Phần 1
Công tác phục vụ sản xuất
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Tức Tranh là một xã thuộc huyện Phú Lơng, một huyện trung du miền
núi của tỉnh Thái Nguyên. Đây là một xã vùng núi nằm ở phía nam của huyện,
cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 30 km. Địa giới của xã Tức Tranh:
- Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc.
- Phía Đông giáp xã Minh Lập - Đồng Hỷ và xã Phú Đô.
- Phía Tây giáp xã Yên Lạc và Phấn Mễ.
- Phía Nam giáp xã Vô Tranh.
Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng:
- Vùng phía tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh
Hợp, Đập Tràn.
- Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Tân Khê, Thác
Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng.
- Vùng trung tâm gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng
Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến.
- Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lờng, Đồng Tâm,
Đồng Tiến.
1.1.1.2. Địa hình, đất đai
* Địa hình
Tức Tranh là một xã vùng núi với tính chất rừng, địa hình mấp mô phức
tạp gồm nhiều đồi núi cao và những cánh đồng xen kẽ. Do địa hình dốc lại bị
chia cắt bởi nhiều dòng suối nhỏ nên đất đai thờng xuyên bị rửa trôi.
* Đất đai
Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2559,35 ha, trong đó diện tích đất đã
sử dụng là 2552,35 ha chiếm 99,73%, đất cha sử dụng là 7 ha chiếm 0,27%
diện tích đất tự nhiên của xã. Diện tích đất cha sử dụng chiếm một tỷ lệ rất
nhỏ, đó là những vùng đất ven đờng, ven sông, ven suối
kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, ma nhiều, nhiệt độ trung
bình 25
0
C, ẩm độ từ 75 - 82%, đặc biệt trong những ngày nắng nóng nhiệt độ
2
có thể lên tới 37 - 38
0
C vào buổi tra. Mùa đông kéo dài từ cuối tháng 10 đến
tháng 2 năm sau với những đợt gió mùa đông bắc thổi từ Trung Quốc sang
làm cho nhiệt độ và ẩm độ không khí thấp, lợng ma ít, hay xuất hiện sơng
muối, rét đậm, rét hại gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và cuộc
sống của nhân dân. Mùa xuân và mùa thu khí hậu ấm áp và mát mẻ hơn tạo
điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Sự đa dạng về khí hậu tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn nhiều
giống vật nuôi, cây trồng. Tuy nhiên cũng gây không ít những khó khăn cho
sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của ngời dân.
Xã Tức Tranh có sông Cầu chảy qua với độ dài khoảng 3 km nhng chỉ
chảy qua vành đai của xã. Xã có nhiều suối nhng phân bố không đều do đó
công tác thuỷ lợi gặp nhiều khó khăn, việc tới tiêu phụ thuộc chủ yếu vào
nguồn nớc ma. Để phục vụ cho nhu cầu về nớc sinh hoạt và sản xuất nông
nghiệp của ngời dân, xã đã xây dựng một trạm bơm nớc, đáp ứng đợc nhu cầu
nớc tới trong mùa khô, nâng cao năng suất vật nuôi cây trồng, cải thiện đời
sống nhân dân.
1.1.1.4. Giao thông
Huyện Phú Lơng có đờng quốc lộ 3 chạy qua nối liền thành phố Thái
Nguyên - Phú Lơng - Bắc Kạn. Xã Tức Tranh có mạng lới đờng liên thôn đang
đợc mở rộng với 3,6 km đờng huyện lộ chạy qua trung tâm xã, 100% các xóm
có đờng ô tô đến trung tâm, xã còn có 5 km đờng bê tông, 5 km đờng cấp
phối, còn lại là đờng đất.
1.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
Việc chăm sóc sức khoẻ của ngời dân ngày càng đợc quan tâm. Năm
2009 xã đa vào hoạt động trạm y tế mới, góp phần phục vụ tốt hơn nhu cầu
khám chữa bệnh của ngời dân.
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Về trồng trọt
Ngành trồng trọt đã có chuyển biến mạnh theo hớng thâm canh tăng vụ,
ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gieo trồng những giống mới có
năng suất cao, tăng hiệu quả kinh tế.
Diện tích trồng lúa là 161,42 ha, rau màu là 39,58 ha. Đất trồng cây
hàng năm là 200 ha.
4
Theo báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2009 là:
+ Cây lơng thực và cây hoa màu.
Tổng diện tích gieo trồng vụ chiêm xuân là 197/195 ha đạt 101,03% kế
hoạch trong đó:
Diện tích lúa cao sản 143/140 ha đạt 102,14%
Diện tích ngô là 4,6/5 đạt 92,00%
Lúa xuân đạt 53,87 tạ/ ha x161,3 ha = 868,92 tạ đạt 99,12%
Ngô đạt 35,5 tạ/ ha x 4,6 ha = 16,33 tấn đạt 83,72%
Các loại cây hoa màu khác nh đỗ, lạc, mía phát triển tốt và đạt chỉ
tiêu đề ra.
+ Cây chè: Đây là cây trồng chủ yếu của xã, đem lại thu nhập chính cho
ngời dân. Tổng diện tích trồng chè là 1011,3 ha. Trong 6 tháng đầu năm do
cây chè mới trải qua một thời kỳ lạnh kéo dài nên khả năng sinh trởng còn
thấp, năng suất còn cha cao. Giá chè năm nay có cao hơn năm trớc nhng do
giá phân bón vẫn cao nên lợi nhuận mà ngời dân thu cha nhiều.
+ Cây lâm nghiệp: Công tác trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc
đã đợc quan tâm thực hiện thờng xuyên. Đặc biệt trong năm 2008 dự án 661
đã đợc nghiệm thu, góp phần cung cấp cây giống cho nhân dân.
1.1.3.2. Về chăn nuôi
Diện tích dành cho chăn nuôi hơu, nai: 0,1 ha
Diện tích dành cho chăn nuôi ngựa: 1 ha
* Chức năng của trại
- Là địa điểm thực tập, nghiên cứu khoa học cho sinh viên, học viên về
lĩnh vực chăn nuôi và trồng trọt.
- Sản xuất giống cây trồng, vật nuôi cung cấp giống và sản phẩm cho thị
trờng.
- Hợp tác, liên kết giúp đỡ, chuyển giao khoa học kỹ thuật trong lĩnh
vực nông nghiệp.
- Là mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững.
* Tình hình sản xuất của trại
- Lĩnh vực trồng trọt: Trại có 2 ha đất trồng cây ăn quả với 310 gốc ổi
ghép, 400 cây bởi Diễn ghép, 500 gốc chuối tiêu, 200 gốc chuối tây, 100 gốc
mận, 30 gốc lê, trồng mít, khế, Vờn ổi và chuối đang ra quả và cho thu
hoạch. Trại có khoảng 2,5 ha đồng cỏ VA06, đây là giống cỏ mới và có năng
6
suất cao nhất hiện nay, nguồn cỏ đợc thu cắt để cung cấp thức ăn xanh cho
động vật của trại và bán cỏ giống cho các vùng lân cận.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Chăn nuôi một số động vật nh Hơu Sao, Nai, lợn
Rừng, lợn địa phơng Pác Nặm, ngựa Bạch.
+ Chăn nuôi Hơu, Nai: Đây là hai đối tợng đợc nuôi sớm ở trại. Hiện
tại, trại có 14 con Hơu Sao và 11 con Nai, trong đó có 4 hơu đực, 7 hơu cái
sinh sản, 3 hơu con, 1 nai đực giống, 6 nai cái hậu bị, 2 nai mẹ và 2 nai con
theo mẹ. Hơu, Nai là nhóm động có dạ dày kép, thức ăn chủ yếu là cỏ trồng
VA06, cỏ tự nhiên, các loại lá cây nh: lá mít, lá xoan, lá chuối và đ ợc bổ sung
thêm thức ăn tinh nh sắn, ngô Chuồng trại đợc xây làm 2 dãy, 1 dãy chăn nuôi
hơu sao, 1 dãy chăn nuôi nai. Mỗi dãy chuồng đợc chia làm nhiều ô nhỏ có
máng ăn, máng uống và sân vận động phía sau, đực giống đợc nuôi nhốt riêng.
Nuôi Hơu, Nai với mục đích sản xuất con giống và lấy nhung.
+ Chăn nuôi lợn: Hiện tại trại có khoảng 60 con lợn, trong đó có 1 lợn
- Tập quán sản xuất của ngời dân còn lạc hậu, trình độ dân trí còn thấp
nên việc đa khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn.
- Là một xã nghèo, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, đời sống nhân dân còn
nghèo, cha có vốn để đầu t kinh doanh, sản xuất trên quy mô lớn.
1.2. Nội dung, phơng pháp và kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Thực tập tốt nghiệp là dịp để sinh viên đem những hiểu biết của mình
về khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn sản xuất, bớc đầu làm quen với
thực tế để rèn luyện tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn. Đợc sự giúp đỡ
của thầy giáo hớng dẫn và công nhân trong trại tôi đã đề ra nội dung phục vụ
sản xuất nh sau:
- Tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm của trại và của các hộ dân xung
quanh trại.
- Chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn gia súc, gia cầm của trại và của
các hộ dân xung quanh trại.
- Chăm sóc nuôi dỡng đàn lợn của trại.
- Tham gia hỗ trợ chăm sóc nuôi dỡng, quản lý đàn Hơu, Nai và đàn
ngựa Bạch của trại.
- Tham gia vào công tác khác của trại nh sửa sang chuồng trại, trồng
cây thức ăn, điện nớc, tăng gia sản xuất
8
1.2.2. Phơng pháp tiến hành
Để thu đợc kết quả tốt trong thời gian thực tập và thực hiện tốt những
nội dung đã đề ra, bản thân tôi đa ra một số biện pháp thực hiện nh sau:
- Tuân thủ nội quy của trờng, của khoa, của trại và của giáo viên hớng
dẫn.
- Lên kế hoạch phù hợp với nội dung trên, với tình hình sản xuất chăn
nuôi tại cơ sở.
- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn để nâng cao tay nghề,
củng cố kiến thức.
chẩn đoán và điều trị một số bệnh cho đàn gia súc nh sau:
* Bệnh tụ huyết trùng
Triệu chứng: con vật mệt mỏi, kém ăn, có con bỏ ăn, thờng nằm một
chỗ. Lng hơi võng xuống, hai chân sau bại ra, đi lại khó khăn, khi bị nặng lợn
không đứng dậy đợc, lợn sốt cao, thân run rẩy, con vật khó thở, thở khò khè,
thở nhanh, ho khan từng tiếng, chảy nớc mắt, niêm mạc mũi bị viêm, chảy nớc
mũi, lúc đầu lợn đi táo sau ỉa chảy.
Điều trị: TD-Amogen, liều 1ml/10 kg thể trọng, tiêm bắp.
B.complex :3 ml/con/ngày, tiêm bắp.
(Thành phần của TD-Amogen: Amoxicilin và Gentamicin)
Liệu trình: 2 ngày tiêm 1 lần, dùng 2 - 3 mũi.
Hộ lý: Nhốt tách riêng lợn bệnh, tăng cờng chăm sóc, nuôi dỡng. Tiến
hành tổng vệ sinh và phun thuốc khử trùng toàn bộ khu vực chăn nuôi.
Kết quả điều trị khỏi bệnh 13 con, tỷ lệ khỏi đạt 92,86%.
* Bệnh viêm phổi lợn
Triệu chứng: Lợn gầy yếu, kém ăn, ít vận động, sốt nhẹ, con vật ho kéo
dài, ho nhiều vào buổi sáng và buổi tối, khi ho có dịch bài tiết ra, lợn khó thở,
thở nhanh, bụng thóp lại. Lợn hay mắc sau những đợt ma kéo dài và thay đổi
thời tiết đột ngột.
Điều trị: Lincomycin 10% : 1ml/ 10kg thể trọng, tiêm bắp.
B.complex : 2 ml/con, tiêm bắp.
Liệu trình: tiêm 2 lần trên ngày, tiêm liên tục 5 ngày, những con vẫn
còn triệu chứng thì nghỉ 3 ngày rồi lại tiếp tục điều trị 3 ngày.
Hộ lý: Nhốt riêng lợn bị bệnh, không cho lợn ra ngoài khi trời ma, giữ
chuồng sạch sẽ, khô ráo, cho lợn ăn uống đầy đủ dinh dỡng.
Kết quả điều trị khỏi bệnh 11 con, tỷ lệ khỏi đạt 91,67%.
10
* Bệnh ghẻ lợn
Triệu chứng: Con vật bị bệnh thờng có biểu hiện ngứa nhiều, gãi bằng
chân, cọ sát mình vào tờng, máng ăn và cả những con đứng cạnh. Lông rụng
thối khắm.
Điều trị: Dùng Norgencin: 0,5 - 1 ml/ con/ lần. Cho uống ngày 2 lần,
dùng liên tục 3 - 4 ngày. (Thành phần của Norgencin: Norfloxacin,
Atropinsulfate).
Hộ lý: cung cấp đủ thức ăn cho lợn mẹ, thức ăn phải đảm bảo chất lợng
tốt, giữ chuồng nuôi khô ráo, sạch sẽ.
Kết quả điều trị đợc 18 con, tỷ lệ khỏi đạt 100%.
* Bệnh giun đũa lợn
Triệu chứng: Lợn chậm lớn, gầy, sút cân, rối loạn tiêu hoá, có con ỉa
phân sống, thỉnh thoảng thấy lợn ho vào buổi chiều tối.
Điều trị: Dùng Levamisol 7,5%, liều điều trị 1,2ml/10kg thể trọng,
Hanmectin-25, liều 1ml/10kg thể trọng, tiêm bắp thịt.
Kết quả tẩy giun cho 55 con lợn.
* Bệnh tiêu chảy ngựa
Triệu chứng: Ngựa ban đầu ỉa phân hơi nhão không thành viên, sau
chuyển sang ỉa chảy vọt cần câu. Ngựa kém ăn, gầy yếu, kém vận động.
Điều trị: Oxytetraciclin: 1ml/10 kg thể trọng. tiêm bắp 2 ngày một lần.
B.complex: 5 ml/con/ lần.
Hộ lý: ngựa nhốt riêng cho ăn uống đầy đủ.
Kết quả điều trị đợc 3 con, tỷ lệ khỏi đạt 100%.
* Bệnh viêm phổi ngựa
Triệu chứng: Ngựa thờng ho từng tiếng, thờng ho nhiều vào buổi tối và
buổi sáng sớm, mũi chảy nhiều dịch, ban đầu trong sau chuyển sang màu
trắng đục hơi vàng, dịch khô lại dính trong thành lỗ mũi, mắt đỏ, có dử.
Điều trị: Dùng HanGen-Tylo: 1ml/10kg thể trọng/ lần. Ngày tiêm 2 lần,
dùng liên tục 4 ngày. (Thành phần của HanGenTylo: Gentamycin, Tylosin).
Hộ lý: nhốt riêng ngựa bệnh, tăng cờng chăm sóc nuôi dỡng.
Kết quả điều trị khỏi 3 con, tỷ lệ khỏi đạt 75,00%.
12
1.2.3.3. Công tác chăn nuôi
1.2.3.4. Công tác khác
Tham gia trồng rau lang làm thức ăn xanh cho lợn.
Chống nóng cho lợn trong mùa hè.
Lấy rơm lót chuồng cho lợn để chống rét.
Sửa chữa và cải tạo chuồng lợn.
Đỡ đẻ cho lợn.
Bổ sung sắt cho lợn con: Tiêm lần 1 vào ngày thứ 3 sau khi đẻ. Kết quả
tiêm sắt cho lợn con: 12 con, an toàn 12 con.
Quản lý đàn lợn, ghi chép sổ sách.
Chăm sóc hơu sao, nai và ngựa bạch.
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Nội dung
Số lợng
(con)
Kết quả
1. Tiêm phòng vaccine An toàn Tỷ lệ (%)
- Tụ huyết trùng lợn 57 57 100
- Dịch tả lợn 57 57 100
- Parvovirus Vaccine 12 12 100
2. Điều trị bệnh Khỏi bệnh Tỷ lệ (%)
Lợn con phân trắng 18 18 100
Tụ huyết trùng lợn 14 13 92,86
Viêm phổi lợn 12 11 91,67
Bệnh ghẻ lợn 18 18 100
Bệnh giun đũa lợn 55 55 100
Bệnh tiêu chảy lợn 28 27 96,43
Bệnh tiêu chảy ngựa 3 3 100
Bệnh viêm phổi ngựa 4 3 75,00
3. Công tác khác Đạt Tỷ lệ (%)
Tiêm Dextran-Fe cho lợn
xây dựng chơng trình tiêm phòng tốt hơn nữa cho đàn gia súc.
-Với địa bàn xã:
Địa bàn xã rộng lớn, dân c phân bố không đều do đó cần phát huy và
ngày càng phải nâng cao vai trò của đội ngũ cán bộ tại cơ sở.
Thờng xuyên tổ chức các buổi tập huấn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi cho bà
con nông dân trong địa bàn xã.
15
Phần 2
CHUYÊN Đề NGHIÊN CứU KHOA HọC
Tên đề tài: Nghiên cứu bệnh giun tròn đ ờng tiêu hóa của lợn lai (lợn đực
rừng x lợn nái địa phơng Pác Nặm) nuôi bán chăn thả và thử nghiệm hiệu
quả điều trị của hai loại thuốc Hanmectin-25 và Levamisol
2.1. Đặt vấn đề
Đất nớc ta đang trên con đờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập ngày càng sâu rộng, cùng với sự phát triển của nhiều ngành kinh tế quốc
dân, ngành chăn nuôi cũng đang từng bớc phát triển nhằm đem lại nhiều sản
phẩm có chất lợng cao cho xã hội. Trong đó, chăn nuôi lợn luôn đợc chú ý
phát triển, ngày càng chiếm u thế và có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống
nhân dân.
Mức sống của ngời dân ngày càng đợc nâng cao, do đó cần cung cấp
một lợng lớn thực phẩm thịt và thịt lợn vẫn là nguồn cung cấp chính. Hơn nữa,
thịt lợn phải có chất lợng cao, không những thịt săn chắc, vị ngọt mà phải có
mùi hấp dẫn và không tồn d các chất hóa học theo quy định. Thịt lợn rừng, thịt
lợn rừng lai đã đáp ứng thị hiếu thực phẩm của nhiều ngời, do vậy nhu cầu về
sản phẩm này ngày càng cao.
Phơng thức chăn nuôi lợn rừng lai hiện nay chủ yếu là nuôi bán chăn
thả nh mô hình trang trại nuôi lợn rừng lai ở xã Tức Tranh - Phú Lơng - Thái
Nguyên. Phơng thức chăn nuôi này đảm bảo đợc đặc tính sinh học của lợn
rừng lai và phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở các tỉnh miền núi.
Tuy nhiên, do phơng thức chăn nuôi bán chăn thả, lợn tiếp xúc thờng
Trung Quốc, Thái Lan. ở nớc ta chăn nuôi lợn rừng nhen nhóm từ năm 2002
và phát mạnh từ năm 2005. Hiện nay, cả nớc có hơn 30 trang trại và công ty
chăn nuôi lợn rừng và con lai của chúng. Lai lợn rừng với lợn địa phơng đang
đợc nhiều trang trại và cơ sở chăn nuôi tiến hành. ở Việt Nam, lợn rừng đã đ-
ợc thuần dỡng của Thái Lan và con lai của chúng với lợn địa phơng đang đợc
ngời chăn nuôi và ngời tiêu dùng a chuộng. Lợn rừng Thái Lan đợc nhập về
Việt Nam cách đây 5 - 6 năm, thích nghi và phát triển tốt với khí hậu và điều
kiện chăn nuôi ở nớc ta. Lợn rừng Thái Lan đã đợc thuần hoá hơn 10 năm, nh-
ng ở Việt Nam cách đây 4 năm, Viện chăn nuôi mới đợc nhà nớc cấp giấy
phép nghiên cứu để thuần hoá lợn rừng. Lợn rừng Thái Lan có thân hình thon,
17
mình mỏng, dáng cao, mặt nhọn, mõm dài. Răng nanh là đặc điểm nổi bật của
lợn rừng, răng nang mọc dài ra khỏi mõm khi lợn 2 - 4 năm tuổi. Tai dựng
đứng, mắt lồi, ở má có vệt lông mầu trắng chạy vắt qua mũi. Lúc mới sinh, lợn
có bộ lông nâu đen với 6 sọc vàng chạy dọc thân, các sọc này to đều và tơng
đối liền nét, các sọc này sẽ phai dần và đến khoảng 3 - 4 tháng tuổi sẽ mất
hẳn, lợn trởng thành toàn thân màu vàng nâu. Chân lợn thon nhỏ, móng nhọn,
vai cao hơn hông.
Quá trình nuôi dỡng lợn rừng đợc thực hiện theo nguyên tắc sau:
Nên chọn chỗ đất cao và thoát đợc nớc để bố trí nuôi lợn rừng. Không
nên tận dụng các chuồng trại cũ đã nuôi lợn nhà để thả lợn rừng. Mầm bệnh
tồn đọng của lợn nhà có thể lây truyền cho lợn rừng. Mặt khác, khu nuôi càng
cách xa khu dân c và đờng xá thì càng tốt. Bản năng hoang dã đã đa chúng
vào tình trạng hết sức cảnh giác và luôn hoảng hốt bỏ chạy khi nghe có tiếng
động. Chỗ nuôi lợn rừng nên có nhiều cây cối. Tuy nhiên, ta cũng nên tạo ra
những diện tích trong khu nuôi đợc chiếu sáng trực tiếp để chúng ra sởi nắng.
Ta có thể nuôi chúng theo kiểu nhốt trong chuồng (nh lợn nhà) nhng có sân
vận động hoặc nuôi theo kiểu thả rông trong những khu vực có rào chắn xung
quanh. Đối với lợn rừng thì sức đề kháng cao hơn so với lợn nhà nhng khi ta
nuôi trong môi trờng thay đổi khác với điều kiện tự nhiên và nguồn thức ăn
vật thân thuộc đợc nhiều hộ gia đình chăn nuôi với mục tiêu cung cấp thịt và
mỡ cho nhu cầu của gia đình. Hầu hết các hộ gia đình ở đây đều nuôi giống
lợn địa phơng Pác Nặm, giống lợn bản địa này đã đợc nuôi từ lâu đời ở đây.
Chúng là giống lợn chịu đựng kham khổ tốt, thích hợp với điều kiện chăn nuôi
của ngời dân. Đặc biệt thịt và mỡ của loại lợn này rất thơm và ngon, không
những đợc ngời địa phơng a chuộng mà đang trở thành món ăn đặc sản của
vùng Bắc Kạn và một số tỉnh nh Thái Nguyên, Hà Nội Màu sắc lông da của
giống lợn này chia làm 3 nhóm: Nhóm toàn thân đen tuyền, thân hình nhỏ, số
lợng không còn nhiều, do thịt thơm ngon nên bị tìm mua về vùng xuôi giết
thịt. Nhóm có một số điểm trắng, nhóm này toàn thân có da và lông màu đen
trừ một số điểm nh: gơng mũi, bốn ngón chân, một điểm giữa trán và nhúm
lông đuôi, nhóm lợn này chiếm tỷ lệ cao nhất. Nhóm lợn lang trắng, có tầm
vóc lớn nhất, các vết lang trắng đen không cố định. Lợn địa phơng Pác Nặm
có đầu nhỏ, mõm dài và thẳng, trán phẳng, tai nhỏ, mình ngắn, ngực sâu, lng
hơi võng, bụng xệ, chân ngắn và nhỏ, da dầy và cứng.
19
Theo nghiên cứu của Trần Văn Phùng và cs tại Pác Nặm: Qua theo dõi
98 lứa đẻ thấy số lợn con/lứa trung bình là: 6,53 con/ổ. Biến động từ 5,29
con/ổ ở lứa thứ nhất tới 8,14 con/ổ ở lứa thứ 5. Khối lợng sơ sinh: 0,48kg/con,
30 ngày tuổi đạt 3,16 kg/con, 60 ngày tuổi đạt 4,4 kg. Sức sản xuất thịt không
cao, lợn thịt lớn chậm, đặc biệt là nhóm lợn đen tuyền.
* Giới thiệu về con lai (đực rừng x nái Pác Nặm)
Lợn rừng lai giữa lợn đực rừng Thái Lan với lợn nái địa phơng Pác Nặm
tạo ra con lai với u thế lai cao của cả bố và mẹ: Có sức đề kháng mạnh, khả
năng chịu đựng kham khổ với môi trờng sống tự nhiên cao, ít dịch bệnh, nuôi
con khéo, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn thấp.
Vóc dáng: Lợn rừng lai cân đối, nhanh nhẹn, di chuyển linh hoạt, lng
thẳng, bụng thon, chân dài và nhỏ, cổ dài, đầu nhỏ, mơm dài và nhọn, tai nhỏ
vểnh và thính, răng nanh phát triển mạnh, da lông màu hung đen hay xám đen,
lông dọc theo sống lng và cổ dày, dài và cứng hơn, ánh mắt lấm lét trông
tinh giàu đạm. Ngày phối giống bổ sung thêm thức ăn tinh, 1 - 2 quả trứng,
muối khoáng, sinh tố cho ăn tự do
Lợn nái giống: Lợn rừng lai mắn đẻ, đẻ nhiều con, mỗi năm có thể đẻ 2
lứa, mỗi lứa 6 - 7 con, cá biệt có lứa đẻ 9 - 10 con và khéo nuôi con. Lợn rừng
lai sinh sản tự nhiên quanh năm. Vấn đề cơ bản là theo dõi biểu hiện lên giống
và xác định thời điểm phối giống thích hợp. Thời gian mang thai từ 114 - 115
ngày thì đẻ.
Lợn con: Lợn sơ sinh màu lông đen, có những sọc nâu vàng nhạt chạy
dọc thân, không cần đỡ đẻ, cắt rốn. Lợn con đợc 1,5 - 2 tháng tuổi đã cứng
cáp, ăn đợc thức ăn do con ngời cung cấp thì cai sữa, tách bầy làm giống. Lợn
sơ sinh có thể đạt 300 - 500 gr/con, 1 tháng tuổi 3 - 5 kg, 2 tháng tuổi 8 - 10
kg, 6 tháng tuổi 20 - 25 kg, 12 tháng tuổi có thể đạt 60 - 70% trọng lợng trởng
thành. Với cách nuôi và chế độ dinh dỡng thông thờng, sau 6 tháng nuôi, lợn
con có thể đạt trọng lợng 25kg và bán thịt. Hàng ngày, nên cho lợn con vận
động và tiếp xúc gần gũi với con ngời.
Công tác thú y: Lợn rừng lai là vật nuôi mới đợc lai tạo, sức đề kháng
cao, ít dịch bệnh. Tuy nhiên, lợn rừng lai và lợn nhà có nhiều điểm tơng đồng
về di truyền nên tiềm ẩn dễ mắc một số bệnh nh: Tiêu chảy, viêm phổi, tụ
huyết trùng Bên cạnh đó, lợn rừng lai thích hợp với phơng thức nuôi chăn
thả, lợn tiếp xúc thờng xuyên với đất, nớc và phân cho nên thờng bị nhiễm các
bệnh về giun, sán. Từ đó, đã gây tổn thất không nhỏ cho chăn nuôi loại lợn
21
này. Để hạn chế dịch bệnh xảy ra trên đàn lợn, ngời chăn nuôi cần áp dụng tốt
các biện pháp an toàn sinh học nh: Vệ sinh thức ăn, nớc uống, dụng cụ chăn
nuôi; vệ sinh, sát trùng chuồng trại, bãi chăn thả; cách ly khu vực chăn nuôi
với các khu vực xung quanh định kỳ tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm và tẩy
giun sán cho lợn.
2.2.1.2. Đặc điểm chung của loài giun tròn ký sinh ở đờng tiêu hoá lợn
Theo Chu Thị Thơm và cs (2006) [22], Phan Lục và cs (2006) [16],
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7] cho biết:
Hậu môn.
Môi (có thể có 3 lá môi quanh miệng hoặc không có, hoặc không rõ).
Miệng (thờng ở đỉnh đầu), xung quanh miệng là môi, mào. Một số loài
có xoang miệng, đôi khi có răng bên trong. Sau miệng là thực quản hình viên
trụ hoặc củ hành, cuối thực quản có tuyến tiết ra dịch tiêu hoá. Ruột có ống
dài, tận cùng là lỗ hậu môn thờng ở cuối thân. Riêng giun chỉ (Filariata)
không có lỗ hậu môn.
+ Hệ bài tiết: Gồm có hai ống bắt nguồn từ phía sau và hợp lại ở phía tr-
ớc rồi đổ ra ngoài qua lỗ bài tiết ở ngang vùng thực quản.
+ Hệ thần kinh: Gồm có một vòng thần kinh thực quản, từ đó phân ra
nhiều nhánh thần kinh đi về phía trớc và sau tới các phần của cơ thể. Có nhiều
nhánh nhỏ nối với các nhánh chính này. Đầu mút sợi thần kinh nhỏ nằm trong
các gai ở đầu, cổ, thân giun - đó là các gai cảm giác.
+ Hệ sinh dục: Hầu hết giun tròn là đơn tính (đực, cái riêng biệt). Bộ
phận sinh dục đực gồm có hai ống nhỏ uốn khúc, có các bộ phận tinh hoàn,
ống dẫn tinh, túi bắn tinh thông với lỗ sinh tiết ở cùng chỗ với trực tràng. Gần
lỗ sinh tiết có các bộ phận phụ: gai giao hợp (có hoặc không có), bánh lái giao
hợp (điều tiết sự vận động), một số giun tròn có bánh lái phụ ở phía bụng của
gai giao hợp, lỗ sinh dục giun đực thông ra mặt bụng ở phía đuôi. Có nhiều
giun đực ở đuôi có cánh đuôi hình thành túi giao hợp, túi đuôi giống hình cái
quạt giấy, đối xứng nhau. Có các gai chồi sinh dục hình thành những sờn nâng
đỡ túi giao hợp (sờn bụng, sờn lng, sờn hông). Bộ phận sinh dục cái gồm: Hai
ống nhỏ uốn khúc hợp với nhau gồm buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm
đạo thông ra ngoài qua lỗ sinh dục gọi là âm hộ ở mặt bụng giun. Vị trí âm hộ
có thể ở phía trớc, phía sau, ở gần hậu môn hoặc ở đoạn giữa giun. Một số loài
có nắp âm hộ.
Bộ phận hô hấp và tuần hoàn: không có (hô hấp yếm khí), vì sống trong
môi trờng yếm khí.
23
* Vòng đời của giun tròn
Dạng trởng thành > trứng > trứng gây nhiễm
(vật chủ cuối cùng) (chứa ấu trùng A3)
24
Trứng
Trứng có ấu
trùng A1
A2
A3
Phân
t
0
, A
0
, pH
Dạng trởng thành
(ở vật chủ cuối cùng)
Thoát
vỏ
trứng
Xâm nhập vào vật chủ cuối cùng lột xác
Kiểu thứ hai: Thờng gặp ở giun xoắn (strongylidae), giun thận
(stephanurus), giun móc (ancylostoma) và diễn ra nh sau:
+ Giun tròn phát triển gián tiếp (giun tròn sinh học): Vòng đời phát
triển của những loài giun này cần có vật chủ trung gian. ấu trùng phát triển
đến giai đoạn gây nhiễm ở trong vật chủ trung gian. Giun tròn phát triển
gián tiếp gồm hai kiểu:
Kiểu thứ nhất: Thờng gặp ở giun đuôi xoắn (spirurata), giun phổi
(metastrongylus). Giun trởng thành trong vật chủ cuối cùng sau khi thụ
tinh đẻ trứng. Khi ra khỏi vật chủ, trong trứng đã có ấu trùng A1. Vật chủ
trung gian (côn trùng, giáp xác, giun đất) nuốt phải những trứng này, ấu