GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 9 THEO CHƯƠNG TRÌNH GIẢM TẢI - Pdf 24

GIO N A 9 NM 2011 - 2012
Tun: 1 - Tit: 1 Ngy son: 19/08/2011
địa lý việt Nam(tiếp)
địa lí dân c
Bài 1- Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nêu đợc 1 số đặc điểm về dân tộc
- HS biết đợc các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau,chung sống đoàn kết,cùng xây dựng và bảo
vệ tổ quốc
- Trình bày đợc sự phân bố các dân tộc ở nớc ta.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện củng cố kỹ năng đọc,quan sát, xác định trên bản đồ dân c Việt Nam vùng phân bố chủ yếu một số
dân tộc.
3. Thái độ:
- Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bản đồ dân c Việt Nam.
2. Học sinh: Tập bản đồ
III. Phơng pháp: Trực quan,vấn đáp, hoạt động nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
*Khởi động/mở bài(2 phút)
-Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
-Cách tiến hành:
Việt Nam- Tổ quốc của nhiều dân tộc, các dân tộc cùng là con cháu của Lạc Long Quân- Âu Cơ, cùng
mở mang, gây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một đất nớc. Các dân tộc sát cánh bên nhau trong
quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bài học đầu tiên của môn địa lý lớp 9 hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu:
Nớc ta có bao nhiêu dân tộc; dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nớc; địa bàn c trú
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đợc phân bố nh thế nào trên đất nớc ta.
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các dân tộc ở Việt Nam(18 phút)
- Mục tiêu: HS nêu đợc 1 số đặc điểm về dân tộc. HS biết đợc các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác

-Nớc ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có
những nét văn hóa riêng.
- Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông
nhất, chiếm 86,2% dân số cả nớc.
- Ngời Việt là lực lợng lao động đông
đảo trong các ngành kinh tế quan trọng.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu phân bố các dân tộc (17 phút)
-Mục tiêu: Trình bày đợc sự phân bố các dân tộc ở nớc ta.

1
GIO N A 9 NM 2011 - 2012
- Đồ dùng dạy học: Bản đồ dân c Việt Nam
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
CH. Dựa vào bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam và
hiểu biết của mình, hãy cho biết dân tộc Việt (Kinh)
phân bố ở đâu?
GV: Mở rộng kiến thức cho học sinh
- Lãnh thổ của c dân Việt Nam cổ trớc công
nguyên
+ Phía Bắc Tỉnh Vân Nam, Quảng Đông, Quảng
Tây (Trung Quốc).
+ Phía Nam Nam Bộ
- Sự phân hoá c dân Việt Cổ thành các bộ phận
+ C dân phía Tây - Tây Bắc
+ C dân phía Bắc
+ C dân phía Nam (từ Quảng Bình trở vào).
+ C dân ở Đồng bằng, trung du và Bắc Trung Bộ vẫn
giữ đợc bản sắc Việt cổ tồn tại qua hơn 1000 năm
Bắc thuộc

Mông
- Khu vực Trờng Sơn- Tây Nguyên có
các dân tộc Ê- đê, Gia- rai, Ba-na, Co-
ho
- Ngời Chăm, Khơ Me, Hoa sống ở cực
Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
*Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:
- Học sinh đọc kết luận sgk
Tun: 1 - Tit: 2 Ngy son: 19/08/2011
Bài 2. Dân số và gia tăng dân số
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Trình bày đợc 1số đặc điểm của dân số nớc ta, nguyên nhân và hậu quả
2. Kỹ năng:
- Có kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số(hình 2.1,Bảng 2.1 và 2.2)
3. Thái độ: Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nớc về dân số và môi trờng.Không đồng tình với
những hành vi đi ngợc chính sách của nhà nớc về dân số , môi trờng và lợi ích cộng đồng
II. Các kĩ năng sống cơ bản:
-Thu thập và xử lí thông tin,phân tích
-Trình bày suy nghĩ/ý tởng lắng nghe/phản hồi tích cực,giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm
-Làm chủ bản thân
III. Các phơng pháp/kĩ thuật dạy học:
Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ,động não,tranh luận
IV. Phơng tiện dạy học:
1. Giáo viên: Bản đồ dân c Việt Nam
2. Học sinh: n/c trớc bài mới
V.Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ:
a) Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hoá riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào? ví dụ?
b) Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nớc ta?

CH. Với số dân đông nh trên có thuận lợi và khó khăn
gì cho sự phát triển kinh tế ở nớc ta?
(+ Thuận lợi: nguồn lao động lớn, thị trờng tiêu thụ
rộng.
+ Khó khăn: Tạo sức ép lớn đối với việc phát triển
kinh tế, xã hội; với tài nguyên môi trờng và việc nâng
cao chất lợng cuộc sống của nhân dân.
I. Số dân:
-Việt Nam là nớc đông dân, dân số n-
ớc ta là 79.7 triệu (2002).
*Hoạt động 2: Tìm hiểu gia tăng dân số.(17 phút)
-Mục tiêu: Trình bày đợc 1số đặc điểm của dân số nớc ta, nguyên nhân và hậu quả
-Đồ dùng dạy học: Bản đồ dân c Việt Nam
-Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ:
Giáo viên yêu cầu HS đọc thuật ngữ bùng nổ dân số.
CH. - Quan sát H.2.1: Nêu nhận xét sự bùng nổ dân số
qua chiều cao các cột dân số? (dân số tăng nhanh liên
tục).
- Dân số tăng nhanh là yếu tố dẫn đến hiện tợng gì?
(bùng nổ dân số)
Giáo viên kết luận:
CH. - Qua H.2.1 hãy nêu nhận xét đờng biểu diễn tỉ lệ
gia tăng tự nhiên có sự thay đổi nh thế nào?
(+ Tốc độ gia tăng thay đổi từng giai đoạn; cao nhất
gần 2% (54- 60)
+ Từ 1976 đến 2003 xu hớng giảm dần; thấp nhất
1.3%.
- Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó (kết quả của

gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất; thấp nhất?
- Các vùng lãnh thổ có tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân
số cao hơn trung bình cả nớc? (Tây Bắc; Bắc Bộ;
Duyên Hải Nam Trung Bộ; Tây Nguyên)
- Vùng Tây Bắc có tỷ lệ gia tăng tự
nhiên dân số cao nhất (2,19%) ,
thấp nhất l đồng bằng Sông Hồng
(1,11%)
* Hoạt động 3:Tìm hiểu cơ cấu dân số(18 phút)
-Mục tiêu: Trình bày đợc 1số đặc điểm của dân số nớc ta
-Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Dựa vào bảng 2.2 hãy:
- Nhận xét tỷ lệ hai nhóm dân số nam nữ thời kỳ
1979-1999?
(+ Tỷ lệ nữ > nam, thay đổi theo thời gian.
+ Sự thay đổi giữa tỷ lệ tổng số nam và nữ giảm
dần từ 3%2.6%1.4%)
CH. Tại sao lại cần phải biết kết cấu dân số theo
giới (tỷ lệ nữ, tỷ lệ nam) ở mỗi quốc gia ?
(Để tổ chức lao động phù hợp từng giới, bổ sung
hàng hoá, nhu yếu phẩm đặc trng từng giới )
CH. - Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nớc
ta thời kỳ 1979- 1999?
- Nhóm từ 0-14 tuổi:
+ Nam từ 21.8 giảm xuống 20.1 -17.4
+ Nữ từ 20.7 giảm xuống 18.9- 16.1
giảm dần
- Nhóm từ 15-19 tuổi:
+ Nam từ 23.8 tăng lên25.6- 28.4

tế
Tiêu
dùng

tích
luỹ
Giáo
dục
Y tế,
chăm
sóc
sức
khoẻ
Thu
nhập
mức
sống
Cạn
kiệt tài
nguyên
ô
nhiễm
môi tr-
ờng
Phát
triển
bền
vững
GIO N A 9 NM 2011 - 2012
- Nam giới phải lao động nhiều hơn, làm những

ng nóo; Suy ngh - cp ụi- chia s; Tho lun nhúm; Gii quyt vn ; Bỏo cỏo 1 phỳt.
IV. Phơng tiện dạy học:
1. Giáo viên: - Bản đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam.
2. Học sinh: n/c trớc bài mới
V.tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy cho biết số dân ở nớc ta năm 2002, năm 2003? Tình hình gia tăng dân số ở nớc ta?
+ Cho biết ý nghĩa của sự giảm tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số ở nớc ta.
1. Khám phá:
Động não:
Em hãy nêu những hiểu biết của bản thân về sự phân bố dân c ở nớc ta hiện nay. Em có biết nớc ta có những
loại hình quần c nào? các loại hình quần c đó có gì khác nhau?
-HS trả lời,GV ghi tóm tắt lên bảng câu trả lời của học sinh
2. Kết nối:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu mật độ dân số và phân bố dân c(13 phút).
- Mục tiêu: Trình bày đợc tình hình phân bố dân c của nớc ta.
- Đồ dùng dạy học: Bản đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Em hãy nêu diện tích của nớc ta? So với các nớc
trên thế giới?
? So sánh mật độ số dân của nớc ta với mật độ số dân
thế giới (2003)?
(gấp 5.2 lần)
? so sánh với châu á với các nớc trong khu vực Đông
Nam á?
Giáo viên thông báo số liệu
- Châu á: mật độ 85 ngời/km
2
- Khu vực Đông nam á

Giáo viên treo bản đồ phân bố dân c chỉ một số vị
trí tập trung đông dân c (các đồng bằng).
Tha thớt ở miền núi và cao nguyên.
Chuyển ý: Sự phân bố dân c:
? Quan sát H3.1 cho biết dân c nớc ta tập trung đông
đúc ở vùng nào? đông nhất ở đâu?
(đồng bằng chiếm 1/4 diện tích tự nhiên nhng lại tập
trung 3/4 dân số.
Hai đồng bằng Sông Hồng và Cửu Long ,vùng Nam
bộ)
? Dân c tha thớt ở vùng nào? tha thớt nhất ở đâu?
(Miền núi và cao nguyên chiếm 3/4 diện tích nhng có
1/4 dân số; Tây Bắc 67 ngời/km
2
; Tây nguyên 82 ng-
ời/km
2
.
Giáo viên kết luận:
? Dựa vào hiểu biết và thực tế kết hợp với sách giáo
khoa cho biết sự phân bố dân c giữa nông thôn và
thành thị?
? Dân c sống tập trung nhiều ở nông thôn chứng tỏ
nền kinh tế có trình độ nh thế nào?
(thấp, chậm phát triển )
? Hãy cho biết nguyên nhân của đặc điểm phân bố
dân c nói trên.
( Đồng bằng, ven biển các đô thị có điều kiện tự
nhiên thuận lợi, các hoạt động sản xuất có điều kiện
phát triển hơn.

Giáo viên kết luận:
Hãy nêu những thay đổi hiện nay của quần c nông
thôn?
(+ đờng, trờng, trạm điện, y tế thay đổi diện mạo làng
quê.
+ Nhà cửa lối sống, số ngời không tham gia sản xuất
nông nghiệp )
Hoạt động nhóm:
? Dựa vào hiểu biết và SGK: Nêu đặc điểm của quần c
thành thị ở nớc ta.
(quy mô)
? Cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế và cách
thức bố trí giữa thành thị và nông thôn.
? Quan sát hình 3.1: hãy nêu nhận xét về sự phân bố
các đô thị ở nớc ta? Giải thích?
(- Hai đồng bằng lớn và ven biển
II. các loại hình quần c:
1. Quần c nông thôn:
- Là điểm dân c ở nông thôn với quy mô
dân số, tên gọi khác nhau. Hoạt động kinh
tế chủ yếu là nông nghiệp.

6
GIO N A 9 NM 2011 - 2012
- Lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội )
yêu cầu các nhóm trình bày
các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Giáo viên chuẩn kiến thức.
2. Quần c thành thị.

liên tục.
- Trình độ đô thị hoá thấp.
3. Thực hành/luyện tập:
Trình bày 1 phút:
- GV y/c 2 hs dựa vào bản đồ phân bố dân c Việt Nam : Trình bày sự phân bố dân c ,đặc điểm đô thị
và sự phân bố đô thị ở nớc ta?
-Trình bày sự khác nhau giữa 2 loại quần c?
4. Vận dụng:
Viết báo cáo ngắn:
GV y/c hs thông qua việc quan sát địa phơng nơi các em sinh sống , viết 1 đoạn văn ngắn mô tả đặc điểm về
quần c ở địa phơng
Ng y so n:25/8/2011
TUN 2 Tiết 4.
Bài 4: Lao động và việc làm.
chất lợng cuộc sống
I. mục tiêu:
1. Kiến thức :
-Trình bày đợc đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta.
- HS biết đợc sức ép của dân số đối với vấn đề giải quyết việc làm.
- Trình bày đợc hiện trạng chất lợng cuộc sống ở nớc ta
2. Kỹ năng:
- Kĩ năng phân tích biểu đồ Hình 4.1,H 4.2,H 4.3
- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa môi trờng sống và chất lợng cuộc sống.
3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh MT nơi đang sống và các nơi công cộng khác ,tham gia tích cực các hoạt
động BVMT ở địa phơng
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Các biểu đồ cơ cấu lao động (phóng to)
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động.
2. Học sinh: n/c trớc bài mới

thích nguyên nhân?
? Nhận xét chất lợng lao động của nớc ta.
Để nâng cao chất lợng lao động cần có những
giải pháp gì?
Mỗi nhóm thảo luận một ý
Y/C: Đại diện trình bày
-Nhóm khác nhận xét -bổ sung
G/V chốt kiến thức (Đặc điểm nguồn lao động n-
ớc ta
-Chất lợng lao động với thang điểm 10,Việt Nam
đợc quốc tế chấm 3,79 điểm về nguồn nhân lực
- Thanh niên Việt Nam theo thanh điểm 10 của
khu vực, thì trí tuệ đạt 2,3 điểm, ngoại ngữ 2,5
điểm khả năng thích ứng tiếp cận khoa học, kỹ
thuật đạt 2 điểm
? Theo em những biện pháp để nâng cao chất l-
ợng lao động hiện nay là gì?
? Dựa vào H 4.2. Hãy nhận xét về cơ cấu và sự
thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nớc ta?
(so sánh cụ thể tỉ lệ lao động từng ngành từ năm
1989-2003)
-G/V:
- Qua biểu đồ cơ cấu lao động theo ngành ở
nớc ta có sự chuyển dịch mạnh theo hớng công
nghiệp hoá trong thời gian qua, biểu hiện ở tỉ lệ
lao động trong các ngành công nghiệp -xây dựng
và dịch vụ tăng, số lao động làm việc trong các
ngành nông lâm, ng nghiệp ngày càng giảm.
Tuy vậy phần lớn lao động vẫn còn tập trung
trong nhóm ngành nông - lâm .


8
GIO N A 9 NM 2011 - 2012
(Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn rất
phổ biến. Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị
cao 6% )
? Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm
rất cao nhng lại thiếu lao động có tay nghề ở các
khu vực cơ sở kinh doanh, khu dự án công
nghiệp?
(Chất lợng lao động thấp, thiếu lao động có
kỹ năng, trình độ đáp ứng yêu cầu của nền công
nghiệp, dịch vụ hiện đại )
? Để giải quyết vấn đề việc làm phải có giải
pháp nào?
G/V kết luận
+ Lực lợng lao động dồi dào
+ Chất lợng của lực lợng lao động thấp
+ Nền kinh tế cha phát triển
Tạo sức ép lớn cho vấn đề việc làm.
- Do thực trạng vấn đề việc làm, ở nớc ta có hớng
giải quyết:
+Phân bố lại dân c và lao động
+Đa dạng hoạt động kinh tế ở nông thôn
+Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ
ở thành thị
+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hớng
nghiệp dạy nghề
* Hoạt động3 : Tìm hiểu chất lợng cuộc sống(10 phút)
- Mục tiêu:Trình bày đợc hiện trạng chất lợng cuộc sống ở nớc ta

*Tổng kết và hớng dẫn học tập về nhà:
- Cho học sinh đọc kết luận
- GV y/c hs làm bài tập:
? Thế mạnh của ngời lao động Việt Nam hiện nay là:
a) Có kinh nghiệm sản xuất nông lâm ng nghiệp
b) Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp
c) Có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật
d) Chất lợng cuộc sống cao.
? Để giải quyết đợc việc làm cần có những giải pháp sau đây
a) Phân bố lại lao động và dân c giữa các vùng
b) Phát triển công nghiệp, dich vụ ở các đô thị, đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn
c) Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hớng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm.
d) Tất cả các giải pháp trên
- ôn tập kiến thức: Cấu tạo tháp tuổi, cách phân tích tháp tuổi dân số
- Chuẩn bị bài thực hành
Ng y so n:26/8/2011

9
GIO N A 9 NM 2011 - 2012
TUN 3 Tiết 5.
bài 5- Thực hành
Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nêu đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi của dân số nớc ta là ngày càng già đi
- HS phân tích đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển
kinh tế -xã hội của đất nớc.
2. Kỹ năng : kỹ năng đọc và phân tích ,so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hớng thay đổi cơ cấu theo tuổi.
Các thuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách dân số.
II. Các kĩ năng sống cơ bản:

Giáo viên sau khi nêu bài tập 1.
- Giới thiệu khái nệm Tỉ lệ dân số phụ thuộc hay
còn gọi là tỷ số phụ thuộc:
Là tỷ số giữa ngời cha đến tuổi lao động, số ngời
quá tuổi lao động với những ngời đang trong độ tuổi lao
động của dân c một vùng, một nớc. (hoặc tơng quan giữa
tổng số ngời dới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động
, so với số ngời ở tuổi lao động, tạo nên mối quan hệ
trong dân số gọi là tỷ lệ phụ thuộc).
*Hoạt động nhóm:
-Sau khi các nhóm trình bày kết quả, bổ sung và chuẩn
xác kiến thức .
Giáo viên giải thích: Tỉ số phụ thuộc của nớc ta năm
1989 là 86 (nghĩa là cứ 100 ngời, trong độ tuổi lao động
phải nuôi 86 ở hai nhóm tuổi kia )
Muốn tính đợc tỷ số phụ thuộc của năm 1989 là: Trong
độ tuổi lao động là: 25,6 + 28,2= 53,8
1. Bài tập 1
-Năm 1989: Đỉnh nhọn,đáy rộng
-Năm 1999: Đỉnh nhọn,đáy rộng, chân
đáy thu hẹp hơn 1989

10
GIO N A 9 NM 2011 - 2012
Vậy 53,8 100%
46,2 x
x= (46,2 x 100%)/53.8= 86% (tỷ số phụ thuộc)
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài tập 2 (12 phút )
- Mục tiêu: HS nêu đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi của dân số nớc ta là ngày càng già
đi

- GV: y/c mỗi nhóm thảo luận một nội dung;
1-Cơ cấu dân số nớc ta có thuận lợi
nh thế nào cho phát triển kinh tế xã hội.
2-Cơ cấu dân số theo tuổi có khó khăn
nh thế nào cho phát triển kinh tế xã hội ở n-
ớc ta?
3-Biện pháp nào từng bớc khắc phục
khó khăn trên?
-Các nhóm thảo luận
-Trình bày kết quả -nhóm khác bổ sung
- Gv chuẩn xác kiến thức.
III. Bài tập 3 :
1- Thuận lợi và khó khăn:
a-Thuận lợi:
- Cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta có thuận lợi cho
phát triển kinh tế xã hội.
- Cung cấp nguồn lao động lớn.
- Một thị trờng tiêu thụ mạnh
- Trợ lực lớn cho việc phát triển và nâng cao mức
sống
b- Khó khăn
- Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết công ăn việc
làm.
- Tài nguyên cạn kiệt, môi trờng ô nhiễm, nhu cầu
giáo dục ,y tế, nhà ở cũng căng thẳng.
-Tài nguyên cạn kiệt, môi trờng bị ô nhiễm, nhu cầu
giáo dục, y tế, nhà ở bị căng thẳng.
2- Giải pháp khắc phục:
- Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý, tổ chức hớng


+ Thu thp v x lớ thụng tin t lc / bn , biu v bi vit rỳt ra c im phỏt trin nn kinh
t ca nc ta.
+ Phõn tớch nhng khú khn trong quỏ trỡnh phỏt trin kinh t ca Vit Nam.
- Giao tip: Trỡnh by suy ngh/ý tng, lng nghe /phn hi tớch cc, giao tip v hp tỏc khi lm vic theo
cp.
- T nhn thc:T nhn thc, th hin s t tin khi lm vic cỏ nhõn v trỡnh by thụng tin.
III. Các phơng pháp/kĩ thuật dạy học:
ng nóo; Thuyt trỡnh nờu vn ; HS lm vic cỏ nhõn/cp; Bỏo cỏo 1 phỳt.
IV. Phơng tiện dạy học:
1. Giáo viên: -Bản đồ hành chính Việt Nam.
2. Học sinh: n/c trớc bài mới
V.Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ: Để giải quyết tốt việc làm cho ngời lao động nông thôn cần chú ý những vấn đề gì ?
1. Khám phá:
Động não:
- GV hỏi: Em hiểu gì về nền kinh tế Việt Nam trớc thời kì đổi mới và sau khi đổi mới?
- HS trả lời. GV dẫn dắt hs vào bài mới
2. Kết nối:
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu nền kinh tế nớc ta trớc thời kỳ đổi mới(10 phút )
-Mục tiêu: Trình bày sơ lợc về quá trình phát triển kinh tế của nền kinh tế Việt Nam
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
I. Nền kinh tế nớc ta trớc thời kỳ đổi mới:
(khụng dy)
*Hoạt động 2 :Tìm hiểu nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới .
- Mục tiêu: HS thấy đợc sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trng của công cuộc đổi mới, những thành tựu
và những khó khăn trong quá trình phát triển .
- Đồ dùng: : Bản đồ hành chính Việt Nam
- Cách tiến hành:


dựng (1994). Còn hơn 20% (2002).
- Nền kinh tế từ bao cấp sang kinh
tế thị trờng- xu hớng mở rộng nền
kinh tế nông nghịêp hàng hoá.
- Nớc ta đang chuyển từ nớc nông
nghiệp sang nớc công nghiệp.
Công nghiệp - xây
dựng
- Tỷ trọng tăng lên nhanh nhất từ dới
25%( 1991) lên gần 40% (2002).
- Chủ trơng công nghiệp hoá hiện
đại hoá gắn với đờng lối đổi mới
là ngành khuyến khích phát triển
Dịch vụ
-Tỷ trọng tăng nhanh từ (91- 96) cao
nhất gần 45%. Sau đó giảm rõ rệt dới
40% (2002).
- Do ảnh hởng cuộc khủng hoảng tài
chính khu vực cuối năm 1997. Các
hoạt động kinh tế đối ngoại tăng tr-
ởng chậm
Gv yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ: Vùng kinh tế trọng
điểm
- Lu ý học sinh: các vùng kinh tế trọng điểm là các
vùng đợc nhà nớc phê duyệt quy hoạch tổng thể nhằm
tạo ra các động lực phát triển cho toàn bộ nền kinh tế.
? Dựa vào hình 6.2:
-Cho biết nớc ta có mấy vùng kinh tế (7 vùng).
Xác định phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trên
bản đồ?

- Nớc ta đang hội nhập vào kinh tế khu vực
và toàn cầu
b. Những thách thức:

13
GIO N A 9 NM 2011 - 2012
-Sự phân hoá giầu nghèo và còn nhiều xã
nghèo ở vùng sâu, vùng xa.
- Môi trờng ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt.
- Vấn đề việc làm còn nhiều bức xúc.
- Nhiều bất cập trong sự phát triển văn hoá,
giáo dục, y tế.
- Phải cố gắng lớn trong quá trình hội nhập
kinh tế thế giới.
3. Thực hành/luyện tập:
Bài tập: Hớng dẫn bài tập 2: Vẽ biểu đồ hình tròn: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm
2002.
1. Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần kinh tế trong bảng
6.1.
2. Toàn bộ hình tròn là 360
o
tơng ứng với tỷ lệ 100%. nh vậy, tỷ lệ 1% sẽ tơng ứng với 3.6
o
trên hình
tròn.
Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế nhà nớc chiếm tỷ lệ 38.4 x 3.6= 138
o

Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế tập thể chiếm 8 x 3.6
Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài 13.7 x 3.6

hiểu nội dung hôm nay.
*Hoạt động 1:Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên ( 18 phút )
- Mục tiêu: Phân tích đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Đồ dùng: : Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? - Hãy cho biết sự phát triển và phân bố nông
nghiệp phụ thuộc vào những tài nguyên nào của tự
nhiên (đất, khí hậu, sinh vật).
- Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào
đất đai và khí hậu.
(Đối tợng của sản xuất nông nghiệp là các
sinh vật- Cơ thể sống cần có đủ 5 yếu tố cơ bản:
Nhiệt, nớc, ánh sáng, không khí, chất dinh d-
ỡng ).
? Cho biết vai trò của đất đối với ngành
nông nghiệp.
I. các nhân tố tự nhiên:
1. Tài nguyên đất.

14
GIO N A 9 NM 2011 - 2012
Hoạt động nhóm:
- GV: Dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu
biết hãy cho biết:
+ Nớc ta có mấy nhóm đất chính? Tên? diện
tích mỗi nhóm?
+ Phân bố chủ yếu mỗi nhóm đất chính?
+ Mỗi nhóm đất phù hợp với loại cây trồng
gì?

+ Tài nguyên đất nớc ta rất hạn chế.
+ Xu hớng diện tích bình quân trên đầu ngời
ngày một giảm, do gia tăng dân số.
+ Cần sử dụng hợp lý, duy trì nâng cao độ phì
cho đất.
Hoạt độngnhóm : Dựa vào kiến thức đã học ở lớp
8. Hãy trình bày đặc điểm khí hậu của
nớc ta.
-GVyêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ sau:
2 . Tài nguyên khí hậu:

15
GIO N A 9 NM 2011 - 2012
Hiện nay lợng nớc sử dụng trong nông nghiệp ở nớc ta
chiếm trên 90% tổng số nớc sử dụng. Nớc đối với sản xuất
nông nghiệp là rất cần thiết nh cha ông ta khẳng định:
nhất nớc nhì phân.
Tài nguyên nớc của Việt Nam có đặc điểm gì?
? Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh
nông nghiệp ở nớc ta.
( - Chống úng, lụt mùa ma bão
- Cung cấp nớc tới mùa khô
- Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác).
Tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ va cây trồng.
? Trong môi trờng nhiệt đới gió mùa ẩm, tài nguyên sinh
vật nớc ta có đặc điểm gì? (Đa dạng về hệ sin thái, giàu về
thành phần loài sinh vật )
- Tài nguyên sinh vật nớc ta tạo những cơ sở gì cho sự phát
triển và phân bố nông nghiệp?
Nhờ thực hiện công cuộc đổi mới, nền nông nghiệp nớc ta

- Khó khăn: Sâu bệnh, nấm mốc phát triển,
mùa khô rất thiếu nớc.
- Nuôi, trồng gồm cả giống cây và con on
đới.
- khó khăn: Miền Bắc, vùng núi cao có
mùa đông rét đậm, rét hại, gió Lào.
Bão, lũ lụt, gây hạn hán gây tổn thất lớn về
ngời và của cải
Khí
hậu
Việt
Nam
GIO N A 9 NM 2011 - 2012
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các nhân tố kinh tế- xã hội ( 20 phút )
- Mục tiêu: Phân tích đợc vai trò của các nhân tố kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông
nghiệp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giáo viên phân tích, gợi mở.
Kết quả nông nghiệp đạt đợc trong những năm
qua là biểu hiện sự đúng đắn, sức mạnh của
những chính sách phát triển nông nghiệp đã tác
động lên hệ thống các nhân tố kinh tế. Đã thúc
đẩy mạnh mẽ sự phát triển của ngành kinh tế
quan trọng hàng đầu của Nhà nớc.
? Đọc SGK mục II, kết hợp với hiểu biết em
hãy cho biết vai trò của yếu tố chính sách đã tác
động lên những vấn đề gì trong nông nghiệp?
Giáo viên yêu cầu, khuyến khích học sinh
phát biểu ý kiến của mình, lấy nhân tố chính sách

thôn:
+ khuyến khích sản xuất, khơi dậy, phát huy
các mặt mạnh trong lao động nông nghiệp.
+ Thu hút, tạo việc làm, cải thiện đời sống
nông dân.
-Hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông
nghiệp
- Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp,
khai thác mọi tiềm năng sẵn có - (Phát triển
kinh tế hộ gia đình, trang trại, hớng xuất khẩu
- Mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy
sản xuất, đa dạng sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi.
*Tổng kết và hớng dẫn học tập về nhà:
-Học sinh đọc kết luận sgk
-Y/c hs làm bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1- Đất đai là tài nguyên vô cùng quí giá vì:
a. Là t liệu sản xuất của nông nghiệp, lâm nghiệp.
b. Là thành phần quan trọng của môi trờng sống, là địa bàn phân bố của các cơ sở kinh tế văn hoá xã
hội, quốc phòng .
c. Là t liệu sản xuất của nông lâm nghiêp, là yếu tố của môi trờng
d. Câu a và b đúng.
Câu 2 -Các nhân tố tự nhiên của nớc ta đợc hiểu là :
a. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật.
b. Tổng thể nguồn tài nguyên thiên nhiên.
c. Đờng lối chính sách của đất nớc .
d. Tất cả đều đúng.
- Su tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu trong sản xuất lơng thực (lúa gạo) của nớc ta từ thời kỳ 1980- nay
(2006).
***

Nam á. Vì thế, đã từ lâu, nông nghiệp nớc ta đợc đẩy mạnh và đợc nhà nớc coi là mặt trận hàng đầu. Từ sau
đổi mới, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hoá lớn. Để có đợc những bớc tiến nhảy vọt trong lĩnh vực
nông nghiệp, sự phát triển và phân bố của các ngành đã có chuyển biến gì khác trớc, ta cùng tìm hiểu câu trả
lời trong nội dung bài hôm nay.
2. Kết nối:
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu ngành trồng trọt ( 20 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày đợc tình hình phát triển và phân bố của sản xuất ngành trồng trọt
- Đồ dùng: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? - Dựa vào bảng 8.1 hãy cho nhận xét sự thay đổi tỉ
trọng cây lơng thực và cây công nghiệp trong cơ cấu
giá trị sản xuất ngành trồng trọt?
( Tỉ trọng: +> Cây lơng thực giảm 6.3% ( từ năm 1990-
2002.
+> Cây công nghiệp tăng 9.2% (1990-2002)
? Sự thay đổi này nói lên điều gì .
(nông nghiệp : +> Đang phá thế độc canh cây lúa
+> Đang phát huy thế mạnh nền nông
nghiệp nhiệt đới )
- GV: chốt KT:
* Hoạt động nhóm:
? Dựa vào bảng 8.2.Trình bày các thành tựu trong sản
xuất lúa thời kỳ 1980-2002.
- GV: chia 4 nhóm mỗi nhóm phân tích một chỉ tiêu về
sản lợng lúa.
- Năng suất lúa cả năm tạ/ha (1980-2002)
- sản lợng bình quân đầu ngời
( tăng từ 24.1 tạ/ ha gấp 2.2 lần
- diện tích tăng 1904 gấp 1.34 lần

phá thế độc canh, khắc phục tính mùa vụ, bảo vệ môi
trờng
- Đọc theo cột dọc biết một số vùng sinh thái có các
cây công nghiệp chính đợc trồng.
- Đọc theo cột ngang biết các vùng phân bố chính của
một loại cây công nghiệp)
- GV: chốt KT:
? Xác định trên bảng 8.3 các cây CN chủ yếu đợc trồng
ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ (Cao su, cà phê)
? Hãy cho biết tiềm năng của nớc ta cho việc pt và
phân bố cây ăn quả (khí hậu, tài nguyên, chất lợng, thị
trờng )
? Kể tên một số cây ăn quả Bắc, Trung, Nam Bộ (Cam
xã Đoài, nhãn Hng Yên, vải thiều Lục Ngạn, đào Sa Pa,
cam Phủ Quỳ, soài Lái Thiêu, sầu riêng, măng cụt )
? Tại sao Nam Bộ lại trồng đợc nhiều loại cây ăn quả
có giá trị .
(Khí hậu diện tích, đất đai, giống cây nổi tiếng, vùng
nhiệt đới điển hình )
? Cây ăn quả nớc ta còn những hạn chế gì cần giải
quyết để phát triển thành ngành có giá trị xuất khẩu(Sự
phát triển thì chậm, thiếu ổn định Cần chú trọng đầu
t và ptthành vùng SX có tính chất hàng hoá lớn ).
- Chú ý khâu chế biến và thị trờng tiêu thụ).
ở các nớc pt phần lớn tỷ trọng chăn nuôi trong tổng
giá trị nông nghiệp cao hơn trồng trọt. Vậy tình hình
ptngành này ở nớc ta ntn ?
- Lúa là cây lơng thực chính.
- Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm 2002
đều tăng lên rõ rệt so với các năm trớc.

đợc nuôi nhiều nhất ở ĐBSH.(Gần vùng SX lơng
thực, cung cấp thịt sử dụng LĐ phụ tăng thu nhập,
giải quyết phân hữu cơ)
- GV: Y/c HS Đọc phần chăn nuôi gia cầm
? Cho biết hiện nay chăn nuôi ở nớc ta và khu vực
đang phải đối mặt với nạn dịch gì (H
5
N
1
) dịch cúm
gia cầm.
-GV: VNđứng thứ 7/40 trong số các nớc có nuôi trâu
- Đàn lợn đứng thứ 5 thế giới 23.2 triệu con, 16 triệu
II. Ngành chăn nuôi:
Chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp trong
nông nghiệp
1. Chăn nuôi trâu bò :
- Trâu bò đợc chăn nuôi chủ yếu ở trung du
và miền núi chủ yếu lấy sức kéo.
- Số lợng :7 triệu con (2002 ) .
2. Chăn nuôi lợn :
- Lợn đợc nuôi tập trung ở hai đồng bằng
sông Hồng và sông Cửu Long là nơi có nhiều
lơng thực và đông dân.
- Số lợng : 23 triệu con (2002 ).
3. Chăn nuôi gia cầm :
- Gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng.

19
GIO N A 9 NM 2011 - 2012

Suy ngh-cp ụi-chia s; HS lm vic cỏ nhõn; Tho lun nhúm; Trũ chi.
IV. Phơng tiện dạy học:
1. Giáo viên: Lợc đồ Lâm, thuỷ sản Việt Nam
2. Học sinh: n/c trớc bài mới
V. Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nớc ta?
- Xác định sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm và hàng năm chủ yếu trên bản đồ nông nghiệp?
1. Khám phá:
Suy ngĩ-cặp đôi- chia sẻ:
- Hãy nêu những hiểu biết của em về tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản nớc ta? Cho dẫn chứng?
- GV khái quát ý kiến học sinh và giới thiệu bài mới
2. Kết nối:
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu ngành lâm nghiệp (20 phút )
- Mục tiêu: HS trình bày đợc thực trạng và phân bố ngành lâm nghiệp nớc ta,vai trò của từng loại rừng
- Đồ dùng: Lợc đồ Lâm, thuỷ sản Việt Nam
- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Sự phân bố và phát triển của ngành lâm
nghiệp hiện nay ntn .
-HĐ nhóm nhỏ:
? Dựa vào SGK cho biết thực trạng rừng nớc ta
hiện nay .
- GV: Rừng tự nhiên liên tục bị giảm sút trong
14 năm (1976-1990) khoảng 2 triệu ha, trung
bình mỗi năm mất 19 vạn ha .
? Đọc bảng 9.1: hãy cho biết cơ cấu các loại
rừng ở nớc ta (3loại rừng)
- y/C phân tích bảng số liệu, cho NX.
? Dựa SGK từ đoạn rừng sản xuất Khu dự trữ

đồng bằng Nam Bộ.
? Cơ cấu của ngành lâm nghiệp gồm những hoạt
động nào (lâm sản, trồng rừng, khai thác, bảo
vệ rừng)
- QS H9.1 mô hình kinh tế trang trại
+ Phân tích: Với đặc điểm địa hình 3/4 là
diện tích đồi núi, nớc ta rất thích hợp với mô
hình phát triển kinh tế trang trại nông lâm kết
hợp
+ Mô hình đem lại hiệu quả to lớn của sự
khai thác, bảo vệ và tái tạo đất rừng và tài
nguyên rừng ở nớc ta và nâng cao đời sống cho
nhân dân.
-GV chốt KT
? Cho biết việc đầu t rừng đem lại lợi ích gì
- (Bảo vệ mt sinh thái hạn chế gió bão lũ
lụt, hạn hán và sa mạc hoá
- Rừng góp phần to lớn vào việc hình
thành và bảo vệ đất, chống xói mòn đồng thời
bảo vệ nguồn gen quý giá.
- Cung cấp nhiều lâm sản, của sản xuất và
đời sống)
? Tại sao chúng ta khai thác phải kết hợp trồng
rừng và bảo vệ rừng.
(- Để tái tạo nguồn tài nguyên quý giá và
bảo vệ môi trờng
- ổn định việc làm nâng cao đời sống cho
nông thôn miền núi)
2- Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.


ii- Ngành thuỷ sản:
1- Nguồn lợi thuỷ sản
- Hoạt động khai thác thuỷ sản nớc ngọt (sông hồ,
ao ) hải sản nớc mặn (biển) nớc lợ (bãi triều, rừng
ngập mặn)
- Có bốn ng trờng trọng điểm nhiểu bãi tôm mực cá
- Hoạt động nuôi trồng có tiềm năng rất lớn, cả về
nuôi thuỷ sản ngọt, mặn, lợ
- Khó khăn trong khai thác, sử dụng các nguồn lợi
thuỷ sản do khí hậu, môi trờng, khai thác quá mức.

21
GIO N A 9 NM 2011 - 2012
biển, nguồn lợi bị suy giảm) .
- GV: +>Khó khăn về vốn đầu t, hiệu quả KT
còn thấp, khai thác bằng tầu thuyền nhỏ làm
nguồn lợi hải sản ven bờ bị suy giảm nhanh
chóng nhiều vùng đã bị cạn kiệt.
+> Nhiều nơi do thiếu quy hoạch và
quản lý phá rừng ngập mặn nuôi tôm, phá
huỷ môi trờng sinh thái.
+> Ng dân còn nghèo không có vốn để
đóng tàu công suất lớn.
? Hãy so sánh số liệu trong bảng 9.2 rút ra
NX về sự ptcủa ngành thuỷ sản.?
(- Sản lợng tăng nhanh và liên tục.
- Sản lợng khai thác nuôi trồng tăng liên
tục.
- Sản lợng khai thác tăng nhiều hơn nuôi
trồng)

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Khôi phục lại kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi.
2. Kỹ năng:
- kỹ năng xử lý bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu phần trăm)
- kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kỹ năng vẽ biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng trởng,kỹ năng đọc
biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Compa, thớc kẻ, thớc đo độ, máy tính bỏ túi.
- Phấn màu các loại, bảng phụ (bút dạ màu)
2. Học sinh: n/c trớc bài mới
III. Phơng pháp: vấn đáp, nhóm, trực quan
IV.Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ:
-Hãy cho biết đặc điểm ngành trồng trọt nớc ta trong thời kỳ từ 1990- 2002. (Phá thế độc canh cây lúa cơ cấu
giá trị của ngành).
*Khởi động/mở bài(2 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Cách tiến hành: GV giới thiệu bài

22
GIO N A 9 NM 2011 - 2012
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài tập 1 (35 phút )
- Mục tiêu: Khôi phục lại kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi.
- Đồ dùng: Compa, thớc kẻ, thớc đo độ, máy tính bỏ túi. Phấn màu các loại, bảng phụ bút dạ màu
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Vẽ, phân tích biểu đồ hình tròn
1. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài.
2. Giáo viên nêu cho hs quy trình vẽ biểu đồ cơ cấu theo các bớc:

- Biểu đồ năm 2002 có bán kính 24 mm .
+ Giáo viên: hớng dẫn HS vẽ 1 biểu đồ trong năm 1990 trên bảng.
+ Giáo viên cho HS vẽ tiếp biểu đồ năm 2002, thiết lập bảng chú giải hớng dẫn HS nhận xét.
5. Nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây:
- Cây lơng thực: diện tích gieo trồng tăng từ 6474.6 (năm 1990) lên 8320,3 (năm 2002); tăng 1845.7
nghìn ha.
Nhng tỉ trọng giảm: giảm từ 71,6% (năm1990) xuống 64,8% (năm 2002)
- Cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha và tỷ trọng cũng tăng từ 13.3% lên 18.2%
- Cây lơng thực thực phẩm, cây ăn quả, cây khác: diện tích gieo trồng tăng 807.7 nghìn ha và tỷ
trọng tăng từ 15.1% lên 16.9%.
*Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:
- GV nhận xét giờ thực hành
- cho điểm nhóm làm tốt.
- Đọc bài 11. các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Ng y so n:20/09/2011
TUN 6 Tiết 11.
Tiết 11. bài 11- Các nhân tố ảnh hởng đến sự
phát triển và phân bố công nghiệp
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
2. Kỹ năng:
- kỹ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên.
- kỹ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tợng địa lý kinh tế.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Bản đồ địa chất - khoáng sản Việt Nam .
- Bản đồ phân bố dân c Việt Nam
2. Học sinh: n/c trớc bài mới

bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam và kiến thức đã
học, nhận xét về ảnh hởng của sự phân bố tài
nguyên ,khoáng sản, tới sự phân bố của một số
ngành công nghiệp trọng điểm
- GV: y/c HS trình bày, rồi chuẩn xác kiến thức
I- các nhân tố tự nhiên:

- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng của nớc ta là cơ
sở nguyên liệu, nhiên liệu và năng lợng, để phát
triển cơ cấu công nghiệp đa ngành.
Phân bố
CN trọng điểm
Trung du
miền núi
Bắc bộ
Đông
Nam Bộ
Đồng bằng
sông Hồng
Đồng bằng sông
Cửu Long
Công nghiệp khai thác
nhiên liệu
Than,
thuỷ điện, nhiệt
điện.
Dầu khí
Công nghiệp luyện kim
Kim loại màu,
kim loại đen.

- Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- GV: hớng dẫn hs kỹ năng tham khảo tài liệu. Nhân tố
"dân c và lao động"
+ Dân c đông
+ Nguồn lao động lớn
Tạo điều kiện thuận lợi nh thế nào cho ngành công
II- các nhân tố kinh tế - xã hội:
1. Dân c và lao động.

24
GIO N A 9 NM 2011 - 2012
nghiệp khai thác thế mạnh đó để phát triển?
Tơng tự cách làm nh trên đối với các yếu tố còn lại.
- GV: Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả, có sự
nhận xét bổ sung nhóm khác.
- GV: Chuẩn xác kiến thức.
? Việc cải thiện hệ thống đờng giao thông có ý nghĩa nh thế
nào với việc phát triển công nghiệp?
( - Nối liền các ngành, các vùng sản xuất; giữa sản xuất với
tiêu dùng.
- Thúc đẩy chuyên môn hoá sản xuất và hợp tác công
nghiệp).
? Giai đoạn hiện nay chính sách phát triển công nghiệp ở n-
ớc ta có định hớng lớn nh thế nào?
? Thị trờng có ý nghĩa nh thế nào đối với việc phát triển
công nghiệp?
- Quy luật cung cầu giúp công nghiệp điều tiết sản xuất,
thúc đẩy chuyên môn hoá sản xuất theo chiều sâu.
- Tạo ra môi trờng cạnh tranh, giúp các ngành sản xuất cải

- Học sinh đọc kết luận sgk
- Hãy cho biết các yếu tố đầu vào ở bài tập 1(tr43) là các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội nào? (nguyên
liệu, nhiên liệu, năng lợng; lao động; cơ sở vật chất kỹ thuật).
- Các yếu tố đầu ra là các nhân tố gì? (thị trờng trong và ngoài nớc)
- Cho biết tầm quan trọng của yếu tố chính sách đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp? (tác động đều
cả đầu vào và đầu ra ảnh hởng rất lớn )
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc bài 12. sự phát triển và phân bố công nghiệp.

Ng y so n:22/09/2011
TUN 6 Tiết 12.
Tiết 12. bài 12- Sự phát triển và phân bố công nghiệp
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- HS trình bày đợc tình hình phát triển và 1 số thành tựu sản xuất công nghiệp
- HS biết sự phân bố của 1 số ngành công nghiệp trọng điểm
2. Kỹ năng:
- Đọc và phân tích đợc biểu đồ cơ cấu công nghiệp.
- Đọc và phân tích kỹ đợc lợc đồ các nhà máy và các mỏ than, dầu, khí.
- Đọc và phân tích đợc lợc đồ các trung tâm công nghiệp Việt Nam.
II. Các kĩ năng sống cơ bản:
- T duy: Thu thp v x lớ thụng tin t lc / bn , biu v bi vit tỡm hiu v c cu ngnh cụng
nghip nc ta; tỡnh hỡnh phỏt trin v phõn b mt s ngnh cụng nghip.
- Giao tip: Trỡnh by suy ngh/ý tng, lng nghe /phn hi tớch cc, giao tip v hp tỏc khi lm vic theo
nhúm.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status