BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN PHAN VĂN HÒA
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60. 62. 60
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Võ Hùng Buôn Ma Thuột, tháng 8 / 2010
iii Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai
công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả Phan Văn Hòa
hoàn thành ñược khoá học này.
Do thời gian có hạn và trình ñộ chuyên môn còn hạn chế, bản thân mới bước
ñầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên ñề tài không tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp quan tâm góp ý ñể
luận văn ñược hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Đăk Lăk, tháng 08 năm 2010
Học viên
Phan Văn Hòa
v
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan iii
Lời cảm ơn iv
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
MỞ ĐẦU – GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
Chương 1:
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
Đặc ñiểm khu vực nghiên cứu 13
2.2.1
Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 13
2.2.2
Đặc ñiểm kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 18
Chương 3:
MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 27
3.1
Mục tiêu nghiên cứu 27
3.2
Nội dung nghiên cứu 28
3.2.1
Nghiên cứu hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật gây trồng rừng keo
lai giâm hom ñã áp dụng tại ñịa phương. 28
3.2.2
4.1
Hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật gây trồng rừng keo lai giâm hom
áp dụng tại ñịa phương 35
4.1.1
Kỹ thuật trồng keo lai 35
4.1.2
Kỹ thuật chăm sóc keo lai 39
4.1.3
Bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng 40
4.1.4
Phân tích thực trạng trồng rừng keo lai tại ñịa phương 41
4.1.5
Khai thác và tiêu thụ gỗ rừng trồng 44
4.2
Đánh giá sinh trưởng rừng trồng keo lai ở 3 ñịa phương 44
4.2.1
Hiệu quả xã hội của rừng trồng keo lai 79
4.4
Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả chương trình
trồng rừng keo lai tại tỉnh Bình Định 82
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 87
Kết luận 87
Đề nghị 91
Tài liệu tham khảo 92
PHỤ LỤC 95
vii
Danh mục các chữ viết tắt
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
CIPP
Bối cảnh - Đầu vào - Tiến trình - Đầu ra
(Context - Input - Process - Product)
PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory Rural
Bảng 4.2
Chiều cao rừng trồng keo lai theo các cỡ tuổi ở 3 khu vực 52
Bảng 4.3
Đường kính rừng trồng keo lai theo các cỡ tuổi ở 3 khu vực 56
Bảng 4.4
Dự toán trữ sản lượng keo lai khai thác ở tuổi 7 tại các khu vực trồng 60
Bảng 4.5
Giá thành 1ha trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng keo lai 64
Bảng 4.6
Thu nhập từ rừng keo lai 7 tuổi của các khu vực nghiên cứu 66
Bảng 4.7
Hiệu quả kinh tế của rừng trồng keo lai tại các khu vực với chủ sở hữu
khác nhau 67
Bảng 4.8
Chi phí, lợi nhuận và chênh lệch trong kênh thị trường 77
Phẩm chất rừng trồng keo lai cỡ tuổi 6 tại 3 huyện nghiên cứu 48
Hình 4.5:
Phẩm chất rừng trồng keo lai cỡ tuổi 7 tại 3 huyện nghiên cứu 48
Hình 4.6:
Đo chiều cao cây keo lai bằng dụng cụ Sunnto 50
Hình 4.7:
Đo ñường kính thân cây bằng thước ño ñường kính 51
Hình 4.8:
Khai thác rừng keo lai ở tuổi 7 51
Hình 4.9:
So sánh sinh trưởng chiều cao keo lai 6 tuổi 53
Hình 4.10:
So sánh sinh trưởng chiều cao keo lai 7 tuổi 54
Hình 4.11:
So sánh sinh trưởng ñường kính keo lai 6 tuổi 57
Hình 4.20:
Phỏng vấn hộ trồng rừng keo lai xã Phước Mỹ - Quy Nhơn 71
Hình 4.21:
So sánh ñất canh tác của hộ có và không có trồng keo lai 72
Hình 4.22:
So sánh các nguồn thu nhập của hộ có và không có trồng keo lai 73
Hình 4.23:
Một số hình ảnh của các công ty thu mua gỗ keo làm nguyên liệu giấy
tại Quy Nhơn 7881
MỞ ĐẦU – GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Thời gian gần ñây, rừng tự nhiên ñã bị suy giảm nhanh chóng cả về số
lượng và chất lượng. Trước tình hình ñó, nhiều cơ quan lâm nghiệp, tổ chức
cá nhân và người dân nhiều ñịa phương ñã ñẩy mạnh kinh doanh rừng trồng.
Việc trồng rừng ñã góp phần ñáng kể nâng cao tỷ lệ che phủ ñất trống ñồi núi
trọc, ñáp ứng nhu cầu về gỗ ñồng thời tạo thêm nhiều việc làm cho người dân
sống gần rừng nhất là ñồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu vùng xa.
Hiện tại việc trồng rừng các loài cây mọc nhanh cho năng suất cao ñang là
nhu cầu thực tiễn cấp thiết, với nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Bình Định là tỉnh duyên hải miền trung, phát triển lâm nghiệp ở ñây
không chỉ ñể phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái mà
còn tăng thu nhập, giải quyết việc làm cho người dân tại chỗ, hạn chế tình
3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Trên thế giới
Keo lai là tên gọi viết tắt của giống lai tự nhiên giữa hai loài keo tai
tượng (Acacia mangium) và keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Giống lai
này ñược Messrs Hepbum và Shim phát hiện năm 1972 trong những hàng cây
trồng ven ñường. Năm 1978 khi xem xét các mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản
thực vật ở Queensland (Australia) Pedkey ñã xác nhận ñó là giống lai tự nhiên
giữa keo tai tượng và keo lá tràm. Trong tự nhiên keo lai cũng ñược phát hiện
ở Papu NewGuinea (Turn bull,1986; Grinfin, 1988) dẫn theo Lê Đình Khả
(1997) [12]
Nghiên cứu năm 1987 của Rufelds cho thấy tại miền Bắc Sabah –
Malaisia, keo lai xuất hiện ở rừng keo tai tượng 3 - 4 cây/ha còn Wong thì
thấy xuất hiện tỷ lệ 1/500 cây.
Năm 1991 Cyrin Pinso và Robert NaSi ñã thấy tại khu UluKukut cây
lai tự nhiên ñời F1 sinh trưởng khá hơn các xuất xứ của keo tai tượng ở
Sabah. Các tác giả này cũng thấy rằng gỗ của keo lai là trung gian giữa keo tai
tượng và keo lá tràm, có phẩm chất tốt hơn keo tai tượng.
khác tiếp tục nghiên cứu về keo lai. Các nghiên cứu này là chọn lọc thêm các
cây trội keo lai tự nhiên, xây dựng khảo nghiệm các dòng vô tính, tiến hành
ñánh giá tiềm năng bột giấy của keo lai cũng như tiến hành khảo nghiệm các
dòng keo lai ñược lựa chọn ở các vùng sinh thái khác nhau (Lê Đình Khả,
Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Văn Thảo và các cộng sự,1999; Lê Đình Khả,1999)
[12]. Kết quả cho thấy keo lai có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng so với keo tai
tượng và keo lá tràm, có nhiều ñặc ñiểm hình thái trung gian giữa keo tai
tượng và keo lá tràm. Khi cắt cây ñể tạo chồi thì keo lai cho rất nhiều chồi
(trung bình 289 hom/01gốc). Các hom này có tỷ lệ ra rễ trung bình 47%,
5
trong ñó có 11 dòng cho ra rễ từ 57 – 85%. Sai khác giữa các dòng về sinh
trưởng là khá rõ. Một số dòng vô tính sinh trưởng rất nhanh nhưng các chỉ
tiêu chất lượng không ñạt yêu cầu, một số dòng vừa sinh trưởng nhanh vừa có
các chỉ tiêu chất lượng tốt có thể nhân giống nhanh và số lượng nhiều ñưa vào
sản xuất như các dòng BV5, BV10, BV16, BV29, BV32.
Năm 1996 –1997 việc chọn lọc cây trội tại BaVì (Hà Tây) và khu vực
Đông Nam Bộ như khu vực Bầu Bàng, Sông Mây và trường Cao Đẳng Lâm
nghiệp. Ở BaVì ñiều kiện lập ñịa khá khắc nghiệt (ñất ñồi trọc, nghèo dinh
dưỡng và mùa ñông lạnh).
Ở Đông Nam Bộ là ñất phù sa cổ sâu, ít bị ñá ong hoá, tương ñối bằng
phẳng, có nắng quanh năm. Vì vậy, keo lai ở BaVì sinh trưởng chậm hơn ở
Đông Nam Bộ song các cây lai ñược chọn cả hai nơi ñều có sinh trưởng vượt
trội rõ rệt hơn so với keo tai tượng, số liệu dưới ñây cho thấy những cây keo
lai ñược lựa chọn có ñường kính vượt keo tai tượng 30,1 – 149,1% (tại BaVì)
và 25,3 – 107,7% (tại Đông Nam Bộ), chiều cao vượt keo tai tượng từ 29,4 –
125,8% (tại Ba Vì) và 12,1 – 81,8% (tại Đông Nam Bộ). Đây cũng là những
cây keo lai có hình dáng thân cây và tán lá ñẹp nhất ở mỗi nơi, khảo nghiệm
dòng vô tính có thể sẽ chọn ñược một số dòng tốt nhất ñể phát triển vào sản
xuất (Lê Đình Khả, Nguyễn Văn Thảo, Phạm Văn Tuấn và các cộng sự 1999;
Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Đình Hải, 1993)[18].
Nghiên cứu chọn lọc cây trội, nhân giống và bước ñầu khảo nghiệm
dòng vô tính keo lai ở Đông Nam Bộ do Phạm Văn Tuấn, Lưu Bá Thịnh,
Phạm Văn Chiến tiến hành năm (1995;1998;1999) cho thấy hom chồi ra rễ
cao nhất ñược giâm hom từ tháng 5 – 7 và xử lý bằng IBA dạng bột nồng ñộ
0,7% và 1,0% trong ñó các cá thể keo lai khác nhau có tỷ lệ ra rễ khác nhau.
Qua khảo nghiệm cho thấy các dòng Keo lai có sinh trưởng nhanh hơn keo lá
tràm và keo tai tượng từ ñó chọn ñược các dòng 3; 5; 6; 12 có sinh trưởng
7
nhanh ñể nhân giống ñại trà cho trồng rừng sản xuất ở Đông Nam Bộ và các
ñịa phương có ñiều kiện lập ñịa tương tự.
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Tân, Trần Hồ Quang, Ngô Thị Minh
Duyên, Đoàn Thị Mai (1995) về nuôi cấy mô cây keo lai thấy rằng có thể
nhân giống nhanh cây keo lai bằng phương pháp nuôi cấy mô trong môi
trường MS (Murashige and Skoog) với BAP (Benzym Amino Purinine) 2mg/l
thì số chồi nhân lên 20 – 21 lần và có thể cho các chồi ra rễ bằng biện pháp
giâm hom thông thường trên nền cát sông ñược phun sương trong nhà kính,
nghiên cứu này ñã xác ñịnh ñược môi trường thích hợp và tỷ lệ các nguyên tố
ña lượng, vi lượng, tỷ lệ các chất kích thích sinh trưởng cũng như môi trường
nuôi cấy mô keo lai.
Sau này Lê Đình Khả và cộng sự ở Malaisia thí nghiệm giâm trực tiếp
cây mô trên nền cát sông, sau 01 tháng giâm hom cây mô có tỷ lệ ra rễ 90 –
100% và sau 02 tháng giâm hom cây ra rễ vẫn giữ ñược 80 – 100% (Lê Đình
Khả và cộng sự, 2001).
Nghiên cứu nhân giống keo lai bằng hom tại BaVì cho thấy khả năng
cung cấp hom thay ñổi theo tuổi cây và theo các tháng trong năm. Số hom cắt
ñược từ cây giống một tuổi là 116 hom/cây, cây giống hai tuổi là 357
hom/cây, cây từ 3 – 4 tuổi từ 511 – 518 hom/cây. Như vậy, cây hai tuổi ñã có
khả năng cung cấp hom gấp 3 lần cây một tuổi, cây ba tuổi thì khả năng cung
trồng cùng ñiều kiện lập ñịa ở công thức quảng canh có thể tích thân cây
4,7dm
3
/cây. Trong khi các loài bố mẹ trồng cùng ñiều kiện thâm canh như
vậy thì thể tích thân cây chỉ ñạt 2,7 – 6,1dm
3
/cây, còn công thức quảng canh
chỉ ñạt 0,6 – 1,2dm
3
/cây (Lê Đình Khả, 1997;1999).
Nghiên cứu khả năng cải tạo ñất của keo lai và hai loài bố mẹ của Lê
Đình Khả, Đoàn Thị Bích, Nguyễn Đình Hải (1999)[14] cho thấy ở giai ñoạn
vườn ươm 03 tháng tuổi các dòng keo lai ñã ñược lựa chọn có số lượng nốt
sần từ 39,9 – 80,3 cái/cây, gấp 2,5 – 13 lần các loài bố mẹ. Khối lượng tươi
của các nốt sần ở các dòng keo lai từ 0,39 – 0,47g/cây, trong lúc của các loài
bố mẹ là 0,075 – 0,15g/cây, còn khối lượng khô của các nốt sần ở các dòng
9
keo lai là 0,08 – 0,130g/cây, gấp 5 – 12 lần các loài keo bố mẹ (0,011 –
0,017g/cây).
Một số dòng keo lai có lượng vi khuẩn cố ñịnh nitơ cao hơn các loài bố
mẹ, một số khác có tính chất trung gian. Đặc biệt, dưới tán rừng keo lai 5 tuổi
khảo nghiệm tại Đá Chông thuộc trạm thực nghiệm giống BaVì (1999), số
lượng vi sinh vật và số lượng vi khuẩn cố ñịnh Nitơ tự do trong 01 gram ñất
cao hơn rõ rệt so với ñất dưới tán rừng keo tai tượng và keo lá tràm, 01 gam
ñất dưới tán rừng keo lai có thể gấp 5 – 17 lần các loài keo bố mẹ và cao gấp
97 lần mẫu ñất lấy ở nơi ñất trống. Vì thế ñất dưới tán rừng keo lai ñược cải
thiện hơn ñất dưới tán rừng keo hai loài bố mẹ cả về hoá tính, lý tính và số
lượng vi sinh vật.
Nghiên cứu khả năng chịu hạn của một số dòng keo lai ñược lựa chọn
khi ñó thể tích thân cây keo tai tượng là 16,2 – 31,3dm
3
/cây. Khảo nghiệm tại
Đông Hà (Quảng Trị) cho thấy ở 5,5 tuổi Hvn keo lai là 16,7m, D
1.3
trung
bình 17,2cm, thể tích thân cây là 202,2dm
3
/cây.
Khảo nghiệm tại Long Thành (Đồng Nai) ở giai ñoạn 5 tuổi Hvn trung
bình ñạt 21,6m, D
1.3
13,6cm, thể tích thân cây là 189,7dm
3
/cây.
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thế năm 2004 thì keo lai dòng BV10
trồng thuần loài trên ñất phát triển trên ñá phiến Thạch sét và ñất phát triển
trên ñá Sa thạch ở Lâm trường Hữu Lũng và Lâm trường Phúc Tân thuộc
Công ty Lâm nghiệp Đông Bắc. Kết quả cho thấy tại hai khu vực sinh trưởng
chiều cao vút ngọn của dòng keo lai (BV10) cao hơn keo tai tượng từ 3,1 –
4,4m, dòng keo lai (BV10) sinh trưởng trên cùng một loại ñất ở hai khu vực
thì chiều cao (Hvn) ở Hữu Lũng cao hơn ở Phúc Tân; ñường kính D
1.3
của
dòng keo lai (BV10) ở Hữu Lũng sinh trưởng nhanh hơn keo tai tượng, tại
Hữu Lũng D
1.3
của Keo lai (BV10) từ 11,3 – 12,7cm, còn keo tai tượng từ
10,6 – 12,2cm, ở Phúc Tân sinh trưởng ñường kính D
1.3
12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN
CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi giới hạn về thời gian, nguồn lực và vật lực cũng như
theo yêu cầu của luận văn thạc sỹ, ñề tài nghiên cứu chỉ mong ñợi ñóng góp
bước ñầu trong nghiên cứu phương pháp ñánh gía tổng hợp về hiệu quả kinh
tế, xã hội của các phương án kinh doanh rừng trồng keo lai khác nhau tại ñịa
phương. Vì vậy, ñề tài ñược giới hạn trong phạm vi và ñối tượng như sau :
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dòng keo lai BV10, trồng thuần loại bằng cây
con giâm hom trên caùc ñịa phöông của tỉnh Bình Định. Đối tượng rừng
nghiên cứu là các lâm phần rừng trồng ở cở tuổi bước vào năm khai thác (6 –
7 tuổi). Như vậy, với 3 ñịa ñiểm nghiên cứu thì ít nhất có 6 ñối tượng ñược
lựa chọn nghiên cứu ñể so sánh, ñối chứng kết quả.
* Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sỹ và do giới hạn về thời gian,
ñề tài tập trung nghiên cứu tại một số khu vực ñược xác ñịnh trên 3 ñòa
phöơng trồng nhiều rừng keo lai của tỉnh Bình Định là huyện Tuy Phước,
Vân Canh và Thaønh phoá Quy Nhơn. Tại mỗi ñòa phöơng sẽ nghiên cứu trên
một ñối tượng là rừng của công ty (công ty TNHH Phước Vân- Tuy Phước,
Nhiệt ñộ trung bình từ 27-27,6
0
C, nhiệt ñộ trung bình tháng cao nhất
34,9
0
C, nhiệt ñộ trung bình tháng thấp nhất 20,6
0
C. Biên ñộ nhiệt ngày trung
bình thay ñổi theo mùa, biên ñộ cao nhất vào mùa hè là 12
0
C.
Số giờ nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ
nắng khoảng 2400 giờ, số giờ nắng cao khoảng 263 – 264 giờ vào tháng 4,
tháng 5, số giờ nắng thấp nhất khoảng 102 giờ vào tháng 12.
14
Độ ẩm: Độ ẩm không khí bình quân hàng năm ñạt 79 – 82%; vào các
tháng 10, 11 và 12 ñộ ẩm trên 96%; ñộ ẩm thấp nhất trung bình khoảng 51-
53% vào tháng 6 và 7.
Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình 1.000 – 1.150 mm. Thời kỳ
bốc hơi cao nhất vào các tháng: 6,7.
Gió: Hướng gió thay ñổi theo mùa, tốc ñộ gió trung bình cả năm là 2 –
2,3 m/s. Hướng gió thịnh hành vào mùa ñông là hướng Tây Bắc và Bắc,
hướng thịnh hành vào mùa hè là hướng Đông Nam, gió Tây Nam từ tháng 4
ñến tháng 8 trong năm thường xuyên xuất hiên các ñợt gió Tây Khô kéo dài
từ 30 ñến 60 ngày gây tác ñộng xấu ñến sản xuất nông nghiệp và ñời sống
nhân dân.
2.2.1.3 Thủy văn, nguồn nước
Bình Định có 4 dòng sông chính; chiều dài ngắn, dòng chảy hẹp, có ñộ
chênh cao lớn giữa vùng thượng lưu với vùng hạ lưu, lưu lượng dòng chảy
15
kể. Hiện nay ngoài các công trình cấp nước sinh hoạt hiện có, vào mùa khô
nhân dân trong các vùng vẫn phải lấy nước từ Thành Phố Quy Nhơn ñể sinh
hoạt.
2.2.1.4 Địa chất, ñất ñai
Theo tài liệu của Sở Tài nguyên và môi trường Tỉnh Bình Định (năm
2008) tại khu vực nghiên cứu có 7 nhóm ñất:
- Nhóm bãi cát, cồn cát và ñất cát biển: Nhóm ñất này có phẫu diện
dạng thô sơ kiểu AC. Tầng A có màu hơi xám. Thành phần cơ giới chủ yếu là
cát, trung bình trên 90%. Hạn chế sử dụng lớn nhất ñối với loại ñất này là ñộ
phì nhiêu tự nhiên thấp và thiếu nước tưới. Vì vậy ít có ý nghĩa ñối với sản
xuất nông nghiệp. Có thể trồng rừng ñể chắn cát bay và cát lấn.
- Nhóm ñất mặn: Đất mặn hình thành từ những sản phẩm phù sa sông,
biển ñược lắng ñọng trong môi trường biển và quá trình nhiễm mặn ñất. Loại
ñất này có ñộ phì cao, thích hợp với sản xuất nông nghiệp nhất là lúa và nuôi
trồng thủy sản. Điều kiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi thuận lợi.
Hiện tại ñây là ñịa bàn chuyển ñổi sản xuất năng ñộng nhất trong vùng. Nhóm
ñất mặn có 2 loại:
+ Đất mặn nhiều
+ Đất mặn ít và trung bình
- Nhóm ñất phèn: Loại ñất này ñược hình thành do sản phẩm bồi tụ phù
sa với vật liệu sinh phèn phát triển mạnh ở môi trường ñầm mặn, khó thoát
nước. Tuy ñất có ñộ phì nhiêu tự nhiên cao nhưng hạn chế sử dụng ñối với
sản xuất nông nghiệp vì có nhiều ñộc tố, gây ra hạn chế cho cây trồng. Trồng
trọt, chăn nuôi thủy sản ñều có thể bố trí trên các loại ñất phèn nhưng yếu tố
thủy lợi là quan trọng nhất.
- Nhóm ñất phù sa: Đất phù sa ñược hình thành do sự bồi ñắp của các
con sông. Nhóm ñất này phân hóa theo mẫu chất, ñiều kiện hình thành và hệ
16