ĐạI HọC THáI NGUYÊN
TRƯờng đại học s phạm
khoa hoá học
Nghiên cứu
Nghiên cứuxác định một số dạng
xác định một số dạng
tồn tại của chì trong nớc Hồ Núi
tồn tại của chì trong nớc Hồ Núi
Cốc bằng phơng pháp von-ampe
Cốc bằng phơng pháp von-ampe
hoà tan anot
hoà tan anot
Ngời hớng dẫn: Th.s Dơng Thị Tú Anh
Ngời thực hiện: Đinh Xuân Thành
Ngày nay môi trờng nói chung và nguồn nớc nói
Ngày nay môi trờng nói chung và nguồn nớc nói
riêng đang bị đe doạ nghiêm trọng bởi sự ô nhiễm của các
riêng đang bị đe doạ nghiêm trọng bởi sự ô nhiễm của các
kim loại nặng thải ra từ các nhà máy, xí nghiệp luyện kim,
kim loại nặng thải ra từ các nhà máy, xí nghiệp luyện kim,
hoá chất Các kim loại này tuỳ theo hàm lợng sẽ gây ảnh
hoá chất Các kim loại này tuỳ theo hàm lợng sẽ gây ảnh
hởng đến sức khoẻ con ngời cũng nh sinh vật. Vì vậy
hởng đến sức khoẻ con ngời cũng nh sinh vật. Vì vậy
việc khảo sát các điều kiện để xác định hàm lợng các kim
việc khảo sát các điều kiện để xác định hàm lợng các kim
Ch¬ng 1 : Tæng Quan
1.1- Phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp Von Ampe hòa tan
Phơng pháp von-ampe hoà tan đợc tiến hành theo hai
giai đoạn: giai đoạn làm giàu và giai đoạn hoà tan.
Giai đoạn làm giàu:
Chất phân tích đợc làm giàu trên bề mặt điện cực .
Giai đoạn hoà tan
Hoà tan kết tủa làm giàu trên cực bằng cách quét thế
theo một chiều xác định và ghi đờng von-ampe hoà tan.
1.2 Đối tợng nghiên cứu: Các dạng chì tồn tại trong n
ớc tự nhiên: Chỡ hu c, chỡ vụ c, chỡ khụng bn in hoỏ,
chỡ bn in hoỏ.
Tất cả các hóa chất được sử dụng trong quá trình
nghiên cứu đều là hóa chất tinh khiết phân tích. Tất
cả dụng cụ thí nghiệm như: micropipet, bình định
mức, pipet, bình chứa mẫu các chai thủy tinh, chai
PE, chai lọ đựng hóa chất đều là thủy tinh thạch anh
hoặc Teflon và polyethylene đã được chuẩn hóa,
Thời gian điện
phân làm giàu
t
đp
= 60(s) Tốc ®ộ
quét thế
v=25(mv/s)
Thế điện phân E
đp
=-0,7(V) Khoảng
quét thế
-0,5(v) đến
-0,25(v)
Tèc ®é khuÊy
trén
v=2000
(vßng/phót)
Kích cỡ
điện cực
giọt
θ = 0,4(mm
2)
pH
4,7
2.3.1 Khảo sát các điều kiện tối ưu
2.3.1.1 Chọn nền điện ly
Hình 2.1: Phổ đồ von-ampe hoà tan anot của
Pb
2+
p
(nA) -U
p
(V)
1 0 7,84 0,381
2 15 8,87 0,377
3 30 9,39 0,379
4 60 9,85 0,379
5 90 10,0 0,379
6 120 10,2 0,379
Hình 2.4: Đồ thị biểu diễn các giá trị chiều cao pic của
Pb
2+
với các khoảng thời gian sục khí khác nhau
Pb
0 20 40 60 80 100 120 140
7.5
8
8.5
9
9.5
10
10.5
t (s)
Ip
2.3.1.4 Khảo sát ảnh hưởng của pH
Hình 2.5: Phổ khảo sát ảnh hưởng của pH đến cường độ
dòng pic của Pb
Hình 2.6: Đồ thị biểu diễn các giá trị chiều cao pic của
Pb
2+
với các giá trị pH khác nhau
Pb
3.5 4 4.5 5 5.5 6
4
6
8
10
PH
Ip
2.3.1.5 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian điện
phân làm giàu
Hình 2.7: Phổ khảo sát ảnh hưởng của thời gian điện
phân làm giàu đến cường độ dòng pic của Pb
2+
Bảng 2.3: Các giá trị chiều cao pic của Pb
2+
với các
khoảng thời gian điện phân làm giàu khác nhau
-550m -500m -450m -400m -350m -300m -250m
U (V)
0
5.00n
10.0n
15.0n
20.0n
2.00n
4.00n
6.00n
8.00n
10.0n
I (A)
Bảng 2.4: Các giá trị chiều cao pic của Pb
2+
với các thế
điện phân làm giàu khác nhau
STT Thế điện phân:-U(V) I
p
(nA)
1 0,75 9,10
2 0,70 9,70
3 0,65 9,97
4 0,60 9,87
5 0,55 9,73
6 0,50 9,45
7 0,45 9,37
8 0,40 2,95
Hình 2.10: Đồ thị biểu diễn các giá trị chiều cao pic của
Pb
2+
với các thế điện phân làm giàu khác nhau
Pb
0.35 0.4 0.45 0.5 0.55 0.6 0.65 0.7 0.75
0
0,2 25 10,1
0,1 50 10,3
Hình 2.12: Đồ thị biểu diễn các giá trị chiều cao pic của
Pb
2+
với các tốc độ quét thế khác nhau
Pb
0 10 20 30 40 50
8.5
9
9.5
10
10.5
mV/s
Ip
2.3.1.8 Khảo sát ảnh hưởng của kích cỡ giọt Hg
Hình 2.13: Phổ khảo sát ảnh hưởng của kích cỡ
giọt Hg đến cường độ dòng pic của Pb
2+
-550m -500m -450m -400m -350m -300m -250m
U (V)
2.50n
5.00n
7.50n
10.0n
12.5n
15.0n
I (A)