ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU
PETROLIMEX NĂM 2012
LỚP 52DN1
1. LÊ THỊ THẮM
2. PHAN THỊ HÀ
3. NGUYỄN THỊ THANH HÀ
4. LÊ THỊ HỒNG YẾN
Page 1
LỜI MỞ ĐẦU
Lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với quá trình phát
triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, trước hết nó đáp ứng các nhu cầu về vốn
của các cá nhân và tập thể, muốn phát triển sản xuất kinh doanh nhưng lại thiếu
vốn, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các Ngân hàng thương mại
ngày càng xâm nhập sâu sắc hơn vào mọi hoạt động của nền kinh tế, trở thành một
trung gian tài chính quan trọng bậc nhất của mọi nền kinh tế.
Trong những năm vừa qua hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai
trò quan trọng trong sự nghiệp xậy dựng và bảo vệ đất nước, giúp nền kinh tế phát
triển ổn định bằng cách thúc đẩy quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn trong xã
hội.
NỘI DUNG
I) Tổng quát về Ngân hàng xăng dầu Petrolimex – PG Bank
Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank), tiền thân là Ngân hàng TMCP
Nông thôn Đồng Tháp Mười, được thành lập ngày 13/11/1993 với số vốn điều lệ
ban đầu là 700 triệu đồng. Trải qua gần 20 năm hoạt động, PG Bank đã không
ngừng lớn mạnh và từng bước tạo dựng được niềm tin đối với khách hàng. Đặc biệt,
cùng với sự tham gia của cổ đông chiến lược là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
(Petrolimex), PG Bank đã chứng kiến những bước phát triển vượt bậc về quy mô và
hiệu quả hoạt động. Sự kiện chuyển đổi sang mô hình ngân hàng TMCP đô thị và
đổi tên thành PG Bank là dấu mốc quan trọng, tạo tiền đề giúp PG Bank bắt kịp tốc
nh ca NHNN v tiờu chun quc t, t 22,62% nm 2012.
Phõn tớch tỡnh hỡnh ti chớnh ca ngõn hng thụng qua cỏc bỏo cỏo ti chớnh v mt
s ti liu khỏc cú ý ngha rt quan trng khụng nhng i vi ch ngõn hng m
cũn i vi nhiu i tung khỏc nh cỏc nh u t, ngõn hng khỏc, nh cung
cp, khỏch hng v cỏc c quan hu quan khỏc.
II) Phân tích cơ cấu tài sản, thông qua các chỉ tiêu:
Tiền mặt tại quỹ
*
Tổng tài sản
Tín dụng
*
Tổng tài sản
Đầu t
*
Tổng tài sản
Tài sản cố định
*
Tổng tài sản
Phân tích khái quát cơ cấu tài sản nguồn vốn
Bảng phân tích quy mô, cơ cấu tài sản- nguồn vốn.
31/12/2011 31/12/2012 Chênh lệch
Page 3
Chỉ tiêu Số tiền
(tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
(tỷ đồng)
Tỷ
trọng
Vốn và các
quỹ
3.228,64
3 18,11218,11222 18,112
3.456,519 17,955 227,876 7,058
Tổng nguồn vốn
17.582,081 100,000 19.250,897 100,000
1.668,81
6 43,462
Về tài sản:
Năm 2012 tổng tài sản của PG Bank đạt 19250,897 tỷ đồng tăng 1668,816 so
với đầu năm, tơng đơng tăng về số tơng đối là 9,49%. Chỉ điểm qua vài nét nh thế
ta cũng có thể thấy sự tăng trởng vợt bậc và liên tục của PG Bank qua các năm. Các
khoản mục tăng mạnh có thể kể đến là: là khoản mục tiền gửi tại các TCTD khác
tăng 986,157 tỷ đồng (tơng đơng về số tơng đối tăng 70,7%); kế đến là khoản mục
Tín dụng tăng 1542,954 tỷ (tơng đơng về số tơng đối tăng 12,94%).
Page 4
Có thể thấy, trong cơ cấu tổng tài sản của PG Bank thì khoản mục tín dụng và tiền
gửi tại các TCTD khác luôn là hai khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài
sản. Trong năm 2011, d nợ cho vay là 11928,352 tỷ đồng chiếm 67,84% trong tổng
tài sản của ngân hàng. Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản.
Sang đến năm 2012, d nợ của ngân hàng tiếp tục tăng trởng đạt 13471,306 tỷ đồng
chiếm 69,98% trong tổng tài sản. Nh vậy khoản mục tín dụng qua hai năm đã tăng
1542,954 tỷ đồng, tơng đơng với tốc độ tăng là 12,94%.
Các khoản tiền gửi tại các TCTD khác của PG Bank liên tục tăng lên qua các
năm. Năm 2011, khoản tiền gửi tại các TCTD khác của PG Bank là 1403,467 chiếm
7,98% trong tổng tài sản, đến năm 2012 con số này tăng lên đạt 2389,624tỷ đồng
chiếm 12,41% trong tổng tài sản.Việc đầu t vào loại CK là cách để PG Bank đa
dạng hóa danh mục đầu t, tối u hóa các nguồn vốn lỏng, nâng cao hệ số sử dụng vốn
đồng thời lại bảo đảm khả năng thanh toán lúc cần thiết cho NH do NH có thể bán
Nhìn vào cơ cấu vốn huy động nhà quản trị PGbank nhận thấy vốn huy động
là thành phần chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Nếu
năm 2011vốn huy động là 14282,75 tỷ đồng chiếm 81,48% trong tổng nguồn vốn
thì sang đến năm 2012 con số đó đã gim 1949,71 tỷ, tơng đơng gim 13,65% để
đạt tổng nguồn vốn năm 2012 là 19250,897 tỷ.Vn huy ng gim cho thy ngõn
hng ang gp khú khn trong vic huy ng vn.
Trong cơ cấu nguồn vốn có 1 khoản mục có sự giảm sút, đó là khoản mục
khoản mục tài sản nợ khác , 1 khoản mục có sự tng lờn dú l khoản mục vốn đi
vay. Nhìn vào bảng nhà phân tích nhận thấy, vốn đi vay của PGbank năm 2011 là 0
tỷ đồng chiếm 0% trong tổng nguồn vốn của NH nhng tính đến cuối năm 2012 con
số này đã tng một lợng là 3425,952tỷ, làm cho tổng nguồn vốn đi vay của PG bank
cuối năm 2012 l 3425,952 tỷ. Khoản mục tài sản nợ khác. Năm 2011 khoản mục
này là 70,688 tỷ đồng chiếm 0,403% trong tổng nguồn vốn, sang đến năm 2012 tài
sản nợ khác của ngân hàng là 35,383 tỷ đồng chiếm 0,184% trong tổng nguồn vốn.
Nh vậy, Ngân hàng PG bank cần tìm ra nguyên nhân cho sự giảm sút này.
Khoản mục cuối cùng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng là vốn và các quỹ.
Đây là phần vốn duy nhất thuộc quyền sở hữu của NH, chiếm tỷ trong khiêm tốn
nhng đóng vai trò hết sức quan trọng trong thực tiễn họat động của bất cứ ngân hàng
nào. Nhìn vào bảng ta thấy: năm 2011 Vốn tự có của ngân hàng là 3228,643 tỷ
chiếm 18,112% trong tổng nguồn vốn của PGbank. Qua thời gian 1 năm, tính đến
cuối năm 2012 con số ấy đã tăng thêm 167,876 tỷ đồng (tơng đơng tốc độ tăng
Page 6
5,2%), đa tổng vốn và các quỹ của PGbank trong năm 2012 đạt 3456,519 tỷ đồng
chiếm 17,95% trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
Tổng nguồn vốn tăng mạnh đồng hành cùng với tổng tài sản của ngân hàng tăng lên
cho thấy sự tăng trởng và phát triển của PG bank. Với số vốn có trong tay, PG bank
đã xây dựng cho mình một cơ cấu tài sản khá hợp lý trong đó mảng tín dụng, đầu t
và quan hệ với thị trờng 2 chiếm tỷ trọng lớn. Sự ăn khớp giữa cơ cấu của tài sản-
nguồn vốn cho ta thấy một chiến lợc kinh doanh hiệu quả của PG bank đồng thời
cũng tạo ra hình ảnh về một ngân hàng luôn luôn chủ động trớc những biến động
)
(5,07)
Page 7
Nợ cần chú ý 1656495 309490 1347005 435,23
Nợ dưới tiêu chuẩn 863520 66165 797355 1205
Nợ nghi ngờ 108923 40021 68902 172,16
Nợ có khả năng
mất vốn
190832 142799 48033 33,64
TỔNG CỘNG 13787373 12112037
1675337
13,83
Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng đang có những chuyên biến bất lợi. Từ năm
2011 đến năm 2012 tất cả các khoản nợ quá hạn của ngân hàng đều có xu hướng
tăng nhanh. Đặc biệt là Nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn và nợ nghi ngờ có tỷ lệ
tăng lên khá cao.Đó là nguy cơ chứa đựng nhiều rủi ro mà Ngân hàng cần có nhứng
cân nhắc hợp lý cho hoạt động tín dụng của Petrolimex
Dư nợ cho vay của PGBank tiếp tục tăng trưởng trong năm 2012; tuy nhiên tỷ lệ thu
nhập lãi cận biên (NIM) sụt giảm mạnh đã kéo giảm thu nhập từ lãi. Theo đó, thu
nhập lãi cận biên đã giảm mạnh từ 7.1% xuống còn 5.6% trong năm 2012
Mặc dù vậy, nếu so với các ngân hàng cùng ngành thì NIM của PGBank trong năm
2012 vẫn là con số rất cao.
Page 8
Lợi nhuận sụt giảm mạnh do trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Mặc dù tổng doanh
thu chỉ sụt giảm nhẹ 1% nhưng lợi nhuận sau thuế của PGBank đã sụt giảm mạnh
46% so với năm 2011 khi chỉ đạt 240 tỷ đồng.
Bên cạnh việc gia tăng chi phí hoạt động, nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận tuột
dốc là do chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của PGBank đã tăng đột biến từ 122 tỷ
đồng trong năm 2011 lên đến 283 tỷ đồng trong năm 2012.
Việc chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng cao là điều có thể hiểu khi tỷ lệ nợ xấu
Huy động vốn khách hàng tổ chức giảm mạnh trong năm 2012 chủ yếu do giảm
mạnh huy động từ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) bên cạnh việc sụt
giảm huy động từ các tổ chức khác.
IV)PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ KHẢ NĂNG SINH
LỜI
1) PHÂN TÍCH THU NHẬP
TÌNH HÌNH THU NHẬP
Đvt: 1000000đ
NĂM 2012 NĂM 2012 CHÊNH LỆCH
THU NHẬP SỐ TIỀN TỶ LỆ SỐ TIỀN SỐ TIỀN TỶ LỆ (%)
Thu nhập lãi tiền gửi 146956 6,51 482075 17,11 (335119) (69,52)
Thu nhâp lãi cho vay
khách hàng
1760108 77,99 2007484 71,24 (247376) (12,32)
Thu lãi từ kinh doanh
đầu tư CK
247397 10,96 218752 7,76 28645 13,09
Thu khác từ hoạt động
tính dụng
102492 4,54 109502 3,89 (7010) (6,4)
Page 10
TỔNG THU NHẬP 2256953 100 2817813 100 (560860) (19,9)
Nhìn một cách tổng quát, tổng TN Năm 2012 là 2256953Tr giảm 560860 so vơi
tổng TN năm 2011.Tương đương với tốc độ tăng trưởng giảm 19,9%. Sự giảm này
là do TN lãi tiền gửi năm 2012 giảm so với 2011 là 335119Tr tương đương giảm
69,52%, Thu nhâp lãi cho vay khách hàng giảm 247376Tr tương đương với
12,32%,thu từ hoạt động tính dụng giảm 7010Tr tương đương 6,4%, thu nhập từ
kinh doanh đầu tư CK tăng 28645Tr tương đương tăng 13,09%. Điều này cho thấy
dấu hiệu suy giảm tăng trưởng của ngân hàng Petrolimex.
2. PHÂN TÍCH CHI PHÍ
tương đương giảm 6,16%,.Chi phí trả lãi tiền vay tăng 99845Tr tương đương tăng
1,84%,
Khoản chi dự phòng là khoản chi phí khá lớn trong tổng chi phí của ngân hàng
Petrolimex nhìn vào bảng số liệu ta thấy năm 2011 CP dự phòng là 122031Tr
(4,48%) sang đên năm 2012 khoản chi này là 282772Tr (12,51%). Như vây qua 2
năm chi phí cho dự phòng đã nâng lên 160691Tr tương đương với tốc độ tăng là
131,68%.
Trong công tác phân tích tình Hình TN-CP của mình nhà quản trị không chỉ quan
tâm phân tích tính riêng lẽ chi phí hoặc thu nhập một cách khá toàn diện đã tính
toán tỷ lệ chi phí/doanh thu để nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí và thu nhập, cơ
Page 11
cấu chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh của ngân hàng và sự biến động cơ
cấu đó. Để đánh giá sự biến động đo có hợp lý hay không thì việc phân tích tỉ lệ chi
phí/thu nhập là một cách làm hiệu quả nhất và rất cần thiết. Tỷ trọng chi phí/ thu
nhập cho biết cứ 100 đồng thu nhập của ngân hàng phải mất bao nhiêu đồng cho chi
phí nói chung cũng như cho từng khoản mục chi phí nói riêng. Như thế có thê nói
công tác quản lý chi phí của ngân hàng tốt hơn 2011 nhưng Ngân hàng cần xem xét
trong công tác quản lý chi phí của mình đê có được một tỷ trọng chi phí/doanh thu
một cách hợp lý, đảm bảo mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
3) TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA PETROLIMEX
đvt:1000000đ
CHỈ TIÊU 2012 2011 SO SÁNH 2012/2011
Số tiền Tỉ lệ (%)
Tổng thu 2256953 2817813 (560860) (19,9)
Tổng chi 1276233 1721453 (445220) (25,86)
Lợi nhuận 980720 1096360 (115640) (10,55)
Nhìn vào bảng lợi nhuận của ngân hàng Petrolimex thấy lợi nhuận của năm 2012
thấp hơn so với 2011 trong khi năm 2011 ta lấy thu – chi thì lợi nhuận đạt được là
1096360. Lợi nhuận giảm từ 2012 khi tổng thu đạt được là 2256953, Tổng chi là
trên đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chuyên nghiệp và một nền tảng công nghệ hiện
đại” PGBank đang đóng góp sức mình vào xây dựng nền kinh tế nước nhà phát
triển ổn định.
Page 13