BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN BÙI CẢNH HƯNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA PHÂN HỮU CƠ VI SINH
HUCO TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG NGẮN NGÀY
TẠI HUYỆN CƯ JÚT – TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
BUÔN MA THUỘT, 2010
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám
ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
BÙI CẢNH HƯNG ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành và kính trọng ñến:
Tập thể Thầy, Cô giáo, Trường Đại học Tây Nguyên và quí Thầy, Cô mời
thỉnh giảng ñã tận tình giảng dạy, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và làm
luận văn.
Ban lãnh ñạo Công ty cổ phần bông Tây Nguyên, Viện nghiên cứu bông và
phát triển nông nghiệp Nha Hố, trung tâm nghiên cứu ñất, phân bón và môi trường
Tây Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với thầy hướng dẫn
PGS. TS. Nguyễn Anh Dũng, khoa nông lâm, trường Đại học Tây Nguyên
Tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn ñồng nghiệp, cùng tập thể anh chị em Lớp
Cao học Trồng trọt khóa II trường ñại học Tây nguyên ñã tạo mọi ñiều kiện thuận
lợi, giúp ñỡ tôi trong những năm học vừa qua cũng như trong quá trình thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên khích lệ và tạo ñiều
kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
1.3. Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây ngô, cây ñậu nành và cây
bông Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây ngôError! Bookmark
not defined.
iv
1.3.2. Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây ñậu nành Error!
Bookmark not defined.
1.3.3. Tình hình chung về sản xuất và phân bón cho cây bông vải Error!
Bookmark not defined.
1.4.Tình hình nghiên cứu và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinhError! Bookmark
not defined.
1.4.1.Nghiên cứu trong nước Error! Bookmark not defined.
1.4.2.Nghiên cứu ngoài nước Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ phân hữu cơ vi sinhError! Bookmark not
defined.
1.4.4. Giới thiệu phân hữu cơ vi sinh HUCO Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark
not defined.
2.1. Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.2. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Thời gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Địa ñiểm nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.3. Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Đánh giá hiệu lực của phân bón HUCO ñến sinh trưởng, phát triển của
cây ngô Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Đánh giá hiệu lực của phân bón HUCO ñến sinh trưởng, phát triển của
cây ñậu nành Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Đánh giá hiệu lực của phân bón HUCO ñến sinh trưởng, phát triển của
cây bông vải Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Kết quả ñiều tra mức bón phân cho cây ñậu nành của nông dân Error!
Bookmark not defined.
vi
3.2.2. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sinh trưởng của cây ñậu
nành Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến dinh dưỡng khoáng lá
cây ñậu nành Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sâu bệnh trên cây ñậu
nành Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến các chỉ tiêu cấu thành
năng suất và năng suất của ñậu nành Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm Error!
Bookmark not defined.
3.2.7. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến số lượng nốt sầnError!
Bookmark not defined.
3.2.8. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến ñộ phì ñất Error!
Bookmark not defined.
3.3. Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ vi sinh HUCO trên cây bông vảiError!
Bookmark not defined.
3.3.1.Kết quả ñiều tra mức bón phân cho cây bông của nông dân Error!
Bookmark not defined.
3.3.2.Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sinh trưởng của cây bông
Error! Bookmark not defined.
3.3.3.Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến dinh dưỡng khoáng lá cây
bông Error! Bookmark not defined.
3.3.4.Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sâu bệnh trên cây bông
vải Error! Bookmark not defined.
3.3.5.Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến các chỉ tiêu cấu thành
năng suất và năng suất Error! Bookmark not defined.
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTCN : Cao nhất
CSB : Chỉ số bệnh
DT : Diện tích
ĐK : Đường kính
KL : Khối lượng
KK : Không khí
LSD
0,05
: Sự sai khác ý nghĩa nhỏ nhất ở mức 0,05
NS : Năng suất
N : Đạm
NSG : Ngày sau gieo
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
SL : Số lượng
TLB : Tỷ lệ bệnh
TB : Trung bình
3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây ngô của các
công thức thí nghiệm tại CưJút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 44
x
3.5. Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm tại Cư Jút –
Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 45
3.6. Các chỉ tiêu ñánh giá ñộ phì của ñất sau thí nghiệm có bón
và không bón HUCO 46
3.7. Tỷ lệ các loại vi sinh vật có trong ñất vào giai ñoạn ñầu vụ và
cuối vụ qua các mẫu phân tích 47
3.8. Tình hình sinh trưởng của cây ñậu nành ở các công thức
thí nghiệm nghiên cứu tại Cư Jút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 50
3.9. Dinh dưỡng khoáng lá cây ñậu nành của các công thức thí nghiệm
tại Cư Jút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 52
3.10. Bệnh gỉ sắt gây hại trên cây ñậu nành của các công thức thí nghiệm
tại CưJút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 giai ñoạn quả chín 54
3.11. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của ñậu nành
ở các công thức thí nghiệm tại Cư Jút, Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 55
3.12. Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm tại Cư Jút,
Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 58
3.13. Số lượng nốt sần trên rễ cây ñậu nành của các công thức thí
nghiệm tại Cư Jút – Đăk Nông, vụ 1 năm 2009 60
3.14. Các chỉ tiêu ñánh giá ñộ phì của ñất sau thí nghiệm có bón
và không bón HUCO 61
3.15. Tỷ lệ các loại vi sinh vật có trong ñất vào giai ñoạn ñầu vụ
và cuối vụ qua các mẫu phân tích 62
3.16. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh HUCO ñến sinh trưởng
của cây bông ở các công thức thí nghiệm 66
3.17. Dinh dưỡng khoáng lá cây bông của các công thức thí nghiệm
tại Cư Jút – Đăk Nông vụ 2 năm 2009 67
trồng giảm, nguy cơ xuất hiện dịch hại cao và nghiêm trọng hơn sẽ làm cho ñất
mất khả năng canh tác. Vì vậy, cần phải có những giải pháp ñể hạn chế sự thoái
hoá ñất, làm cho ñất canh tác ngày càng tốt lên, sản xuất nông nghiệp bền vững
góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường. Trong những giải pháp
ñang ñược áp dụng hiện nay thì việc sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh ñang ñược
quan tâm và ứng dụng rộng rãi vì nó có tác dụng cải thiện ñộ phì nhiêu và cân
bằng dinh dưỡng trong ñất, làm giảm bớt lượng phân hoá học cần bón và gia
tăng hiệu lực của chúng, làm tăng thêm thành phần, mật ñộ và hoạt ñộng của các
chủng vi sinh vật có ích giúp gia tăng sức sản xuất của ñất dẫn ñến làm tăng
năng suất, sản lượng và chất lượng nông sản. Ngoài ra bón phân hữu cơ vi sinh
còn giúp cải thiện dung tích hấp thu của ñất, cải thiện các tính chất lý – hoá –
sinh học của ñất và ñặc biệt là hạn chế ô nhiễm môi trường ñất và nước ngầm do
quá trình rửa trôi.
Phân hữu cơ vi sinh HUCO là sản phẩm của Công ty cổ phần bông Tây
Nguyên ñược Bộ Nông Nghiệp và PTNT công nhận là tiến bộ khoa học kỹ thuật
2
mới (phân bón mới) công nhận theo quyết ñịnh số: 182/QĐ-TT-ĐPB ký ngày
13/08/2008 và ñược ñưa vào danh mục phân bón Việt Nam, ñây là sản phẩm mới
ñược Công ty cổ phần bông Tây Nguyên khảo nghiệm trên nhiều loại cây từ năm
2005 cho hiệu quả tốt về các mặt: sinh trưởng, phát triển, năng suất, khả năng
chống chịu, hiệu quả kinh tế cho các loại cây trồng như: Cà phê, cao su, tiêu,
bông, ngô, lúa, ñậu các loại và các cây trồng khác và ñặc biệt qua các kết quả
phân tích ñất sau khi bón HUCO cho thấy tính chất lý hoá ñất thay ñổi, ñất ñai
ngày càng tơi xốp, màu mỡ nhờ ñược bổ sung chất hữu cơ và các chủng vi sinh
vật có ích, ñã ñược rất nhiều hộ nông dân tin dùng. Để có thêm cơ sở và giải
pháp nhằm hạn chế sự thoái hoá ñất nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Đánh giá hiệu lực của phân hữu cơ vi
Góp phần tăng năng suất và sản lượng các cây trồng ngắn ngày chủ lực
của huyện và làm giàu cho các nông hộ nhất là ñồng bào các dân tộc tại huyện
Cư Jút, từ ñó góp phần ổn ñịnh, phát triển kinh tế xã hội.
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trên một số cây trồng ngắn ngày cụ thể là:
Ngô, ñậu nành, bông vải.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 04/2009 – 04/2010 tại thôn Bình Minh, xã
Ea Pô, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Cư Jút - tỉnh Đăk Nông
1.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Cư Jút
1.1.1.1. Vị trí ñịa lí, ñịa hình
Huyện Cư Jút thuộc tỉnh Đăk Nông ñược thành lập tháng 06 năm 1990,
huyện có 9 ñơn vị hành chính với tổng diện tích tự nhiên 72.029 ha, trong ñó
diện tích nông nghiệp là 24.325 ha (chiếm 33,77% tổng diện tích tự nhiên của
huyện) và ñất lâm nghiệp có 39.425 ha (chiếm 54.73% diện tích tự nhiên) [24].
Huyện Cư Jút nằm phía bắc tỉnh Đăk Nông, phía Bắc giáp huyện Buôn Đôn –
5
bình quân nhiều năm 1.782mm. Và phân thành 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng
11 ñến tháng 4 năm sau, trong mùa khô, lượng mưa chỉ chiếm 13% tổng lượng
mưa cả năm. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 ñến tháng 10, tổng mùa mưa lượng
mưa chiếm 87% lượng mưa năm. Các tháng 1 và 2 hầu như không có mưa (tham
khảo bảng 1.1).
Bảng 1.1: Các yếu tố khí tượng tại khu vực nghiên cứu năm 2009
Tháng
Nhiệt ñộ không khí Lượng mưa
Độ ẩm
KK
(%)
Sô giờ
nắng
TB TN CN SL (mm)
Số
ngày
Tháng 1 20,1 25,8 16,6 - - 78 248,4
Tháng 2 23,5 30,3 19,1 - - 77 219,9
Tháng 3 25,1 32,5 20,8 17,8 4 75 262,7
Tháng 4 25,5 32,4 21,6 367,9 14 81 218,6
Tháng 5 24,7 30,0 21,8 393,1 22 86 184,8
Tháng 6 25,0 30,3 21,9 160,4 10 86 211,0
Tháng 7 24,4 29,1 21,7 379,1 22 88 152,1
Tháng 8 25,1 30,4 21,9 181,1 26 86 195,3
Tháng 9 23,7 27,8 21,6 418,8 24 92 104,7
Tháng 10 23,8 28,8 21,0 187,3 14 87 170,6
Tháng 11 22,8 27,4 20,1 30,1 2 83 186,4
3 Đât xám trên phiến sét Ferralic Acrisols
(ACf)
Fs 21.700 30,2
4 Đất nâu ñỏ trên ñá bazan
Rhodic Ferralsols
(FRr)
Fk 9.696 13,5
5 Đất nâu vàng trên bazan Xanthic Ferralsols Fu 1.868 2,6
6 Đất ñen Chromic Luvisols Rk 4.645 6,5
7 Đất nâu thẫm trên ñá bọt
Haplic Andosols Ru 5.168 7,2
8 Đất dốc tụ Distric Gleysols (GLd) D 937 1,3
Sông, hồ 226 0,3
Tổng cộng 71.889 100,0
Nguồn: Nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp huyện Cư Jút tỉnh
Đăk Nông [31]
1.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội của huyện Cư Jút
Huyện Cư Jút có thành phần kinh tế thuần nông ñang trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá. Là một huyện có ñiều kiện ñể khai hoang, mở rộng
diện tích ñất nông nghiệp. Huyện Cư Jút có ñiều kiện ñịa hình khá bằng phẳng,
tài nguyên ñất ña dạng, khí hậu phù hợp cho việc phát triển các loại cây nông
nghiệp ngắn và dài ngày, có giá trị hàng hoá như cà phê, cao su, ca cao, bông
vải, ngô và các loại cây họ ñậu. Nằm trên tuyến quốc lộ 14 từ Đăk Lăk ñi thành
7
phố Hồ Chí Minh, huyện Cư Jút có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu, trao ñổi
* Ngành công nghiệp
Là huyện có nền công nghiệp phát triển nhất tỉnh, Cư Jút có vai trò rất
quan trọng trong việc chế biến các sản phẩm nông nghiệp. Năm 2009 tổng giá trị
sản xuất của ngành là 692.465 triệu ñồng chiếm 37,7% [46].
* Ngành dịch vụ
Trong những năm qua, giao lưu thương mại dịch vụ của huyện ngày càng
phát triển. Mạng lưới thương mại dịch vụ ñược phát triển cả về quy mô lẫn loại
hình kinh doanh. Năm 2009 số cơ sở kinh doanh 2.418 cơ sở [46].
1.2. Tình hình sử dụng ñất và sản xuất nông nghiệp của huyện Cư Jút
1.2.1. Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp
Theo số liệu thống kê ñất ñai của Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2009.
Diện tích tự nhiên toàn huyện là 72.029 ha, trong ñó ñất nông nghiệp có 24.325
ha (chiếm 33.77% tổng diện tích tự nhiên của huyện), ñất lâm nghiệp có 39.452
ha (chiếm 54.77% tổng diện tích tự nhiên). Với quỹ ñất còn khá lớn, tạo tiềm
năng to lớn cho phát triển nông lâm nghiệp của ñịa bàn huyện. Nên nông nghiệp
trên ñịa bàn huyện là một ngành kinh tế chủ ñạo, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu
nền kinh tế. Đặc ñiểm nổi bật của ngành nông nghiệp huyện là diện tích ñất gieo
trồng ngày càng tăng và hình thành ñược các vùng chuyên canh, ñặc biệt là diện
tích cây công nghiệp ngắn ngày tăng mạnh ñến năm 2009 có 14.336 ha. Trong
cơ cấu kinh tế nông nghiệp thì nhóm cây này luôn chiếm một tỷ trọng lớn.
Riêng xã Ea Pô diện tích ñất nông nghiệp là 5.538 ha (chiếm 22,76% diện
tích ñất nông nghiệp toàn huyện).
Đất trồng màu và cây hàng năm khác có 14.336 ha chủ yếu là các loại cây
công nghiệp ngắn ngày như bông, ngô, ñậu nành , ñậu phụng và rau ñậu. So với
toàn tỉnh thì diện tích cây hàng năm của huyện Cư Jút chiếm một cơ cấu lớn nhất
(chiếm 68,93% diện tích ñất nông nghiệp toàn huyện Cư Jút).
Diện tích ñất trồng cây lâu năm hiện có 7.329 ha chiếm 30,12% diện
tích ñất nông nghiệp của toàn huyện.
10
Bảng 1.4: Cơ cấu diện tích cây trồng ở huyện Cư Jút năm 2009
Cơ cấu diện tích Diện tích (ha) Tỉ lệ (%)
I. Cây hàng năm 30.990 80.9
1. Cây lương thực 10.330 27.0
Lúa 3.176 8.3
Ngô 7.127 18.6
2. Cây có bột 594 1.6
Khoai lang 93 0.2
Sắn 501 1.3
3. Cây công nghiệp ngắn ngày 16.785 43.8
Bông 700 1.8
Mía 132 0.3
Lạc 5.513 14.4
Đậu nành 10.440 27.2
4. Cây hàng năm khác 3.308 8.6
II. Cây lâu năm 7.329 19.1
1. Cây công nghiệp lâu năm 6.576 17.2
Cà phê 1.541 4.0
Cao su 2.078 5.4
Hồ tiêu 550 1.4
Điều 1.761 4.6
2. Ăn quả 640 1.7
3. Khác 68 0.2
Nguồn: Thống kê diện tích ñất ñai huyện Cư Jút năm 2009 (phòng Nông
nghiệp – Địa chính huyện Cư Jút)[23]
- Ngô: Diện tích 7.127 ha chiếm 18,6% trong cơ cấu diện tích, năng suất