đã thúc đẩy sự khai
thc qu mức tài nguyên sinh vật và làm giảm ĐDSH. Đng kể là tài nguyên thu sản ven
bờ bị suy kiệt nhanh chóng. Mặt khc, một số phương thức khai thc có tính hu diệt nguồn
lợi thu sản như n mn, ho chất đang được sử dụng, đặc biệt cc vùng ven biển.
- Ô nhiễm môi trường. Một số HST ĐNN bị ô nhiễm bởi cc chất thải công nghiệp,
11
chất thải từ khai khong, phân bón trong nông nghiệp, thậm chí chất thải đô thị. Trong đó
đng lưu ý là tnh trạng ô nhiễm dầu đang diễn ra tại cc vùng nưc cửa sông ven bờ, nơi có
hoạt động tầu thuyền ln.
- Ô nhiễm sinh hc. Sự nhập cc loài ngoại lai không kiểm sot được, có thể gây ảnh
hưởng trực tiếp qua sự cạnh tranh, sự ăn mồi hoặc gin tiếp qua ký sinh trùng, xói mòn
nguồn gen bản địa và thay đi nơi sinh cư vi cc loài bản địa.
2.1. Nguyên nhân trực tiếp
Khai thc, sử dụng không bền vng tài nguyên sinh vật:
- Khai thc gỗ: Trong giai đoạn từ 1986-1991, cc lâm trường quốc doanh đã khai
thc trung bnh 3,5 triệu mét khối gỗ mỗi năm. Thêm vào đó, khoảng 1-2 triệu m3 gỗ được
khai thc ngoài kế hoạch. Số gỗ này nếu qui ra diện tích th mỗi năm bị mất đi khoảng
80.000 ha rừng. Ngoài ra,, nạn chặt gỗ tri phép thường xảy ra ở khắp nơi, kể cả ở cc trong
cc khu rừng bảo vệ. Hậu quả là rừng có chất lượng bị cạn kiệt nhanh chóng.
còn qu ít, có thể bị tuyệt chủng như cc loài h, tê gic một sừng (Rhinoceros sondaicas),
Bò xm, Bò rừng, Bò tót, Hươu vàng, Hươu xạ, Hạc C trắng, Cò Châu, Giã đẩy ln, Cò
quắm cnh xanh, Ngan cnh trắng, Gà so c hung, Gà lôi lam mào trắng, Gà lôi lam mào
đen, Gà lôi tía, Công,
Hươu xạ (Moschus moschifurus) là loài quý hiếm chỉ tập trung ở vùng Đông-Bắc
(Cao Bằng, Lạng Sơn). Do gi 1 túi xạ là 1 triệu đồng cho nên loài này bị săn bắt nhiều.
Thống kê riêng khu Bảo tồn Thiên nhiên Hu Liên (Lạng Sơn) trong thời gian 1996-2000,
ít nhất 76 con hươu xạ đã bị săn bắt. Theo số liệu điều tra, khu Bảo tồn Hu Liên hiện nay
chỉ còn 83-108 con hươu xạ (Nguyễn Xuân Đặng và nnk., 2000).
Trong vài năm trở lại đây, gần nhất là trong thng 6/2001, việc cc đàn voi rừng
hung d ph hoại nhà cửa, mùa màng và nghiêm trng hơn là giết hại dân ở một số địa
phương miền Đông Nam Bộ đang là mối đe doạ cho chúng ta. Điều đó ai cũng hiểu rằng
đây là phản ứng tự nhiên của bầy voi hoang dã khi nơi cư trú của chúng đã bị xâm hại và
thu hẹp. Mặt khc, trong đàn voi, thiếu voi đực (do bị săn lấy ngà) cũng làm cc con voi ci
trở nên hung d, nhất là trong thời kỳ động dục.
13
Vi sinh vật biển, tnh trạng khai thc HST ven bờ-nơi cư trú của nhiều loài thu
sinh vật có gi trị khoa hc và kinh tế đang trở nên khó kiểm sot. Rừng ngập mặn, vùng
cửa sông, vùng nưc ven bờ, cc đảo vi nhiều rạn san hô đang là nơi bị khai thc vi
cường độ cao nhất, thậm chí có tính hu diệt (sử dụng mn, điện, ho chất cyanua, cc loại
lưi mắt nhỏ khai thc thu sản). Cc khảo st vào thng 10, 11/ 2001 và thng 4/ 2002 tại
một số đảo phía Nam cho thấy một số hiện trạng về tài nguyên đặc hải sản ở đó như sau:
Tại đảo Phú Quốc (Kiên Giang), tnh trạng khai thc Bào ngư, Hải sâm, Trai ngc đã
đến lúc bo động. Do nguồn lợi suy giảm, nghề lặn để khai thc Bào ngư, Hải sâm ở đây đã
phải chuyển sang khai thc tại cc vùng nưc quanh cc đảo nhỏ thuộc Căm Pu Chia. Ngoài
cc nhóm trên, ngư trường đnh bắt c Cơm (nguồn nguyên liệu nấu nưc mắm Phú Quốc
truyền thống) và cc hải sản khc ở quanh biển Phú Quốc cũng suy giảm, một số ln cc tàu
đnh bắt c phải di chuyển sang khai thc ở vùng biển Căm Pu Chia (phải nộp tiền).
Tại Đảo Phú Quý (Bnh Thuận), Nghề khai thc hải sản tự nhiên là nghề pht triển
Nam th trong nhng năm từ 1980 - 1990, khối lượng trầm loại 5-9 xuất khẩu lậu từ nưc ta
vào khoảng 300 tấn và chừng 2.000 kg loại 1-4, trên 3.000 kg Kỳ nam loại đặc biệt. Chúng
ta biết rằng, không phải c thể nào của loài Trầm hương (Aquilaria crassna) cũng có trầm.
Và nếu có th trong mỗi cây Trầm hương, dù là gỗ ln cũng chỉ có một vài mẩu trầm vi
khối lượng nhỏ chỉ nặng vài ba lạng. Nhng con số trên cho chúng ta thấy tnh trạng chặt
ph Trầm hương ở Việt Nam đã ở mức độ nào. Chạy theo lợi nhuận (tuỳ theo chất lượng,
14
mà gi trầm trên thị trường thay đi từ 27 đô la Hoa Kỳ/kg đến 10.000 USD/kg), Trầm
hương đã và đang là đối tượng săn lùng khai thc quyết liệt.
Chy rừng
Do điều kiện khí hậu của Việt Nam, khả năng chy rừng vào mùa khô hàng năm là
rất ln. Trung bnh mỗi năm có 25.000-100.000 ha rừng bị chy ở Việt Nam, nhất là ở vùng
cao nguyên Trung Bộ. Theo cc thống kê, kể từ năm 1995 trở lại đây, chy rừng đã được
giảm nhiều so vi thời gian trưc dó nhưng mức độ trầm trng của chy rừng lại cao hơn
như vụ chy rừng tràm U Minh trong cc năm 2002,2003. Sự kiện chy rừng vào thng 3, 4
năm 2002 tại vườn Quốc gia U Minh Thượng là một tai hoạ đối vi tài nguyên sinh vật và
ĐDSH. Vườn Quốc gia U Minh Thượng là vùng rừng tự nhiên trên ĐNN có nền đất than
bùn. Rừng U Minh Thượng bị chy khoảng 4.000 ha, rừng U Minh Hạ bị chy khoảng 300
ha. Tại U Minh Thượng, trưc khi bị chy rừng đã thống kê được 32 loài thú. Sau khi bị
chy, ít nhất có 25 loài thú (78,2%) bị ảnh hưởng vi cc mức độ khc nhau. Một số loài có
nguy cơ không gặp lại ở HST độc đo này: Dơi ngựa ln Pteropus vampirus; Sóc lửa
Callosciurus finlaysoni; Ri c lông mũi Lutra sumatrana; Ri c vuốt bé Aonyx cirerea;
Mèo c Prrionailurus viverinus; Tê tê Manis javanica; Cầy giông đốm ln Viverra
megaspila; Cầy vòi hương Paradoxurus hermaphroctulus; Dơi ngựa Thi lan Pteropus lylei;
Mèo rừng Prionailurus bengalensis.
Cc loài chim v có khả năng di chuyển nhanh nên ảnh hưởng ngay lập tức không
ln. Tuy nhiên, về lâu dài, cấu trúc thành phần loài chim thay đi do mất nơi cư trú hoặc
nguồn thức ăn từ quả, hạt, thu sinh vật. Trưc khi bị chy, tại vườn Quốc gia U Minh
thượng có 94 loài chim thuộc 15 h. Kết quả kiểm kê sơ bộ sau vụ chy rừng, chỉ còn 76
Ninh Bnh đã được ghi nhận từ thời Nguyễn Công Trứ . Việc làm này đã thể hiện tc động
của con người gia tăng tốc độ diễn thế sinh thi của vùng triều cửa sông có sự bồi tụ trầm
tích từ lục địa.
Vùng ĐNN Đồng Thp Mười vi diện tích khoảng 697.000 ha cch đây khoảng 300
năm còn là vùng đầm lầy hoang hóa mênh mông vi quàn xã lau, sậy, lăn, sen, súng và
tràm. Cho đến nay, vùng Đồng Thp Mười đã có 625.000 ha ruộng lúa vi sản lượng hàng
năm trên 2,7 triệu tấn. Như vậy, có thể thấy vùng Đồng Thp Mười, nguyên là vùng đất
trũng, ngập nưc điển hnh đã có xu hưng thành vùng đất trồng lúa. Thành công ni bật
của qu trnh khai thc Đồng Thp Mười từ một vùng đầm lầy hoang hóa, nhiễm phèn
thành một nơi cung cấp hàng năm trên 2,7 triệu tấn thóc là một sự chuyển biến vượt bậc,
như một cuốc cch mạng mà bao đời nay chưa làm được (Bo co tng kết 10 năm khai
thc và pht triển KTXH Đồng Thp Mười 1987-1997). Tuy vậy, vùng Đồng Thp Mười
vi bản chất tự nhiên trưc đây là HST đầm lầy nhiễm phèn có quần xã thực vật c xưa
thích nghi là cây Tràm, Súng, Sen, Đưng…chiếm ưu thế và hệ động vật hoang dã trong đó
vi chức năng cơ bản là bồn tr nưc, nạp nưc ngầm, giảm thiểu tc động của lũ và vi
thuộc tính đa dạng dạng sinh hc cao nhưng nay diện tích HST này bị thu hẹp để chuyển
thành HST ruộng lúa vi chức năng chủ yếu là cung cấp lương thực nhưng thuộc tính
ĐDSH không còn cao na. Việc tăng diện tích trồng lúa đồng thời vi việc sản xuất tăng vụ
(3 vụ lúa) đã thực hiện tho cạn nưc sm cuối mùa lũ, bao đê chắn lũ sm đầu mùa lũ.
Điều đó đã thu hẹp vùng sinh sống của nhiều loài thủy sinh vật tự nhiên, đặc biệt là cc loài
trong nhóm “c đen” (h c lóc Channidae, c rô đồng Anabantidae, h c trê Claridae, h
lươn Sybranchydae, h c Tht lt Notopteridae) là nhóm c bản địa.
Trong tương lai, dự bo diện tích của khu bảo tồn thiên nhiên rừng tràm nơi sinh cư
của nhiều loài thu sản, nơi di trú của đàn Sếu đầu đỏ sẽ ở mức khiêm tốn dưi 10.000ha
(chiếm 1,43% đất tự nhiên ở vùng Đồng Thp Mười). Vi diện tích này khó gi được chức
năng dự tr sinh quyển cho vùng sinh thc đặc thù ở đây (Đoàn Cảnh và nnk., 2003).
Chuyển đi rừng ngập mặn sang đầm nuôi thủy sản: chức năng của rừng ngập mặn là
rừng phòng hộ ven biển, gi đất, chắn sóng, chống sói mòn, bảo vệ bờ, …vi thuộc tính là
HST nhạy cảm vi mức ĐDSH rất cao đồng thời là nơi sinh cư của nhiều loài thủy sản giai
đoạn con non. Cc kết quả thống kê cho thấy trưc đây, riêng diện tích rừng ngập mặn
lạm dụng nguồn nưc ngầm sẽ phải xảy ra. Điều đó dn đến tnh trạng sụt lún địa tầng, tăng
xâm nhập mặn, gây ảnh hưởng đến môi trường chung. Mặt khc, tăng diện tích nuôi tôm
trên ct dn ti giảm diện tích rừng phi lao phòng hộ, góp phần làm tăng nhanh tốc độ lấn
ct sâu vào đất liền.
Từ nhng dn liệu trên có thể thấy một số hậu quả về môi trường do nhu cầu pht
triển, việc chuyển đi chức năng và thuộc tính của một số HST tự nhiên sang HST thứ sinh
đang trở thành một thực tế trong xã hội.
Diện tích rừng tự nhiên vi hệ thực vật rất phong phú vốn là nơi cư trú cho nhiều loài
động vật hoang dã bị suy giảm số lượng do chuyển đi thành nương ry hoặc trông cây
công nghiệp như cà phê, cao su
Diện tích cc HST ĐNN vốn có, là nơi cư trú của nhiều loài động vật bản địa vi
thuộc tính ĐDSH cao bị giảm đi rõ rệt cùng vi sự suy thoi về chất lượng cc HST này: sự
suy giảm số lượng và suy thoi chất lượng rừng ngập mặn do ph rừng xây dựng đầm nuôi
tôm, sự suy giảm diện tích rừng tràm và đầm lầy do được cải tạo thành đất nông nghiệp.
Ở vùng Đồng Thp Mười, việc cải tạo thủy lợi làm thay đi chế độ thủy văn làm cho
lượng phèn tăng cao dn ti gia tăng cc hợp chất độc hại như hàm lượng lưu huỳnh, cc
ion kim loại. Pht triển hệ thống kênh mương cũng là điều kiện để xâm nhập mặn ln hơn.
Thâm canh nông nghiệp đồng nghĩa vi gia tăng lượng thuốc bảo vệ thực vật, phân
17
bón hóa hc nếu không được sử dụng hết, lượng dư thừa sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực ti môi
trường bên ngoài.
Cc đầm nuôi tôm thâm canh, công nghiệp vi lượng nưc thải ln hầu như không
được xử lý gây ô nhiễm môi trường tiếp nhận nưc thải đồng thời gây bệnh dịch tôm hàng
loạt.
Việc biến cc bãi triều tự nhiên thành cc vùng nuôi ngao (Meretrix spp.) vi mật độ
nuôi rất ln cũng gây ra nhng vấn đề môi trường nuôi, t lệ chết của đối tượng nuôi cao.
Việc chuyển đi HST tự nhiên diễn ra mỗi nơi mỗi khc nhau. ở vùng ven biển: ph
rừng ngập mặn, cải tạo vùng ct, ruộng lúa nưc để xây dựng đầm tôm, biến vùng bãi triều
tự nhiên thành bãi nuôi động vật thân mềm. ở vùng nội địa: cc HST rừng tràm, đầm lầy
nặng nề nhất) bưc đầu đã nhận định rằng:
18
Ảnh hưởng của chất độc ho hc được sử dụng trong chiến tranh đã ảnh hưởng lâu
dài đến ĐDSH ở đây. Hầu hết cc quần xã sinh vật trong cc HST trên cạn và dưi nưc
đều có cc biểu hiện bị tc động của chất da cam/dioxin vi cc mức độ khc nhau. Lưi
thức ăn tự nhiên của nhiều nhóm động vật ln vn chưa được hồi phục.
Thảm thực vật nhiệt đi trưc đây vốn phong phú, nhiều tầng chưa phục hồi trở lại.
Nhng nơi bị ảnh hưởng bởi chất độc ho hc (điển hnh ở xã Đông Sơn), là cc trảng cỏ,
cây bụi, cây sim thay thế rừng gỗ trưc đây và vn tồn tại gần 30 năm nay mà không thể
pht triển diễn thế tiếp theo để phục hồi lại thảm thực vật rừng.
Khu hệ thú rừng kém phong phú, thành phần loài và mật độ thú rất thấp. Tại xã Đông
Sơn, 19 loài động vật quý hiếm đã không thấy trở lại.
Sự suy giảm hoặc mất sinh cảnh sống
Tai biến tự nhiên cùng vi sự khai thc qu mức tài nguyên sinh vật cũng như cc
hoạt động khc nhằm phục vụ lợi ích khc nhau đã làm suy giảm hoặc mất cc nơi sinh cư
tự nhiên của động vật hoang dã.
Rừng là một kiểu HST ln, đặc biệt rừng nhiệt đi nhiều tầng là nơi cư trú cho hầu
hết cc loài sinh vật hoang dã trên cc HST ở cạn, đặc biệt cc loài có xương sống (thú,
chim, bò st). Ngoài ra, rừng còn là điều kiện để duy tr cc sinh cảnh ĐNN trong rừng như
suối, thượng lưu cc sông vi hệ thủy sinh vật rất đặc trưng và đa dạng. Tại cc sinh cảnh
thủy vực này, nhiều loài động vật thủy sinh mi được pht hiện. Nhng vùng bị mất rừng
đã mất đi hoặc thu hẹp lại môi trường sống hay nơi cư trú của cc loài. Việc mất đi một diện
tích rừng có chất lượng cao từ trưc đến nay là một nguyên nhân cơ bản làm suy giảm đa
dạng sinh vật trên cạn ở Việt Nam. Việc khai thc khong sản không có quy hoạch cũng
làm suy giảm ĐDSH ở nhiều vùng. Khu vực Tripksơ và Earal (Đắc Lắc) là nơi duy nhất còn
gi được quần thể rất nhỏ vi 250 c thể cây thông nưc (Glyptastralus pensilis) là loài có
trong Sch Đỏ Việt Nam.
Việc xây dựng cc hồ chứa nưc ln cho cc mục tiêu thủy lợi, thủy điện bên cạnh
làm mất đi một số diện tích rừng đồng thời cũng là một trong nhng yếu tố làm mất một số
ra cc thông tư hạn chế và kiểm sot việc nuôi tôm he chân trắng và c chim trắng ở Việt
Nam.
Việc di nhập nhiều giống mi một cch tràn lan có thể là nguy cơ tiềm tàng làm cc
giống bản địa bị mai một. Tc hại ngay lập tức có thể thấy do một số trường hợp pht triển
tự pht, nhiều loài sinh vật đưa vào nưc ta bằng nhiều con đường không qua kiểm dịch,
thiếu hiểu biết và chưa có thử nghiệm khoa hc nên một số loài như ốc bươu vàng
(Pomacea spp.) từ khi được di nhập vào Việt Nam đã pht triển thành nạn dịch ph hoại lúa
nghiêm trng.
Tại vùng Đồng Thp Mười và vườn Quốc gia U Minh Thượng, cc loài thực vật
hoang dại đã được di nhập vào đây như cây Trinh n (Mimosa sp.), cây Mai dương
(Mimosa figo), cây dây leo (Centrosoma pubescen) thuộc h Fabaceae; cỏ Lông tây
(Brachiara mutica) thuộc h Poaceae, cây leo Mikunia microcantha thuộc h
Asleraceae Cc loài cây hoang dại này có khả năng lan truyền và đã rất pht triển, lấn t
cc loài thực vật bản địa khu vực này.
Trong thực tế, không một Quốc Gia nào tự túc được hoàn toàn nguồn gen tài nguyên
sinh vật cần thiết. V vậy, cần có trao đi vật liệu di truyền gia cc Quốc Gia và cc vùng.
Mặt khc, di nhập loài ngoại lai cũng như sử dụng chúng là vấn đề phức tạp, có thể gây ảnh
hưởng đến tập đoàn cây, con bản địa và môi trường. Bởi vậy, bên cạnh cc quy định có tính
chất php lý bắt buộc trong công tc kiểm dịch động, thực vật th cc ngành có trch nhiệm
như Bộ Thu sản, Bộ Nông nghiệp & Pht triển Nông thôn cần ban hành quy trnh khảo
nghiệm, đnh gi cc giống loài nhập nội trưc khi đưa ra sản xuất rộng rãi.
2.2. Nguyên nhân sâu xa về kinh tế, xã hi và chính sch
Tăng trưởng dân số
Việt Nam có hơn 76,3 triệu người (1999), mức tăng dân số 1,8%/năm. Ở Việt Nam,
tăng dân số nhanh là một trong nhng nguyên nhân làm suy thoi ĐDSH. Sự gia tăng dân
số đòi hỏi gia tăng nhu cầu sinh hoạt: lương thực, thực phẩm và cc nhu cầu thiết yếu khc
trong khi lượng tài nguyên th hạn hẹp, nhất là tài nguyên đất cho sản xuất nông nghiệp. Hệ
20
quả tất yếu dn ti phải mở rộng đất nông nghiệp vào đất rừng, thu hẹp diện tích nơi sinh cư
Chính sch kinh tế vĩ mô
Lịch sử pht triển của nền kinh tế vĩ mô ở Việt Nam có thể chia thành hai giai đoạn
chính: giai đoạn trưc khi đi mi và giai đoạn đi mi
- Giai đoạn trưc đi mi. Cho ti năm 1975, nền kinh tế của Việt Nam về cơ bản
vn còn là nền kinh tế thời chiến. Cc nhu cầu cấp thiết của chiến tranh được đp ứng kể cả
việc khai thc không hạn chếtài nguyên thiên nhiên trong đó có rừng. Sau năm 1975, tuy
hòa bnh được lập lại, đất nưc thống nhất nhưng nền kinh tế vn còn vô vàn khó khăn và
đầu nhng năm 1980 đã bị suy thoi trầm trng. Trong thời gian này, gỗ được khai thc
mạnh cho nhu cầu sử dụng và xuất khẩu.
- Giai đoạn đi mi. Không ai nghi ngờ rằng đi mi đã đem lại một bộ mặt hoàn
21
toàn mi cho nền kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, nhng nghiên cứu gần đây về môi
trường đã cho thấy có sự suy thoi về đất đai và HST rừng. Chính sch đẩy mạnh xuất khẩu
cc sản phẩm nông-lâm nghiệp có gi trị cao đã là một trong nhng nguyên nhân giảm
ĐDSH từ năm 1986. Lợi nhuận kinh tế đã kích thích cc thành phần kinh tế tự do chuyển
đi phương thức canh tc sử dụng đất đai, ĐNN cho cc mục tiêu khc nhau. Kết quả là
diện tích nhng khu rừng tự nhiên bị thu hẹp.
Chủ trương khai thc xuất khẩu gỗ tròn được đẩy mạnh ngay từ thời kỳ đi mi. Đến
năm 1990, gi trị xuất khẩu gỗ tròn đã đạt ti 126,5 triệu USD. Giai đoạn này cũng là thời
điểm t lệ diện tích rừng che phủ xuống ti mức thấp nhất. Việc săn bắn, xuất khẩu tri
phép động vật hoang dã càng pht triển kẻ từ năm 1990 khi biên gii phía Bắc được mở lại
III. ĐÁNH GIÁ S SUY THOÁI ĐA DNG SINH HC VIT NAM
Rừng là HST có độ ĐDSH cao nhất, là nơi nuôi dưỡng và sinh cư của hầu hết cc
loài động thực vật hoang dại. Năm 1943, diện tích rừng của Việt Nam là 14,3 triệu ha vi t
lệ che phủ là 43%. Điều đng chú ý là rừng trong thời kỳ này là rừng tự nhiên, chất lượng
tốt. Đến nhng năm 1990-1995, diện tích rừng suy giảm rất mạnh, chỉ còn trên 9 triệu ha, t
lệ che phủ chỉ còn 27-28%. Điều đặc biệt quan trng là tính trạng mất rừng phòng hộ đầu
nguồn, ven biển đã gây nhng tc động nguy hiểm như xói lở, trượt đất, lũ quét, hoang mạc
Bảng Diễn biến diện tích rừng qua các thời kỳ (ĐV: triệu ha)
Năm
Loại rừng
1943
1976
1980
1985
1990
1995
1999
2003
Tổng diện tích
14,3
11,168
10,608
9,892
9,176
9,302
10,945
11,784
Rừng trồng
0
0,092
0,422
0,584
0,745
1,050
1,524
1,919
Rừng tự nhiên
24 Hnh. Biến động rừng ở Việt nam từ năm 1943 - 2009
Tính đến năm 2010 nưc ta có tng diện tích rừng là 13.797.000 ha chiếm 44% tng
diện tích đất cả
nưc (FAO 2010) trong đó rừng tự nhiên là 10.304.816 ha và rừng trồng là
3.492.184 ha. Độ che phủ rừng toàn quốc là 39,5% (Theo Quyết định số 1828/QĐ-BNN-
TCLN ngày 11 thng 8 năm 2011). Việt Nam là
một trong số ít quốc gia Châu Á có mức
tịnh tiến rừng, do đó Việt Nam được đnh gi là đang ở giai đoạn thứ tư trong đường cong
diễn biến rừng (de Jong và cc cộng sự 2006, Bộ NN&PTNN 2007, Meyfroidt và
Lambin
2008) tức là diện tích rừng đang tăng.
Hiện nay, nạn ph rừng ở nưc ta đã đến mức bo động, ph rừng theo cch đơn giản
nhất để làm
nương ry, ph rừng để kiếm khong sản, ph rừng lấy gỗ và vô vàng nhng
kiểu tiếp tay vi phạm php luật khc đang hủy hoại lá phổi xanh của đất nưc.
Theo thống kê của cục kiểm lâm vào 12/2009: cả nưc có 4145,74 ha rừng bị tàn
ph. Giống như nhng nưc có rừng khc, tnh trạng đói nghèo rất ph biến ở nhng vùng
có rừng (Muller và cc cộng sự, 2006). Ở Việt Nam, 85% diện tích cc khu bảo tồn rừng
đều thuộc cc vùng nghèo từ mức độ “trung bnh” đến “cao” (CIEM 2003). Điều đó ngụ ý
rằng cc chiến lược xo đói giảm nghèo có thể hỗ trợ giải quyết vấn đề mất rừng và suy
thoi rừng và ngược lại. Rừng sẽ là nguồn thu nhập quan trọng đối với Việt Nam.
25