đề cương ôn tập hsg vật lý 6 tham khảo - Pdf 24

Đề cương ôn tập HSG vật lý 6
CHỦ ĐỀ 1: ĐO LƯỜNG
I LÝ THUYẾT:
Yêu cầu : ôn tập lại đơn vị cách đổi các đơn vị
Nhận xét: Nếu: 1m = 10dm → 1m
2
= 10
2
dm
2
= 100 dm
2
, 1m
3
= 10
3
dm
3
= 1000 dm
3
1m = 100cm → 1m
2
= 100
2
cm
2
= 10000 cm
2
, 1m
3
= 100

1cm =
1
100
m
= 0,1m → 1cm
2
=
2
2
1
100
m
= 0,0001 m
2
,
1cm
3
=
3
3
1
100
m
=0, 000001dm
3
Ví dụ: 23cm
3
= ? m
3
; 1m

3
. B. V
2
= 20,5cm
3
.
C. V
3
= 20,50cm
3
. D. V
4
= 20,2cm
3
.
Nhận xét: Thực hiện phép công các số hạng V
3
= 20,50cm
3
.= 20 + 0đv + 0,5đv số sau cùng chia
hết cho 0,5cm
3
nên đáp án đúng là 20,50cm
3
Câu 3. Khi dùng những chiếc cân khác nhau để cân một số vật, người ta đưa ra những kết quả
chính xác sau: A. 2,5kg. B. 1 300g C. 128mg D. 1 600,1g
Câu 4. Trong các cách ghi kết quả đo với cân đòn có độ chia tới 50g, cách ghi nào sau đây là đúng?
A. 0,55g

B. 5,5 lạng

h
Đề cương ôn tập HSG vật lý 6
Câu 6. Một bình có dung tích 2000cm
3
đang chứa nước, mực nước ở đúng giữa bình. Thả chìm một
hòn đá vào bình ta thấy mực nước dâng lên chiếm 1/3 thể tích của bình. Vậy thể tích của bình là :
A. 1000cm
3
. B. 500cm
3
. C. 1500cm
3
. D. 20000cm
3
.
Câu 7. Khi đòn cân Rôbecvan thăng bằng, người ta thấy một bên đĩa cân có 2 quả 200g, 1 quả
500g, bên đĩa còn lại là 2 túi bột ngọt như nhau. Vậy khối lượng của một túi bột ngọt là: A.
200g B. 500g C. 900g D. 450g
BÀI TẬP ĐIỀN TỪ.
Câu 1.Chọn số thích hợp điền vào các chỗ trống trong các câu sau.
a) 0,5m = …………… dm = ……………… cm.
b) 2mm = …………… m = ……………… km.
c) 0,04km = ……………m = ……………… cm.
d) 300cm = …………….dm = ……………… km.
e) 25dm = …………… mm = ……………… km.
Câu 2.Chọn số thích hợp điền vào các chỗ trống trong các câu sau.
a) 0,05m
3
= …………… dm
3

c) 0,3t = ……………. tạ = ……………… kg.
d) 2450g = …………….kg = ……………… tạ
e) 25kg = …………… g= ……………… mg.
III. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Câu 1. Bằng PP nào ta có thể đo chu vi, đường kính của một bút chì?
Câu 2 Một người chỉ có trong tay một thước thẳng và một ít vôi bột. Muốn đo chu vi của
một nắp bàn tròn người đó có thể đo bằng cách nào?
Câu 3. hãy nêu cách xác định chu vi và đường kính của sợi dây chỉ. Cho phép dùng thước
kẻ và một chiếc bút chì.
Câu 4. Hãy trình bày một phương án đo độ sâu của giếng nước.
Câu 5.Hãy trình bày một phương án đo đường kính trong của một ống tre.
Câu 6. Một người muốn đong 1 lít nước mắm nhưng người đó chỉ có 2 ca đong có GHĐ 3 lít và 2
lít, cả hai đều không có vạch chia. Làm thế nào để đong được đúng 1 lít chỉ với 2 ca đong này?
Giáo viên: Lương văn Minh *****************************Trường THCS Bính Thuận
2
Đề cương ôn tập HSG vật lý 6
Câu 7. Để đo thể tích của một quả cam, một HS đã dùng một
cái bát, một cái đĩa để thay cho bình tràn. Sau khi đổ đầy nước
vào bát rồi thả quả cam vào, nước trong bát tràn ra ngoài đĩa
như hình vẽ. Nếu đo thể tích lượng nước tràn ra này bằng bình
chia độ thì kết quả thu được có đúng với thể tích quả cam hay
không? Tại sao?
Câu 8. Một bình chia độ chứa sẵn 100cm
3
nước, người ta thả chìm quả trứng vào thì mực nước
trong bình dâng lên đến vạch 132cm
3
, tiếp tục thả chìm một quả cân vào thì mực nước dâng lên đến
vạch 155cm
3

- Trọng lực là lực hút của trái đất, trọng lực có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới( hướng
về trái đất)
- Mọi vật(tất cả các vật) trên trái đất đều có trọng lực( mọi vật đều bị trái đất hút)
Giáo viên: Lương văn Minh *****************************Trường THCS Bính Thuận
3
Đề cương ôn tập HSG vật lý 6
- Hai lực cân bằng là hai lực có cường độ(độ lớn) bằng nhau cùng phương nhưng ngược chiều và
cùng đặt lên một vật
- Hai lực cân bằng tác dụng vào một vật đang đứng yên thì vật vẫn đứng yên
Chú ý: Khi thấy một vật đang đứng yên có nghĩa là vật đó đang chịu tác dụng của các lực cân
bằng)
- Lực đàn hồi là lực sinh ra( xuất hiện) khi vật bị biến dạng đàn hồi
+ Độ biến dạng của vật càng lớn lực đàn hồi càng lớn
+ độ biến dạng tăng gấp đôi thì lực đàn hồi tăng gấp đôi, độ biến dạng tăng gấp 3 thì lực đần hồi
tăng gấp ba
Ví dụ: Chiều dài tự nhiên l
0
= 9cm. ta có bảng lực đàn hồi và chiều dài biến dạng như sau:
F(N) 0 1 2 3 4
l(cm) 9 12 15 18 21
Độ biến dạng là Δl = 3cm lực đàn hồi 1N
Độ biến dạng là Δl = 6cm lực đàn hồi 2N
II. BÀI TẬP
Câu 1 Chọn số thích hợp điền vào các chỗ trống trong các câu sau.
a. m = 4,5kg  P = ……………N.
b. m = …………g  P = 52N.
c. P = 2458N  = m …………….t
d. P = 0.87N  = m …………….g
Câu 2. a. Một quả bóng bàn lơ lửng trên mặt nước. Hãy cho biết những lực nào đã tác dụng lên quả
bóng?

Câu 9. Lần lượt treo vào cùng một lò xo các vật có khối lượng như sau: 1kg; 1,5kg; 0,8kg; 1,2kg.
Em hãy cho biết trường hợp nào độ biến dạng của lò xo là lớn nhất, nhỏ nhất?
Câu 10. Một HS cho rằng nếu treo vào hai lò xo các vật có khối lượng bằng nhau, thì hai lò xo phải
dãn ra những đoạn bằng nhau. Phát biểu như vậy có chính xác không? Tại sao?
Câu 11. Treo vật m
1
vào lực kế thấy lực kế chỉ 6N. Hỏi nếu lần lượt treo các vật có khối lượng m
2
=
2m
1
; m
3
= 1/3m
1
thì số chỉ tương ứng của lực kế là bao nhiêu?
Câu 12. Nối hai chiếc lực kế với nhau ở đầu móc, một chiếc lực kế gắn vào điểm O cố định, chiếc kia
treo phía dưới. Em hãy đoán xem số chỉ hai lực kế có giống nhau không?
Câu 13. Dùng lực kế lò xo để đo trọng lượng của vật. Hãy cho biết khối lượng của vật
tương ứng với số chỉ của lực kế , khi số chỉ của lực kế là:
a. 0,5N b. 1 N c. 1,5N d. 2N
Câu 14. Trên hình vẽ là cách biểu diễn chiều dài của một chiếc lò
xo phụ thuộc vào lực tác dụng lên nó. Hỏi:
a) Chiều dài ban đầu của lò xo.
b) Khi lực tác dụng vào lò xo tăng lên thì lò xo bị nén lại hay dãn ra?
c) Khi lực đặt vào lò xo là 200N thì độ dài lò xo lò là bao nhiêu?
d) Phải đặt vào lò xo một lực là bao nhiêu để lò xo dãn ra thêm 15cm?
CHỦ ĐỀ 3: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
I .LÝ THUYẾT:
Yêu cầu : ôn tập lại các kiến thức cở bản

3
, dm
3
, l ….)
D khối lượng riêng của vật đơn vị hợp pháp kg/m
3
( ngoài ra còn g/m
3
, kg/cm
3
, g/cm
3

II. BÀI TẬP
Câu 1. Hãy tính khối lượng của một khối nhôm . Biết khối nhôm đó có thể tích là 0.5m
3
và khối
lượng riêng của nhôm là 2700kg/m
3
Câu 2. Một chất lỏng có khối lượng 1kg và có thể tích 1dm
3
. Hãy tính khối lượng riêng của
chất lỏng đó ra kg/m
3
và cho biết chất lỏng đó là gì ? (2đ)
Câu 3. Tính khối lượng và trọng lượng của quả nặng bằng sắt có thể tích 0,05m
3
. Biết khối lượng
riêng của sắt là 7800kg/m
3

và cho biết chất lỏng đó là gì ?
Câu 13. Tính KLR của một vật có khối lượng 226 kg và có thể tích 20dm
3
ra đơn vị kg/m
3
vật đó
làm bằng chất gì?
Câu 14. Một vật bằng sắt nguyên chất thể tích 0.4 m
3
. Hãy tính trọng lượng (P) của miếng sắt đó?
Biết khối lượng riêng của sắt D
sắt
= 7800kg/m
3
Giáo viên: Lương văn Minh *****************************Trường THCS Bính Thuận
6
Đề cương ôn tập HSG vật lý 6
Câu 15. Một hòn gạch có khối lượng 1,6 kg và có thể tích 1200cm
3
. Tính khối lượng riêng của hòn
gạch đó theo đơn vị kg/m
3
?
Câu 16. Dùng 0,2kg nhựa có khối lượng riêng D
1
= 2kg/dm
3
bọc xung quanh một quả cầu 1kg làm
bằng kim loại có khối lượng riêng D
2

phải ,còn đĩa cân bên trái gồm cố 2 quả cân 1 kg,1 quả cân 500 g 1 quả cân 50g , 2 quả cân 20 g và
1 quả cân 5 g .Sau đó người ta bỏ 20 viên sỏi đó vào bình chia độ lúc đầu mực nước trong bình chia
độ là 4000 ml sau khi thả các viên sỏi vào bình chia độ thì mực nước là 5000 ml .
a, Tính khối lượng của 20 viên sỏi ?
b, Tính thể tích của 20 viên sỏi ?
c, Tính khối lượng riêng của sỏi?
Câu 20: Mỗi hòn gạch “ hai lỗ “ có khối lượng 1,6kg, hòn gạch có thể tích 1300 cm
3
. Mỗi lỗ có thể
tích 190 cm
3
. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch ?
Câu 21: Người ta pha 50g muối vào nửa lít nước, hãy tìm khối lượng riêng của nước muối ( khi hoà
tan muối vào nước thể tích muối tăng không đáng kể):
C©u 22: Có 20 Viên sỏi người ta dùng cân Roobecvan để cân ,đặt 20 viên sỏi lên đĩa cân bên
phải ,còn đĩa cân bên trái gồm cố 2 quả cân 1 kg,1 quả cân 500 g 1 quả cân 50g , 2 quả cân 20 g và
1 quả cân 5 g .Sau đó người ta bỏ 20 viên sỏi đó vào bình chia độ lúc đầu mực nước trong bình chia
độ là 4000 ml sau khi thả các viên sỏi vào bình chia độ thì mực nước là 5000 ml .
a , Tính khối lượng của 20 viên sỏi ?
b , Tính thể tích của 20 viên sỏi ?
c ,Tính khối lượng riêng của sỏi?
Câu 23: Một học sinh muốn nâng một thùng gỗ có khối lượng 30kg từ mặt đất lên dộ cao 1m.
a . Nếu dùng tay trực tiếp nâng vật thì học sinh đó dùng một lực tối thiểu là bao nhiêu?
b. Nếu dùng một tấm ván để làm mặt phẳng nghiêng cao 1m, dài 2m thì học sinh đó chỉ cần
dùng một lực nhỏ nhất bằng bao nhiêu? (Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng).
c. Nếu học sinh này muốn chỉ dùng một lực có độ lớn bằng 1/2 độ lớn của lực ở câu b. thì có
thể dùng tấm ván dài bao nhiêu mét? (Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng).
Giáo viên: Lương văn Minh *****************************Trường THCS Bính Thuận
7
Đề cương ôn tập HSG vật lý 6

4
3
thể tích của vật. Hỏi thể tích của vật bằng bao nhiêu? Biết mực nước trong bình khi chưa thả vật
và khi đã thả vật ở các vạch tương ứng là 100cm
3
và 160cm
3
. Đs: 80cm
3
Câu 27: Một bình có dung tích 4 lít chứa đầy nước và dầu. Tính khối lượng của cả bình nước và
dầu. Biết khối của bình là 1,2kg; KLR của nước là 1000kg/m
3
; của dầu là 800kg/m
3
trong các
trường hợp sau:
a. Thể tích của dầu bằng thể tích của nước. Đs: 4,8 kg
b. Khối lượng dầu bằng khối lượng của nước Đs: 4,76kg
Câu 28: Tính khối lượng của một nửa lít dầu hỏa ( KLR là 0,78g/cm
3
); của một nửa lít nước
(1g/cm
3
) và của một nửa lít rượu ( KLR là 1,26g/cm
3
).Liệu có thể đổ 0,5kg của một trong những
chất lỏng trên vào một bình có thể tích 500cm
3
được không? Vì sao?
Đs: 390g; 500g; 630. Chỉ có nước và rượu là đổ được

3
Giáo viên: Lương văn Minh *****************************Trường THCS Bính Thuận
8
Đề cương ôn tập HSG vật lý 6
Câu 33: Một thỏi hợp kim có thể tích 1dm
3
và khối lượng 9,85 kg tạo bởi bạc và nhôm. Xác định
khối lượng của bạc và nhôm có trong hợp kim đó. Biết rằng KLR của bạc là 10500kg/m
3

và KLR
của nhôm là 2700kg/m
3
. Đs: Khối lượng nhôm: 0,225kg, Khối lượng bạc 9,625kg
Câu 34: Người ta cần chế tạo một hợp kim có KLR 5000kg/m
3
bằng cách pha trộn 2kg đồng có
KLR 9000kg/m
3
với nhôm có KLR 2600kg/m
3
. Tìm khối lượng nhôm cần dùng. Đs: 0,96 kg
Câu 35: Tìm khối lượng thiếc cần dùng để pha trộn với 1 kg bạc để được một hợp kim có KLR
10.000kg/m
3
. Biết KLR của bạc là 10,5g/cm
3
và của thiếc là 7,1g/cm
3
. Đs: 0,12 kg

. Đs:

0,94g/cm
3
Câu 39: Người ta hòa vào trong 1 lít nước 50g muối. Em hãy tính KLR của dung dịch nước muối
nói trên? Biết KLR của nước là D= 1000kg/m
3
và xem như thể tích của 50g muối nhỏ không đáng
kể Đs: 1050kg/m
3
Câu 40: Biết một vật có khối lượng 1kg sẽ có trọng lượng thực tế là 9,78N khi đo ở xích đạo. Vậy
một vật ở xích đạo có trọng lượng là 12,225N sẽ có khối lượng là bao nhiêu? ĐS: 1,25kg.
Câu 41: Biết một vật có khối lượng 1kg thì sẽ có trọng lượng là 9,78N khi đặt ở xích đạo và có
trọng lượng 9,83N khi đặt ở cực Bắc. Vậy một vật ở xích đạo có khối lượng 2,3kg thì ở xích đạo và
cực Bắc sẽ có trọng lượng là bao nhiêu? ĐS: 22,494N; 22,609N
Câu 42: Một vật có khối lượng 1kg thì sẽ có trọng lượng 9,78N khi đặt ở xích đạo và có trọng
lượng 9,83N khi đặt ở hai cực. Hỏi một túi đường có khối lượng 2,5kg sẽ có khối lượng là bao
nhiêu khi đo ở xích đạo và ở hai cực?
Câu 42: Vật A có khối lượng 10kg, hãy cho biết khối lượng của vật B. Biết trọng lượng của vật B
bằng 2/5 trọng lượng của vật A. ĐS: 4kg.
Câu 43: Trọng lượng của một vật thay đổi theo vị trí. Trên Mặt Trăng trọng lượng của 1 vật chỉ
bằng 1/6 lần so với giá trị trọng lượng của cùng vật đó trên Trái Đất.
a. Nếu một vật có khối lượng 7,5kg thì trọng lượng của nó trên Trái Đất và trên Mặt Trăng có giá
trị là bao nhiêu?
b. Nếu trên Mặt Trăng một vật có trọng lượng 50N thì khối lượng của vật đó là bao nhiêu?
ĐS: 75N; 12,5N; 30kg.
Câu 44: Trọng lượng của một vật còn thay đổi theo độ cao; càng lên cao trọng lượng càng giảm.
Người ta thấy rằng ở gần mặt đất cứ lên cao 1000m thì trọng lượng của vật giảm đi 3/10000 lần.
Giáo viên: Lương văn Minh *****************************Trường THCS Bính Thuận
9

3
và 1500kg/m
3
Câu 48: Biết một xe cát có thể tích 8m
3
và có khối lượng 12 tấn
a. Tính KLR của cát
b. Tính trọng lượng của 5m
3
cát ĐS: 1500kg/m
3
; 75.000N
Câu 49: Vật A và vật B có cùng khối lượng; biết thể tích của vật A lớn gấp 3 lần thể tích của vật B.
Hỏi KLR của vật nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần? ĐS: Vật B; gấp 3 lần
Câu 50: Một khối lập phương có cạnh a= 20cm.
a. Tính thể tích của khối lập phương đó.
b. Biết khối lập phương làm bằng sắt. Tính KL của khối lập phương đó. Cho KLR của sắt là
7800kg/m
3
.
c. Bây giờ người ta khoét một lỗ trên khối lập phương có thể tích 4dm
3
; rồi nhét đầy vào đó một
chất có KLR là 2000kg/m
3
. Hãy tính KLR của khối lập phương lúc này?
ĐS: 0,008m
3
; 62,4kg; 4900kg/m
3

c. Bây giờ người ta khoét một lỗ trên hình hộp chữ nhật có thể tích 2dm
3
; rồi nhét đầy vào đó một
chất có KLR 2000kg/m
3
. Hãy tính KLR của hình hộp chữ nhật lúc này?
ĐS: 0,003m
3
; 23,4kg; 3933kg/m
3
CHỦ ĐỀ 4: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I .LÝ THUYẾT:
Yêu cầu : ôn tập lại các kiến thức cở bản
Các công thức :
* Tính chất: kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần dùng lực ít nhất bằng trọng lực( trọng lượng)
dùng mặt phẳng nghiêng lực kéo nhỏ hơn F
n
< P ; F
đ
= P ( hoặc F
đ
>P ) F.l = P.h = x ( không đổi
nếu bỏ quả lực cản do bể mặt tiếp xúc giữa vật và mặt phẳng nghiêng)
Đòn bẩy: F
1
.l
1
= F
2
.l

1. Các chất đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Chất khí nở vì nhiệt nhiều
hơn. chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. Chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác
nhau, chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
- chất lỏng nóng có khối lượng riêng nhỏ hơn chất lỏng lạnh hơn vì :
Từ 0
0
C đến 4
0
C nước không nở ra mà co lại nước chỉ nở ra từ 4
0
C trở lên.
D = m/V mà m không đổi V
n
> V
l
chất lỏng lạnh nặng hơn chất nóng
- Tương tự khí nóng nhẹ hơn khí lạnh
2. Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt.
Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn. Khi đặt đường ray xe lửa,
ống dẫn khí hoặc nước, xây cầu phải lưu ý tới hiện tượng này.
Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau được tán chặt vào nhau tạo thnàh một băng kép. Khi
bị đốt hoặc làm lạnh thì băng kép cong lại. Tính chất này được ứng dụng vào việc đóng ngắt tự
động trong mạch điện.
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất. Các nhiệt kế
thường dùng là: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế.
3. Nhiệt giai.
Nhiệt giai Nước đá đang tan Hơi nước đang sôi
Xenxiut 0
0
C 100

Nhiệt độ(
0
C) 0 20 40 60 80 100
Thể tích( lít) 2 2,2 2,4 2,6 2,8 3
Hãy vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích vào nhiệt độ và nhận xét gì về hình dạng của đ-
ường biểu diễn này.
Câu 2. Tại sao đinh vít bằng sắt có ốc bằng đồng bị kẹt có thể mở được dễ dàng khi hơ nóng, còn
đinh vít bằng đồng có ốc bằng sắt lại không thể làm như thế?
Câu 3. Một lọ thủy tinh được đậy kín bằng nút thủy tinh. Khi nút bị kẹt, người ta thường nung nóng
cổ lọ để có thể lấy cái nút ra dễ dàng. Em hãy giải thích nguyên tắc của cách làm trên.
Giáo viên: Lương văn Minh *****************************Trường THCS Bính Thuận
12
Đề cương ôn tập HSG vật lý 6
Câu 4. ở 0
0
C một quả cầu bằng sắt và một quả cầu bằng đồng có cùng thể tích 1000cm
3
. Khi nung
cả hai quả cầu lên 50
0
C thì quả cầu bằng sắt có thể tích 1001,8cm
3
còn quả cầu bằng đồng có thể
tích 1002,5cm
3
. Tính độ tăng thể tích của mỗi quả cầu. Quả cầu nào dãn nở vì nhiệt nhiều hơn?
Câu 5. Một bình đựng rượu và một bình đựng nước có cùng thể tích 1 lít ở 0
0
C. Khi nung nóng cả
hai bình lên nhiệt độ 50

Câu 9. Cho đồ thị biểu diễn sự tăng thể tích của một
chất lỏng theo nhiệt độ. Dựa vào đồ thị hãy cho biết:
a- Thể tích của chất lỏng ở 15
0
C; 60
0
C;
b- tích của chất lỏng ở 30
0
C.
c- Khi thể tích của chất lỏng là 860cm
3
thì nhiệt độ
của nó là bao nhiêu?
d- Độ tăng thể tích của chất lỏng từ 0
0
C đến 100
0
C.
Câu 10. Hãy cho biết 68
0
C, 140
0
C ứng với bao
nhiêu độ F ?
Câu 11. Khi đun nước ta đổ thật đầy ấm, nước vẫn
không tràn ra ngoài bình vì bình và nước đều nở ra.
Câu nói trên đúng hay sai? Tại sao?
30 15
60
75
80
860
80
820
900
880
Thể tích (cm
3
)
Đề cương ôn tập HSG vật lý 6
Thời gian( h) 1 4 7 10 13 16 19 22
Nhiệt độ (
0
C) 13 13 13 18 18 20 17 12
Giáo viên: Lương văn Minh *****************************Trường THCS Bính Thuận
14
Đề cương ôn tập HSG vật lý 6
CHỦ ĐỀ 6: SỰ CHUYỂN THỂ
I .LÝ THUYẾT:
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc.
- Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi
là sự đông đặc.
- Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ xác định . Nhiệt độ đó gọi là nhiệt
độ nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau.
- Trong thời gian nóng chảy hay đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi.
- Có một số chất (thủy tinh, nhựa đường )khi bị đun nóng thì mềm dần ra rồi nóng chảy dần
trong khi nhiệt độ vẫn tiếp tục tăng.

hoặc không cho tác động lên hiện tượng.
II. BÀI TẬP
1. Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?
A. Một ngọn nến đang cháy. B. Một cục nước đá đang để ngoài trời.
C. Một ngọn đèn dầu đang cháy. D. Đun đồng để đúc tượng.
2. ở nhiệt độ lớp học, chất nào sau đây không tồn tại ở thể lỏng?
A. Thủy ngân B. Rượu C. Nhôm D. Nước
3. Nước, nước đá, hơi nước có chung đặc điểm nào sau đây ?
A. Cùng ở một thể. B. Cùng một khối lương riêng.
C. Cùng một loại chất. D. Không có đặc điểm nào chung
4. Quá trình nào sau đây có liên quan đến sự đông dặc?
A. Vừa đun nóng vừa khuấy đều xoong bột của em bé cho nó đặc lại.
B. Bút bi bỏ quên lâu ngày, mực trong ống đặc lại, không viết được nữa.
C. Nước biến thành đá trong tủ lạnh.
D. Bát cháo để nguội, có màng đặc quánh bên trên.
5. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự bay hơi?
A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
B. Xảy ra trên măt thoáng của chất lỏng.
C. Không nhìn thấy được.
D. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
6. Để tìm hiểu tác động của các yếu tố lên cùng một hiện tượng khi có nhiều yếu tố cùng tác
động cần:
A. Cho các yếu tố cùng tác động lên hiện tượng.
B. Cho từng yếu tố cùng tác động lên hiện tượng.
Giáo viên: Lương văn Minh *****************************Trường THCS Bính Thuận
16
Đề cương ôn tập HSG vật lý 6
C. Chỉ cho một yếu tố tác động lên hiện tượng.
D. Cho từng yếu tố một không tác động lên hiện tượng.
7. Để tìm hiểu một hiện tượng vật lí người ta thường tiến hành theo các bước sau đây:

nhiệt độ sôi giảm dần thì cách sắp xếp nào sau đây là đúng?
A. Nước, rượu, thuỷ ngân đồng. B. Đồng, thuỷ ngân, nước, rượu.
C. nước, thuỷ ngân,, rượu, đồng. D. rượu, thuỷ ngân, nước, đồng.
Giáo viên: Lương văn Minh *****************************Trường THCS Bính Thuận
17
Đề cương ôn tập HSG vật lý 6
14. Trong quá trình sôi của chất lỏng, điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt độ của chất
lỏng?
A. Nhiệt độ luôn tăng. B. Nhiệt độ luôn giảm.
C. Nhiệt độ không thay đổi. D. Nhiệt độ lúc tăng, lúc giảm, thay đổi liên tục.
15. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phụ thuộc của nhiệt độ sôi của chất lỏng vào
các đại lượng vật lí khác?
A. Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
B. Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào thể tích cần đun.
C. Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào khối lượng của chất lỏng cần đun.
D. Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ trong phòng ( nơi đun chất lỏng đó)
16. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về sự sôi của chất lỏng?
A. Trong quá trình sôi của chất lỏng có xảy ra hiện tượng hoá hơi của chất lỏng.
B. Mỗi chất lỏng đều có một nhiệt độ sôi nhất định.
C. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
D. Các phát biểu A, B và C đều đúng.
17. Nước đá có nhiệt độ nóng chảy là 0
0
C, nhiệt độ sôi của nước là 100
0
C. Hỏi ở 45
0
C thì nước
tồn tại ở trạng thái nào ?
A. Trạng thái rắn. B. Trạng thái rắn.

5 – Sự nóng chảy
6 – Nhiệt độ nóng chảy
7 – Nhiệt độ đông đặc
8 – Sự bay hơi
9 – Việc đúc một pho tượng đồng
10 – Hiện tượng sương mù
11- Nước trong cốc cạn dần
12 – Nước trong bình đậy kín không
cạn dần
a- không thay đổi khi nhiệt độ tăng.
b- không thay đổi khi chất lỏng đang đông đặc.
c- không thay đổi khi tiếp tục đun nóng chất rắn
đang nóng chảy.
d- vừa có liên quan đến sự nóng chảy, vừa có liên
quan đến sự đông đặc.
e- liên quan đến sự ngưng tụ.
f- liên quan đến sự bay hơi.
g- xảy ra với bất kì chất lỏng nào.
h- là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
i- là quá trình ngược của quá trình đông đặc.
k- giảm khi nhiệt độ tăng.
m- tăng khi nhiệt độ tăng.
1- 2- 3- 4-
5- 6- 7- 8-
9 10- 11- 12-
V. Bài tập tự luận
1. Thả một miếng thiếc vào chì đang nóng chảy thì thiếc có nóng chảy không, tại sao?
2. Rượu ở thể nào khi nhiệt độ của rượu là - 50
0
C. Giải thích tại sao?

0
-10
-20
-30
-40
B C
8. Muốn làm loãng nước sơn dầu, người ta thường pha xăng vào nước sơn chứ không pha nước. Tại
sao?
9. Hãy sắp xếp theo thứ tự sự bay hơi nhanh của các chất sau: nước, dầu, rượu, xăng, ete.
10. Tại sao khi phơi những tấm ván mới xẻ từ thân cây, tấm ván thường bị cong.
11. Vì sao các bình chứa xăng dầu thường được đậy kín còn các bình chứa nước thì không cần đậy
chặt như thế?
12. ở những xứ lạnh, người ta thấy cả hơi thở của mình. Tại sao?
13. Trong hai nhánh của bình thông nhau có một phần đựng nước
(phía trên là không khí). Người ta đóng kín khoá K lại. Sau
một thời gian thấy nhiệt độ của không khí xung quanh không
thay đổi nhưng mực nước của 2 nhánh có thay đổi.
- Sự thay đổi đó như thế nào?
- Giải thích tại sao có sự thay đổi trên?
K
14. Hình vẽ dưới đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng môt chất rắn.
a. ở nhiệt độ nào chất rắn này bắt đầu nóng chảy? (1 đ)
b. Chất rắn này là chất gì ? (1 đ)
c. Thời gian nóng chảy trong bao lâu ? (1 đ)
Giáo viên: Lương văn Minh *****************************Trường THCS Bính Thuận
20
Đề cương ôn tập HSG vật lý 6
. nhiệt độ (
0
C)

một chất nào đó. Dựa vào đường biểu diễn xác định:
22. Thời gian đun nóng và thời gian đun sôi của chất đó.
23. Nhiệt độ sôi của chất đó là bao nhiêu? Cho biết chất đó là
chất nào?
HĐ CN
Cá nhân làm bài tập
.

35
20

Giáo viên: Lương văn Minh *****************************Trường THCS Bính Thuận
21
Đề cương ôn tập HSG vật lý 6
thời
gian(ph)
0 5 18 21
Giáo viên: Lương văn Minh *****************************Trường THCS Bính Thuận
22


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status