B GIO DC V O TO
Trờng đại học giao thông vận tải NCS. NGuyễn thị bạch dơng
PHÂN TíCH mô hình tính toán
kết cấu CÔNG TRìNH bến cảng đặc biệt lắp ráp nhanh
trong giai đoạn thi công xây dựng tại việt Nam Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Chuyên NgàNH Xây dựng công trình đặc biệt
M số : 62.58.50.05 Hà NộI, NĂM 2011
bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học giao thông vận tải
NCs. Nguyễn thị bạch dơng
Nguyn Th Bch Dng Lời cảm ơn
Luận án phân tích mô hình tính toán kết cấu công
trình bến cảng đặc biệt lắp ráp nhanh trong giai đoạn thi
công xây dựng ở việt Nam đến nay đã đợc hoàn thành theo đúng đề
cơng và tiến độ thời gian trớc hết là do sự nỗ lực bền bỉ của bản thân theo
sát sự chỉ bảo tận tình của các thầy hớng dẫn, sau đó là sự giúp đỡ khích lệ
của nhiều thầy cô khác, của gia đình và bạn bè.
Bằng tấm lòng kính trọng tôi xin chân thành cảm ơn PGS-TS Phạm Văn
Giáp, PGS-TS Hoàng Hà đã hớng dẫn một cách logic, mạch lạc từng nội
dung, từng bớc đi của quá trình thực hiện Luận án.
Lời cảm ơn chân thật này xin gửi tới GS-TS Nguyễn Viết Trung
nguyên Trởng Bộ môn Công trình GTTP và CTT đã giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi nhất cả về tinh thần lẫn vật chất cho tôi hoàn thành Luận án.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Khoa Công
trình cùng tất cả các thầy cô trong Bộ môn Công trình GTTP & CTT đã giúp
đỡ tạo mọi điều kiện cần thiết cho tôi nghiên cứu.
Cuối cùng xuất phát từ đáy lòng tôi vô cùng cảm kích mọi sự giúp đỡ
của bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là sự hy sinh, động viên, khích lệ của gia
đình Bố Mẹ tôi, của chồng con đã lo lắng chăm sóc tôi ở mọi thời điểm để tôi
tập trung cao sức lực cho Luận án.
1.2.3. Trình tự thi công BLRN bán cố định và việc tái sử dụng BLRN 16
1.3. Giới thiệu một số ví dụ BLRN 18
1.3.1 Một số công trình BLRN trên thế giới 18
1.3.2. Một số BLRN đ đợc xây dựng tại Việt Nam 21
1.4. Điều kiện tự nhiên vùng biển Việt Nam và các vị trí có thể xây dựng BLRN 22
1.4.1. Giới thiệu về vùng biển Việt Nam 22
1.4.2. Các điều kiện tự nhiên trên vùng biển Việt Nam 23
1.4.3. Lựa chọn các vị trí xây dựng BLRN 27
1.5. Cung ứng vật liệu và chế tạo các bộ phận BLRN ở Việt Nam 36
1.6. Tổng quan về bài toán thiết kế BLRN 36
II
1.6.1. C¸c lo¹i m« h×nh tÝnh to¸n bÕn cÇu tµu ®µi cao 36
1.6.2. C¸c ph−¬ng ph¸p ph©n tÝch kÕt cÊu 38
1.7. KÕt ln ch−¬ng 1 39
Ch−¬ng 2:
C
C
¬
¬s
s
ë
ël
l
d
d
ù
ù
n
n
g
gc
c
¸
¸
c
cm
m
«
«h
h
×
×
n
n
h
hc
c
h
h
o
ob
b
Õ
Õ
n
nl
l
¾
¾
p
p
2.4.3. C¸c c¬ së lý thut vỊ m« h×nh tÝnh BLRN 47
2.5. Ph©n tÝch, lùa chän vµ m« pháng c¸c liªn kÕt chÝnh trong m«
h×nh tÝnh BLRN 48
2.5.1. Ph©n tÝch, lùa chän vµ m« pháng c¸c liªn kÕt chÝnh trong qu¸ tr×nh thi
c«ng BLRN 48
2.5.2. Lùa chän, ph©n tÝch vµ m« pháng c¸c liªn kÕt trong qu¸ tr×nh khai th¸c 50
2.6. X©y dùng m« h×nh tÝnh BLRN 57
2.6.1. C¸c gi¶ thiÕt trong x©y dùng m« h×nh tÝnh BLRN 57
2.6.2. C¸c m« h×nh tÝnh BLRN 59
2.6.3. So s¸nh c¸c m« h×nh tÝnh BLRN ® x©y dùng víi c¸c m« h×nh tÝnh
bÕn d¹ng jacket, mãng cäc ®µi cao vµ giµn khoan jack-up. 64
2.7. KÕt ln ch−¬ng 2 65
Ch−¬ng 3:
T
T
Ý
Ý
n
n
h
ht
t
o
o
¸
¸
n
h
a
a
n
n
h
ht
t
r
r
o
o
n
n
g
g®
®
i
i
Ị
Ị
u
u
x
©
©
y
yd
d
ù
ù
n
n
g
gt
t
¹
¹
i
i
V
V
i
3.3.2. Tổ hợp tải trọng trong giai đoạn khai thác BLRN 80
3.4. Mô hình hoá và phân tích kết cấu BLRN 82
3.4.1. Mô hình hoá kết cấu 82
3.4.2. Giới thiệu các phần mềm ứng dụng ANSYS SAP2000 MIDAS
trong phân tích kết cấu BLRN 83
3.4.3. Mô hình hoá, phân tích kết cấu BLRN bằng SAP 2000 và MIDAS 87
3.5. Mô hình hoá và phân tích kết cấu cho các TH tính toán BLRN 88
3.5.1. Các trờng hợp thi công 88
3.5.2. Các trờng hợp khai thác 89
3.5.3. Mô hình hoá BLRN trong điều kiện không khai thác thuộc vùng
không đợc che chắn 91
3.5.4. Biểu diễn kết quả và phơng pháp xử lý kết quả tính 91
3.6. Kết luận chơng 3 95
Chơng 4: ứ
n
n
g
gd
d
ụ
ụ
n
n
g
g
ể
ểv
v
à
àđ
đ
á
á
n
n
h
hg
g
i
i
á
ák
k
4.4.3. BLRN trong vùng không đợc che chắn trong TH không khai thác
trong điều kiện tự nhiên bất lợi 120
4.5. Đánh giá các kết quả tính toán và đề xuất các giải pháp khi kết quả
tính toán cha thoả mn hoặc quá thiên về an toàn 121
4.5.1. Trờng hợp thi công 121
4.5.2. Trờng hợp khai thác 121
4.5.3. Trờng hợp không khai thác trong vùng không đợc che chắn 123
4.5.4. Đề xuất mốt số giải pháp khi kết quả tính cha thoả mn khi kiểm
toán theo hai nhóm TTGH 124
4.6. Kết luận chơng 4 124
Kết luận Kiến nghị 126
5.1. Những đóng góp khoa học chính của Luận án 126
5.2. Kiến nghị 127
5.3. Phơng hớng nghiên cứu phát triển của luận án 128
Danh mục các công trình của tác giả
Tài liệu tham khảo
V Danh mơc c¸c ký hiƯu, ch÷ viÕt t¾t
BLRN BÕn l¾p r¸p nhanh hc bÕn l¾p r¸p nhanh cè ®Þnh
KTB Kinh tÕ biĨn
TH Tr−êng hỵp
dn
, E
idn
M« ®un ®µn håi cđa vËt liƯu dÇm ngang t−¬ng ®−¬ng vµ m« ®un ®µn håi cđa
vËt liƯu cÊu kiƯn thø i trªn mỈt c¾t ngang qua vÞ trÝ khung kh sµ lan (T/m
2
)
E
dd
, E
iddM« ®un ®µn håi cđa vËt liƯu dÇm däc t−¬ng ®−¬ng vµ m« ®un ®µn håi cđa vËt
liƯu cÊu kiƯn thø i trªn mỈt c¾t däc qua vÞ trÝ khung kh sµ lan (T/m
2
)
E
s
, E
is
M« ®un ®µn håi cđa vËt liƯu sµn t−¬ng ®−¬ng vµ m« ®un ®µn håi cđa vËt liƯu
cÊu kiƯn thø i trªn mỈt c¾t ngang bất kỳ qua sà lan không trùng với khung
khoẻ (T/m
2
)
F
cc
Diện tích tiết diện cột chống chọn (m
2
4
)
J
idn
Mô men quán tính cÊu kiƯn thø i cđa mỈt c¾t ngang qua vÞ trÝ khung kh
(m
4
)
VI J
s
Mô men quán tính tương đương của sàn được tính tại một mặt cắt ngang
bất kỳ qua sà lan không trùng với khung khoẻ (m
4
)
J
is
Mô men quán tính cÊu kiƯn thø i của mặt cắt ngang bất kỳ qua sà lan
không trùng với khung khoẻ (m
4
)
k
h
HƯ sè nỊn theo ph−¬ng ngang (T/m
3
)
K
mz
)
k
v
§é cøng lß xo däc trơc (t¹i mòi cäc) (T/m)
L ChiỊu dµi sµ lan (m)
L
cdd
ChiỊu dµi cäc d−íi ®Êt (m)
L
max
ChiỊu dµi lín nhÊt cđa sµ lan (m)
L
tk
ChiỊu dµi thiÕt kÕ cđa sµ lan (m)
l
cc
Chiều dài cột chống (cm)
l
i
: ChiỊu dµi ®o¹n cäc thø i (m)
l
in
Chiều dày của lớp đất thứ i trong chiều dài tính toán của cọc (m)
L
n
Chiều dài chòu nén của cọc (m)
L
o
Chiều dài tự do của cọc (m)
L
P
k
Lùc kÐo lín nhÊt cđa kÝch Delong ®«i (T)
P
’
k
Lùc kÐo mét thanh nèi cđa kÝch Delong ®«i (T)
P
n
Ph¶n lùc thu ®−ỵc t¹i vÞ trÝ cäc tõ kÕt qu¶ cđa bµi to¸n ph©n tÝch tr¹ng th¸i
øng st biÕn d¹ng (T)
P
m
Ph¶n lùc thu ®−ỵc t¹i vÞ trÝ cã kÝch tõ kÕt qu¶ cđa bµi to¸n ph©n tÝch tr¹ng
th¸i øng st biÕn d¹ng (T)
q
1
T¶i träng khai th¸c mỈt bÕn (T/m
2
)
Q
n
T¶i träng neo (T)
q
p
Cường độ chòu tải của đất dưới mũi cọc (T/m
2
)
R
bd
Hệ số biến dạng
[σ] Giíi h¹n ch¶y cđa vËt liƯu (T/m
2
)
σ
max
øng st ph¸p lín nhÊt (T/m
2
)
σ
min
øng st ph¸p nhá nhÊt (T/m
2
) VIII Danh mục các bảng biểu
Chơng 1
Bảng 1.1. Chiều cao và chu kỳ sóng tại vùng mỏ Bạch Hổ 25
Bảng 1.2. Những đặc trng thuỷ triều ven biển Việt Nam 26
Bảng 1.3. Những trị số đặc trng của mực nớc biển theo số liệu quan trắc nhiều năm 27
Bảng 1.4. Mực nớc cực đại, cực tiểu với tần suất hiếm 27
Bảng 1.5. Sóng tính toán của đê Bắc 32
Bảng 1.6. Sóng tính tóan của đê Tây 32
Chơng 2
(VD1 - ngàm) 114
IX Bảng 4.19. Bảng giá trị ứng suất tổng trong các TH tổ hợp tải trọng bằng T/m
2
(VD1- các gối đàn hồi) 117
Bảng 4.20. Giá trị các phản lực trong các TH tổ hợp tải trọng (VD1-ngàm đàn hồi) 117
Bảng 4.21. Bảng giá trị ứng suất tổng trong các trờng hợp tổ hợp tải trọng bằng T/m
2
(VD2- các gối đàn hồi) 118
Bảng 4.22. Giá trị các phản lực trong các trờng hợp tổ hợp tải trọng
(VD2- các gối đàn hồi) 118
Bảng 4.23. Bảng giá trị ứng suất tổng trong các TH tổ hợp tải trọng tính bằng T/m
2
(VD3 ngàm) 118
Bảng 4.24. Giá trị các phản lực trong các TH tổ hợp tải trọng (VD3 ngàm) 119
Bảng 4.25. Bảng giá trị ứng suất tổng trong các tổ hợp tải trọng bằng T/m
2
(VD3 các gối đàn hồi) 119
Bảng 4.26. Giá trị các phản lực trong các tổ hợp tải trọng (VD3 các gối đàn hồi) 119
Bảng 4.27. Bảng giá trị ứng suất tổng trong các TH tổ hợp tải trọng tính bằng T/m
2
(VD4 ngàm) 119
Bảng 4.28. Giá trị các phản lực trong các TH tổ hợp tải trọng (VD4 ngàm) 120
Hình 1.6. Mặt bằng làm việc BLRN hình bàn tay 8
Hình 1.7. Mặt bằng làm việc BLRN song song với bờ 8
Hình 1.8. Kết cấu sà lan dùng cho đài của BLRN 9
Hình 1.9. Kéo Sà lan cầu tàu tới vị trí xây dựng 9
Hình 1.10. Kích Delong đơn 10
Hình 1.11a.Vị trí gối đỡ thanh nối kích đôi 10
Hình 1.11b. Kích Delong đôi 10
Hình 1.12. Kích có công suất nâng 250T 11
Hình 1.13. Kích container công suất 1250T 11
Hình 1.14. Kích có công suất 1240T 11
Hình 1.15. Kích có công suất nâng 1160T 11
Hình 1.16. Kích thuỷ lực dạng 1 11
Hình 1.17. Kích thuỷ lực dạng 2 11
Hình 1.18. Kích chạy bằng xăng công suất 450T 12
Hình 1.19. Kích cho cọc có đờng kính 2,3m 12
Hình 1.20. BLRN bán cố định tại Đà Nẵng trớc năm 1975 13
Hình 1.21. BLRN bán cố định tại Cam Ranh, năm 1965 13
Hình 1.22. Thi cầu tàu thứ 2 dạng BLRN tại Cam Ranh, năm 1966 13
Hình 1.23. Kéo sà lan tới vị trí xây dựng 15
Hình 1.24. Xác định vị trí lắp dựng cho sà lan 15
Hình 1.25. Lắp dựng sà lan thử (sà lan 2) 15
Hình 1.26. Lắp dựng cho sà lan 1 15
Hình 1.27. Công tác đóng cọc 16
Hình 1.28. Nối cọc 16
Hình 1.29. Hoàn thiện công tác đóng cọc 16
Hình 1.30. Chi tiết lắp ráp kích và hàn cố định sà lan với cọc 16
Hình 1.31. Lắp dựng cầu dẫn 16
Hình 1.32. Kéo sà lan 2 vào vị trí lắp dựng 16
XI
Hình 2.5. Mô hình cọc làm việc đồng thời với đất nền 52
Hình 2.6. Chi tiết liên kết gối đỡ 57
Hình 2.7. Chi tiết hàn cố định cọc và sà lan 58
Hình 2.8. Mô hình tính sà lan trong thi công 60
a. Mô hình tính sà lan
b. Liên kết cứng phần tử trụ với sà lan
Hình 2.9. Mô hình tính sà lan - kích 61
Hình 2.10. Sơ đồ vị trí đặt các kích Delong trên sà lan 61
Hình 2.11. Mô hình tính biến dạng thân cọc 62
XII
a. Mô hình tính cọc
b. Phần cọc liên kết với đất nền
Hình 2.12. Vùng diện tích ảnh hởng của nút 62
Hình 2.13. Mô hình tính khung ngang BLRN với liên kết các gối đàn hồi 63
Hình 2.14. Hệ khung không gian phần tử dầm với liên kết các gối đàn hồi vào đất 64
Hình 2.15. Hệ khung không gian với liên kết ngàm vào đất 64
Hình 2.16. Hệ khung không gian với liên kết các gối đàn hồi vào đất 64
Hình 2.17. Liên kết ngàm giữa sà lan và cọc 64
Hình 2.18. BLRN kiểu Jacket 65
Hình 2.19. Sơ đồ tính giàn Jacket 65
Hình 2.20. Jackup DC 1022 66
Hình 2.21. Mặt cắt ngang Jackup DC 1022 66
Hình 2.22. Jackup DC 1044 66
Hình 2.23. Jackup DC 1054 66
Hình 2.24. Jackup MOPU 3000 và MOPU mat, cọc có D = 3,5m 67
Hình 2.25. Thi công nền cọc sân bay quốc tế Tokyo 68
Hình 2.26. Mô hình tính một phân đoạn jacket công trình sân bay quốc tế Tokyo 68
Hình 3.23a. Hiển thị lực cắt 93
Hình 3.23b. Hiển thị mô men 93
Hình 3.23c. Hiển thị lực dọc 93
Hình 3.24. Hiển thị ứng suất 93
Hình 3.25. Hiển thị phản lực Fxyz 93
Hình 3.26. Hiển thị chuyển vị 93
Hình 3.27. Hiển thị nội lực 94
Hình 3.28. Hiển thị ứng suất tổng 94
Hình 3.29. Hiển thị đờng ảnh hởng chuyển vị phần tử 1120 94
Hình 3.30. Kiểm tra qua bảng kết quả 94
Chơng 4
Hình 4.1. Kết cấu mạn dọc, ngang, vách ngăn dọc ngang của sà lan 99
Hình 4.2. Kết cấu boong, mặt cắt qua vị trí sống phụ của sà lan 99
Hình 4.3. Kết cấu boong, kết cấu đáy của sà lan 100
Hình 4.4. Mô hình tính với trụ đờng kính 2m đợc mô phỏng là các phần tử tấm 103
Hình 4.5. Mô hình tính với 8 gối treo cho mỗi vị trí kích 103
Hình 4.6. Mặt cắt ngang bến 104
Hình 4.7. Sơ đồ tính lực neo 105
Hình 4.8. Sơ đồ minh hoạ chân cần trục cổng 105
Hình 4.9. Mô hình hoá kết cấu phân đoạn BLRN với liên kết ngàm chặt vào đất 106
Hình 4.10. Mô hình hoá phân đoạn BLRN với liên kết các gối đàn hồi vào đất 106
Hình 4.11. Các loại (mode) dao động điển hình 111
Hình 4.12a. Kết quả ứng suất TH1 112
Hình 4.12b. Kết quả chuyển vị TH1 112
Hình 4.13. Kết quả ứng suất TH 2 112
Hình 4.14. Kết quả ứng suất TH 3 112
Hình 4.15a. Kết quả ứng suất BLRN trong vùng không đợc che chắn
khi không khai thác 121
Hình 4.15b. Kết quả phản lực BLRN trong vùng không đợc che chắn
khi không khai thác 121
đ
đ
ầ
ầ
u
u01. Đặt vấn đề
Việt Nam nằm dọc gần 1/3 chiều dài Biển Đông là vùng biển đợc bao quanh
bởi các quốc gia có tốc độ công nghiệp hoá cao và là một trong những tuyến vận tải
đờng biển quốc tế tấp nập nhất thế giới. Vùng biển Việt Nam án ngữ trên các tuyến
hàng hải và hàng không huyết mạch giữa ấn Độ Dơng - Thái Bình Dơng, giữa
Châu Âu, Trung Cận Đông với Trung Quốc, Nhật Bản và các nớc trong khu vực,
5/10 tuyến đờng hàng hải lớn nhất của hành tinh đi qua.
Việt Nam có chiều dài bờ biển trên 3260 km, có khoảng 160 cửa sông đổ ra
biển, có rất nhiều vịnh, vũng để xây dựng các cảng biển ngang tầm thế giới nh:
Cam Ranh, Vân Phong, Đầm Môn, Dung Quất, Ghềnh Rái, Mũi Né, Liên Chiểu,
Chân Mây, Vũng áng, Nghi Sơn, Cửa Lục, Cửa Ông, Tiên Yên v.v và 2.779 hòn
đảo lớn nhỏ với tổng diện tích 1.636 km
2
. Tuy phân bố các đảo không đều, nhng tất
cả các vùng biển ven bờ Việt Nam đều có các đảo che chắn ở mức độ khác nhau.
Thêm nữa Việt Nam có 41.900 km đờng sông trong đó đ khai thác 11.000 km cho
đờng thuỷ nội địa.
Có thể nói Việt Nam đủ cơ sở để phát triển đều cả 5 ngành kinh tế biển (KTB)
(Cảng, Đóng tàu, Dầu khí, Hải sản, Du lịch biển - Lấn biển), trong đó cảng biển là
then chốt, động lực, đầu tàu nên phải đợc hiện đại hoá một bớc, phát triển trớc
một bớc nhất là khi chiến lợc cạnh tranh phải chớp thời cơ để tranh giành thị
phần, thị trờng.
mực nớc thờng xuyên thay đổi, điều kiện tự nhiên nằm trong khu vực đợc che
chắn và không đợc che chắn (nh xây dựng các căn cứ quân sự tại hải đảo, các
cảng đảo và hải đảo); điều kiện về cung ứng vật liệu và chế tạo các bộ phận tại Việt
Nam; trình độ khoa học và công nghệ tại Việt Nam v.v cần nghiên cứu đầy đủ về
các vấn đề liên quan. Những nội dung nghiên cứu của Luận án Phân tích mô hình
tính toán kết cấu công trình bến cảng đặc biệt lắp ráp nhanh trong các giai đoạn thi
công xây dựng tại Việt Nam sẽ góp phần giải quyết các vấn đề đòi hỏi cấp thiết từ
thực tế nêu trên.
02. Mục tiêu và những nội dung cần giải quyết của Luận án
Trên thế giới BLRN là một loại kết cấu bến cảng mà hải quân Mỹ dùng để
3
phục vụ mục đích quân sự (1930 1970), sau năm 1970 nó đợc ứng dụng cho xây
dựng cảng dầu, cảng hàng tổng hợp và chuyên dụng container với bản quyền thiết kế
và thi công của IPCO Group (trớc đây là sự kết hợp của GEM HERSENT Paris,
HERSENT OFFSHORE LTD London và DELONG CORPORATION New
York). Vì vậy các tài liệu về BLRN hầu nh không có và không đủ để phục vụ cho
việc thiết kế và thi công để áp dụng loại kết cấu bến này tại Việt Nam. Ngoài ra,
hiện nay IPCO Group có thiết kế và chế tạo sẵn các bộ phận BLRN cho xây dựng ở
nhiều nơi trên thế giới và ứng với các điều kiện tự nhiên của nhiều vùng miền có thể
gây lng phí về kinh tế khi áp dụng xây dựng tại Việt Nam.
Tài liệu dành riêng cho thiết kế và thi công BLRN tại Việt Nam cha đợc đề
cập mà chỉ có các tài liệu liên quan nh: Tiêu chuẩn Việt Nam về kết cấu thép, quy
phạm đóng tàu, về thiết kế công trình bến cảng biển, về thiết kế móng cọc, về tải
trọng và tác động, tiêu chuẩn ngành về tải trọng và tác động do sóng và do tàu tác
động lên công trình thuỷ, hoặc một số Tiêu chuẩn có liên quan đến công trình xa bờ
của Viện dầu mỏ Mỹ, Det Norske Verta hớng dẫn thiết kế một vài bộ phận giàn
Jacket (kiểm tra ứng suất tĩnh tại vị trí mối nối của các thanh ống, lực cắt tại các vị
trí nối), v.v
Nhằm mục tiêu đa BLRN đợc ứng dụng rộng ri tại Việt Nam, hơn nữa Việt
lựa chọn phần mềm thích hợp để phân tích trạng thái ứng suất và biến dạng BLRN
trong thi công và khai thác.
- Tiến hành thiết kế một phân đoạn BLRN mẫu ứng với các điều kiện tự nhiên
trong quá trình thi công và khai thác tại Việt Nam.
05. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Về nghiên cứu lý thuyết:
- Luận án nghiên cứu tính năng, tác dụng, u nhợc điểm và phạm vi ứng dụng
của dạng BLRN trên thế giới và Việt Nam, các điều kiện tự nhiên phù hợp cho áp
dụng BLRN tại Việt Nam cho hiện tại và tơng lai.
- Luận án nghiên cứu về tiến trình thi công BLRN để xác định các giai đoạn
tính toán thi công điển hình và các vấn đề liên quan đến xây dựng và lựa chọn mô
hình tính BLRN trong thi công xây dựng tại Việt Nam.
- Xây dựng và hoàn thiện một bớc mô hình tính toán điển hình BLRN theo
các giai đoạn thi công.
5
+ Mô hình BLRN tơng ứng với giai đoạn thi công lắp dựng khác với các kết
cấu bến thông thờng khác (mô hình cọc - kích, mô hình sà lan cọc) từ đó xác định
mô hình phân tích kết cấu và các tác động đến các bộ phận chi tiết của BLRN theo
từng giai đoạn thi công.
+ Mô hình BLRN ở giai đoạn khai thác: xây dựng mô hình kết cấu không gian.
Đi sâu hơn vào phân tích lựa chọn điều kiện biên liên kết, vận dụng Tiêu chuẩn
OCDI 2002 của Nhật chọn liên kết giữa cọc với đất nền theo mô hình ngàm đàn hồi
phù hợp hơn với thực tế. So sánh kết quả phân tích sử dụng mô hình ngàm đàn hồi
nói trên với mô hình ngàm cứng theo Tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam, đánh giá
mức độ phù hợp thực tế, và khả năng áp dụng của hai mô hình khi phân tích kết cấu
BLRN.
Về nghiên cứu ứng dụng
- Đề xuất loại kết cấu bến phù hợp với mục tiêu phát triển hệ thống cảng biển
hiện nay tại Việt Nam là BLRN. BLRN là một dạng cầu tàu đài cao mềm có cấu tạo:
Hình 1.2. BLRN Puerto Cabello (cầu tàu số 1)
Hình 1.3. BLRN Puerto Cabello
Hình 1.4. BLRN Sattahip, Thái Lan
7
* Đài cọc
Đài cọc đợc cấu tạo bởi các sà lan thép lắp dựng nối tiếp nhau tuỳ theo hình
dạng mặt bằng làm việc của bến là nhô (hình 1.2), hình chữ L (hình 1.5), T, hình
bàn tay (hình 1.3, hình 1.6), song song với bờ (hình 1.7), v.v
Hình 1.5. Mặt bằng và mặt cắt ngang BLRN hình chữ L
Hình 1.6. Mặt bằng làm việc BLRN hình bàn tay
Hình 1.7. Mặt bằng làm việc BLRN song song với bờ
Mỗi phân đoạn bến là một sà lan trên nền cọc, kích thớc của sà lan phụ thuộc
vào chiều dài bến, chiều rộng bến và nền cọc thiết kế. Sà lan đợc gia công chế tạo