Nguyễn Ngọc
Huyền
GVHD. ThS. Lưu Thị Thanh
Mai
i
LỜI CẢM
ƠN
Qua quá trình học tập và rèn luyện dưới giảng đường Đại học, kết hợp với thời
gian
thực tập tại công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Nam Chân, em đã học hỏi và tích
lũy
được nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho mình. Đề tài thực tập tốt nghiệp
này
được hoàn thành là sự kết hợp giữa lý thuyết đã học và những thực tế trong thời
gian
em thực
tập.
Để có kiến thức hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp là nhờ sự giảng dạy tận
tình
của quý thầy cô Trường Đại học Hùng Vương TP.Hồ Chí Minh, sự hướng dẫn tận
tâm
của Cô Lưu Thị Thanh Mai và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị tại công
ty
TNHH xuất khẩu gốm sứ Nam
Chân.
Em xin chân thành cảm ơn
:
- Quý thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Hùng
Vương
TP.Hồ Chí
Minh.
Ngày… , tháng……, năm
2012
iii
iiii
Nguyễn Ngọc
Huyền
GVHD. ThS. Lưu Thị Thanh
Mai
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN
BIỆN
1.1 Tổng quan về Marketing
4
1.1.1 Khái niệm
4
1.1.2 Mục tiêu của Marketing
5
1.1.3 Chức năng của Marketing
5
1.1.4 Vai trò của Marketing
6
1.2 Marketing Mix
6
1.2.1 Kháiniệm
6
1.2.2 Marketing
Mix
6
1.3 Digital Marketing
13
1.4
E-marketing
14
1.4.1
Kháiniệm……………………………………………………………………………………14
1.4.2 Các công cụ E-marketing.
15
1.4.3 Phân biệt E-marketing, E-commerce, E-bussiness
24
Nam
Chân (2009-
2011).
32
2.2 Thực trạng hoạt động marketing tại công ty TNHH xuất khẩu gốm
sứ
Nam Chân.
36
2.2.1 Thị trường xuất khẩu chính.
36
2.2.2 Đối thủ cạnh
tranh.
38
2.2.3 Hoạt động Marketing Mix tại công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ
Nam
Chân.
39
2.2.4 Liệt kê các yếu tố SWOT ảnh hưởng đến hoạt động marketing tại công
ty
TNHH xuất khẩu gốm sứ Nam Chân
43
2.3 Hoạt động E – marketing tại công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Nam
Chân.
44
2.3.1 Website quảng cáo.
44
2.3.2 Thư điện tử - Email.
45
53
Nguyễn Ngọc
Huyền
GVHD. ThS. Lưu Thị Thanh
Mai
vi
vi
3.2 Một số giải pháp E-marketing nhằm phát triển hoạt động kinh doanh
tại
công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Nam Chân.
54
3.2.1 Giải pháp cải tiến sản
phẩm.
54
3.2.2 Nhóm giải pháp chính
54
3.2.2.1 Giải pháp về phát triển website
54
3.2.2.2 Giải pháp về quảng cáo website
66
3.2.2.3 Tham gia kênh xuất khẩu trực tuyến
Alibaba.com
71
3.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ
84
3.2.3.1 Giải pháp về đào tạo trình độ, kỹ năng cho nhân viên phòng
kinh
doanh trong hoạt động E–marketing.
Bảng 2.5. Bảng phân tích từ khoá website Nam
Chân
Bảng 3.1. Bảng mẫu thiết kế website
mới
Bảng 3.2. Bảng phân tích từ khoá “Ceramic Pottery” trên Google
AdWords
Keyword
Tool
Bảng 3.3. Tìm kiếm từ khoá “Ceramic Pottery” trên
Google
Bảng 3.4. Phân tích số lượng truy cập của 4 site B2B lớn nhất thế giới theo
chỉ
số alexa từ tháng 3 đến tháng 5/
2012
Bảng 3.5.Xếp hạng của Alexa về 4 site B2B hàng đầu thế giới từ 3/2012
đến
5/2012
Nguyễn Ngọc
Huyền
GVHD. ThS. Lưu Thị Thanh
Mai
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH xuất khẩu gốm
sứ
Nam
Chân
Hình 2.2. Sơ đồ kênh phân phối của công ty TNHH xuất khẩu gốm
phát triển thương mại điện tử. Ngoài ra nước ta cũng là một quốc gia có kim
ngạch
xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ rất cao. Dù là mặt hàng có kim ngạch xuất
khẩu
cao như vậy nhưng các sản phẩm thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam vẫn chưa tạo
dựng
được thương hiệu trên thị trường quốc tế. Do đó việc xây dựng và quảng bá cũng
như
phát triển những thương hiệu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam có vai trò rất
quan
trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh mặt hàng
này.
Tại công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Nam Chân sản xuất các sản phẩm
gốm
sứ,
thủ công mỹ nghệ, mây tre lá các loại….thì việc marketing cho sản phẩm này
để
thúc đẩy quảng bá và tiêu thụ là việc làm không thể thiếu. Trong xu thế sử
dụng
internet như một phương tiện mua bán ngày càng phát triển trên thế giới thì công
ty
cũng xác định E-marketing là một nhân tố nằm trong định hướng phát triển
marketing
cho các ngành hàng của mình. Song, hoạt động E-marketing hiện tại của công ty
chưa
có gì đáng kể ngoài một website chỉ ở mức giới thiệu một số thông tin chung và
email
liên lạc. Mặc khác công ty đã có những sản phẩm mới lạ đáp ứng được thị hiếu
của
khách hàng quốc
Để có thời gian chuẩn bị, kế hoạch đề xuất trong đề tài sẽ được triển khai
từ
tháng 01/2013.Mặt khác, đề tài chỉ đi sâu vào khía cạnh ứng dụng những phương
tiện
điện tử cũng như internet để hỗ trợ cho hoạt động marketing của công ty thay vì
chi
tiết về kế hoạch marketing truyền
thống.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên
cứu
Giá trị ứng
dụng
- Giúp công ty giảm được nhiều chi phí, trước hết là chi phí văn phòng, chi
phí
bán hàng và giao dịch, chi phí quảng cáo, tổ chức hội chợ, xúc tiến
thương mại…
- Do loại bỏ được trở ngại về mặt không gian và thời gian, do đó giúp công
ty
củng cố các mối quan hệ với các đối tác không chỉ trong mà còn ngoài
nước.
- Giúp công ty xây dựng được các cơ sở dữ liệu thông tin rất phong phú,
phục
vụ cho công tác nghiên cứu thị trường, quản lý thông tin khách
hàng…
- Nếu thực hiện tốt các mục tiêu đề tài đưa ra sẽ giúp công ty có được
những
thông tin về thị trường một cách nhanh chóng và tiết kiệm, nhờ đó có thể
có
được chiến lược marketing hiệu quả, khai thác những cơ hội của thị
trường.
Chân
Chương 3- Một số giải pháp E – marketing nhằm phát triển hoạt
động
kinh doanh tại công ty TNHH xuất khẩu gốm sứ Nam
Chân
Nguyễn Ngọc
Huyền
GVHD. ThS. Lưu Thị Thanh
Mai
4
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ
LUẬN
1.1 Tổng quan về
Marketing
1.1.1 Khái
niệm
Có nhiều định nghĩa về marketing, tuỳ theo từng quan điểm, góc độ nhìn
nhận
mà giữa các định nghĩa có sự khác nhau nhưng bản chất của chúng thì không
thay
đổi, tựu chung lại ta có 3 khái niệm cần quan tâm
sau:
Khái niệm của Viện nghiên cứu Marketing Anh
.
“Markeing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn
bộ
các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện và biến sức mua của người tiêu
dùng
thành nhu cầu thực sự của một mặt hàng cụ thể, đến việc đưa hàng hoá đến người
tiêu
của khách hàng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh thông qua các nỗ lực marketing của
mình.
Khái niệm marketing của Philip
Kotler
“Marketing là hoạt động của con người hướng tới thoả mãn nhu cầu và
ước
muốn của khách hàng thông qua qúa trình trao
đổi”.
Nguyễn Ngọc
Huyền
GVHD. ThS. Lưu Thị Thanh
Mai
5
Định nghĩa này bao gồm cả quá trình trao đổi không kinh doanh như
là
một bộ phận của marketing. Hoạt động marketing diễn ra trong tất cả các
lĩnh
vực trao đổi nhằm hướng tới thoả mãn nhu cầu với các hoạt động cụ thể
trong
thực
tiễn.
1.1.2 Mục tiêu của
Marketing
Marketing hướng đến ba mục tiêu chủ yếu
sau:
- Thỏa mãn khách hàng: Là vấn đề sống còn của công ty. Các nỗ lực Marketing
nhằm
đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài long, trung thành với công ty, qua
đó
thu phục thêm khách hàng
vào.
- Hoạch định sản phẩm: phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản
phẩm,
hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì; loại bỏ sản phẩm yếu
kém.
- Hoạch định phân phối: xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, quản lý
dự
trữ, tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hóa và dịch vụ, bán sỉ và bán
lẻ.
- Hoạch định xúc tiến: thông đạt với khách hàng, với công chúng và cá nhóm
khác
thông qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân
và
khuyến
mãi.
Nguyễn Ngọc
Huyền
GVHD. ThS. Lưu Thị Thanh
Mai
6
- Hoạch định giá: xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán
hàng,
điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ
động.
- Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing: hoạch định, thực hiện và kiểm soát
các
chương trình, chiến lược Marketing, đánh giá các rủi ro và lợi ích của các quyết
định
và tập trung vào chất lượng toàn
diện.
phẩm.
Đây là biến số quan trọng nhất của chiến lược kinh doanh cũng như
chiếnlược
Marketing- mix.Thực hiện tốt chính sách này góp phần tạo uy tín và khả năng
cạnh
tranh giành khách hàng cho công ty. Chính sách sản phẩm được thực hiện thông
qua
các quyết định
sau:
+ Quyết định về chủng loại và danh mục hàng
hoá
+ Quyết định về nhãn hiệu và bao bì sản
phẩm
+ Quyết định về chất lượng sản
phẩm
+ Quyết định về dịch vụ khách
hàng
Nguyễn Ngọc
Huyền
GVHD. ThS. Lưu Thị Thanh
Mai
7
Quyết định về chủng loại và danh mục hàng
hoá.
Quyết định về chủng loại hàng hóa
.
“Chủng loại hàng hoá là một nhóm hàng hoá có liên quan chặt
chẽ
vớinhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho một nhóm
khách
Quyết định về doanh mục hàng hóa
.
“Danh mục sản phẩm là một tập hợp tất cả các nhóm chủng loại
sản
phẩmvà các đơn vị sản phẩm do một nhà cung cấp cụ thể đem chào bán
cho
ngườimua”
Danh mục sản phẩm của một công ty sẽ có chiều rộng, chiều dài,
chiều
sâu,mức độ phong phú và hài hoà nhất định phụ thuộc vào mục đích mà
công
ty theo đuổi. Chiều rộng danh mục sản phẩm thể hiện công ty có bao
nhiêu
nhóm chủng loại sản phẩm khác nhau do công ty sản xuất. Chiều dài danh
mục
sản phẩm là tổng số mặt hàng trong danh mục sản phẩm.Chiều sâu của
danh
mục sản phẩm thể hiện tổng số các sản phẩm cụ thể được chào bán trong
từng
mặt hàng riêng của nhóm chủng loại sản phẩm. Mức độ hài hoà của danh
mục
sản phẩm phản ánh mức độ gần gũi của hàng hoá thuộc các nhóm chủng
loại
Nguyễn Ngọc
Huyền
GVHD. ThS. Lưu Thị Thanh
Mai
8
khác nhau xét theo góc độ mục đích sử dụng cuối cùng, những yêu cầu về tổ chức
sản
có liên quan đến nhãn hiệu thường
là:
(1) Có gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của mình hay
không?
(2) Ai là chủ nhãn hiệu sản
phẩm?
(3) Tương ứng với nhãn hiệu đã chọn chất lượng sản phẩm có những đặc
trưng
gì?
(4) Đặt tên cho nhãn hiệu như thế
nào?
(5) Có nên mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu hay
không?
(6) Sử dụng một hay nhiều nhãn hiệu cho các sản phẩm có những đặc
tính
khác nhau của cùng một mặt
hàng?
Những quyết định về nhãn hiệu là những quyết định quan trọng trong
chiến
lược sản phẩm bởi vì nhãn hiệu được coi như là tài sản lâu bền quan trọng của
một
công ty.Việc quản lý nhãn hiệu cũng được coi như là một công cụ marketing chủ
yếu
trong chiến lược sản
phẩm.
Quyết định về chất lượng sản phẩm
.
“Chất lượng sản phẩm là toàn bộ những tính năng và đặc điểm của
một
sản phẩm hay dịch vụ đem lại cho nó khả năng thoả mãn những nhu cầu được nói
thế,
bảo
dưỡng,
Để đánh giá được chất lượng sản phẩm thông thường các kỹ sư
thường
dùng phương pháp đánh giá và cho điểm, xếp loại để đánh giá sản phẩm
của
mình.
Như vậy, để đảm bảo cho chất lượng sản phẩm cao đòi hỏi công ty
phải
chúý đến cả thiết kế kỹ thuật và chất lượng của quá trình chế tạo sản
phẩm.
Việc sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao sẽ đảm bảo cho công ty thu
hút
được nhiều khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường.
Dịch vụ bán hàng
.
Đây cũng là công cụ quan trọng để tăng lợi thế cạnh tranh của
công
ty.Dịch vụ bán hàng được thực hiện tốt sẽ làm tăng lợi ích nhận được
của
khách hàngvà làm tăng sự hài lòng. Nó là công cụ đắc lực trong việc tạo ra
sự
khác biệt cho sản phẩm. Đối với những sản phẩm có tính chất tổng hợp về
kỹ
10
10
thuật, về kinh tế và nó mang tính chất cá biệt, do vậy nó cần phải có các dịch
vụ
không giống như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh,đồng
thời
việc định giá và cạnh tranh giá là những vấn đề nổi trội được đặt ra cho những
người
làm
marketing.
Chiến lược định giá phụ thuộc vào mục tiêu marketing của công ty.
Khi
xácđịnh giá cho sản phẩm, công ty cần xem xét các bước của quá trình định giá
như
sau:
Thứ nhất, Công ty lựa chọn được mục tiêu marketing của mình thông
qua
định giá, đó là: chi phí, lợi nhuận, tăng tối đa thu nhập trước mắt, tăng mức tiêu
thụ,
tăng việc giành phần “ngon” của thị trường hay dành vị trí dẫn đầu về mặt chất
lượng
sản
phẩm.
Thứ hai, Công ty xác định, ước lượng quy mô cầu và độ co dãn của cầu để
có
căn cứ định giá cho thích
hợp.
Thứ ba, Công ty ước tính giá thành và đây là mức giá sàn của sản
phẩm.
Thứ tư, Tìm hiểu giá của đối thủ cạnh tranh để làm cơ sở xác định vị trí
cho
giá của
mình.
11
gồm những hoạt động khác nhau mà công ty tiến hành nhằm đưa sản phẩm
đến
những nơi khách hàng mục tiêu có thể tiếp cận và mua
chúng.
Hầu hết những người sản xuất đều cung cấp sản phẩm của mình cho
thị
trường thông qua những người trung gian marketing. Do vậy, nhà sản xuất
sẽ
phải quan hệ, liên kết với một số tổ chức, lực lượng bên ngoài nhằm đạt
được
mục tiêu phân phối của
mình.
Những quyết định quan trọng nhất trong chính sách phân phối là
các
quyết định về kênh marketing. Kênh marketing được tạo ra như một dòng
chảy
có hệ thống được đặc trưng bởi số các cấp của kênh bao gồm người sản
xuất,
các trung gian và người tiêu dùng. Kênh marketing thực hiện việc chuyển
sản
phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, vượt qua những ngăn cách
về
thời gian, không gian và quyền sở hữu xen giữa hàng hoá và dịch vụ với
người
sử dụng chúng. Các quyết định cơ bản về kênh bao
gồm:
+ Quyết định về thiết kế
kênh
+ Quyết định về quản lý
kênh
hay
yêu cầu họ có phản ứng đáp
lại.
Kích thích tiêu thụ: Là những hình thức thưởng trong thời gian ngắn
để
khuyến khích dùng thử hay mua một sản phẩm hay dịch
vụ.
Quan hệ quần chúng và tuyên truyền: Là các chương trình khác nhau
được
thiết kế nhằm đề cao hay bảo vệ hình ảnh của công ty hay những sản phẩm cụ thể
của
nó.
Bán hàng trực tiếp: Là sự giới thiệu trực tiếp bằng miệng về sản phẩm
vàdịch
vụ của công ty thông qua cuộc đối thoại với một hoặc nhiều khách hàng tiềm
năng
nhằm mục đích bán
hàng.
Mỗi công cụ xúc tiến hỗn hợp đều có những đặc điểm riêng và chi phí của
nó,
do vậy khi lựa chọn các công cụ và phối hợp các công cụ trong chính sách xúc
tiến
hỗn hợp, người làm marketing phải nắm được những đặc điểm riêng của mỗi công
cụ
khi lựa chọn cũng như phải xét tới các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu công cụ xúc
tiến
hỗn hợp như: Kiểu thị trường sản phẩm, chiến lược đẩy và kéo, giai đoạn sẵn
sàng
của người mua, giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm. Thực hiện nội dung
của
“Tiếp thị số là việc thực thi các hoạt động quảng bá sản phẩm và
dịch
vụ, trong đó sử dụng các kênh phân phối trực tuyến - định hướng theo cơ
sở
dữ liệu - nhằm tiếp cận đến khách hàng đúng thời điểm, thích hợp, cá
nhân
hóa và chi phí hợp lý” (Jared Reitzin, CEO - MobileStorm
Inc).
• Khái niệm
3:
“Tiếp thị số là việc quản lý và thực hiện các hoạt động
Marketing,
trong đó sử dụng các phương tiện điện tử, như: Website, Email,
phương
tiện
không dây kết hợp với các dữ liệu số về đặc điểm và hành vi của
khách
hàng”
(Dave Chaffey, Insights Director At Click Through
Marketing).
Nhìn chung, Digital Marketing có thể hiểu là là hình thức
Marketing
tích hợp hệ thống kỹ thuật số như là một kênh để làm Marketing, giúp
thương
hiệu tiếp cận nhiều kênh truyền thông để đến đúng với người tiêu
dùng
(Website, Blog, Web 2.0, RSS,
SMS ).
Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, yếu tố “kỹ thuật
số”
E-marketing là quá trình phát triển và quảng bá doanh nghiệp sử dụng
các
phương tiện trực tuyến. E-marketing không chỉ đơn giản là xây dựng Website.
E-
marketing phải là một phần của chiến lược Marketing và phải được đầu tư
hợp
lý.Hiện nay, E-marketing đã và đang có ảnh hưởng rộng lớn với nhiều ngành
công
nghiệp như âm nhạc, ngân hàng, thương mại, cũng như bản thân ngành công
nghiệp
quảng
cáo.
• Ưu
điểm:
Một trong những lợi thế của E-marketing là sự sẵn sàng của lượng lớn
thông
tin. Người tiêu dùng có thể truy cập thông tin sản phẩm và thực hiện giao dịch,
mua
bán mọi lúc mọi nơi. Doanh nghiệp sử dụng E-marketing có thể tiết kiệm được
chi
phí bán hàng như chi phí thuê mặt bằng, giảm số lượng lực lương bán
hàng,…
E-marketing còn giúp doanh nghiệp tiếp cận với thị trường rộng lớn cũng như
phát
triển ra toàn
cầu.
Ngoài ra, so sánh với các phương tiện khác như in ấn, báo đài, truyền
hình,
e-maketing có lơi thế rất lớn về chi phí
thấp.
dùng thử hay cảm nhận sản phẩm trước khi mua trực
tuyến.
1.4.2 Các công cụ
E-marketing.
1.4.2.1 SEM (Search Engine
Marketing).
Search Engine Marketing (SEM)là một quá trình đạt được lưu
lượng
truy cập (traffic) từ công cụ tìm kiếm (search engine). Đôi lúc SEM còn
được
gọi ngắn gọn là “Search
Marketing”.
Thành Phần Của
SEM:
• SEO (Search Engine
Optimization):
Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm là phương pháp làm tăng thứ hạng
của
doanh nghiệp thông qua cách xây dựng cấu trúc Website, cách biên tập và
đưa
nội dung vào trang web, sự chặt chẽ, kết nối với nhau giữa các trang trong
site
(links)…
Công cụ đánh giá website Seo
Quake
SEO quake là một công cụ không thể thiếu khác dành cho các webmaster
hoặc
bất cứ ai tham gia vào việc làm seo. SEO Quake cho biết các thông tin cơ bản
và
rất
hiện
việc xếp hạng các site như thế nào? Tuy nhiên, công ty Alexa không chỉ dừng lại
ở
việc đơn thuần xếp hạng các web site; họ cũng cung cấp các dịch vụ dữ liệu và
dịch
vụ quản trị web nhằm cải thiện hệ thống
web.
- Các thông tin khác về độ tuổi tên miền, có sitemap, robots.txt
không?
- Internal link: là số liên kết từ một bài viết đến một bài viết khác trong cùng
một
trang. Chỉ số này là yếu tố góp phần không nhỏ tới việc đưa từ khóa lên
top.
- External link : là số link trỏ từ trang web tới trang
web
SEO Quake đưa ra rất nhiều lựa chọn tích hợp cho người dùng như: Tích
hợp
vào Tool bar, vào status bar và vào trực tiếp trên kết quả tìm kiếm của người
dùng.
• PPC (Pay Per
Click):
Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợ trên internet. Tác dụng
của
hình thức quảng cáo này là làm tăng lưu lượng người truy cập vào Website thông
qua
việc đăng tải các banner quảng cáo về Website của doanh nghiệp ngay phần bên
cạnh
trong kết quả tìm
kiếm.
Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng cáo sẽ phải chi trả cho bộ máy
• SMO (Social Media
Optimazation):
Là một cách tối ưu hoá Website bằng cách liên kết và kết nối
với
Website mang tính cộng đồng nhằm chia sẻ những ý kiến, những suy nghĩ
hay
kinh nghiệm thực tế về một vấn đề…Phương pháp SMO thường sử dụng
là
dùng đến RSS feeds (RSS Feeds là một trong những cách thức sử dụng để
cập
nhật tin tức thường xuyên, liên tục giống như blogs, …Ngoài ra, nó còn
có
thể
có liên kết với một số công cụ khác để tạo ra tính hấp dẫn thu hút
người
đọc
thường xuyên truy cập đến địa chỉ và coi đó là địa chỉ quen
thuộc.
• VSM (Video Search
Marketing):
Đây là hình thức quảng cáo thông qua video clips ngắn được đưa
lên
Website được tối ưu để có thể tìm kiếm
đuợc.
S o
s á
n
o
r d s
)
v à
S E O
Quảng cáo với
SEO
(Search Engine
Optimization)
Quảng cáo với
PPC
(PPC: Google Adwords
)
Chi
phí
Khác với Google Adwords, mặc dù
SEO
cũng giúp website được lên Top
của
trang tìm kiếm, tuy nhiên mức phí
phải
trả cho dịch vụ SEO thì luôn luôn cố
định
cho dù lượng người dùng truy cập
vào
trang web của bạn tăng lên khổng