PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG SHB năm 2012 - Pdf 24

DANH SÁCH NHÓM
1. NGUYỄN THỊ TRÚC LY
2. NGUYỄN THỊ HUÊ LIỄU
3. LÂM ÁI LOAN
4. TRẦN THỊ THANH TIỀN
5. HÀ MINH TRÍ
I. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN- HÀ NỘI ( SHB)
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, tên viết tắt SHB,được thành lập theo các Quyết
định số 214/QÐ-NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số 93/QÐ-NHNN ngày 20/1/2006 và số
1764/QÐ-NHNN ngày 11/9/2006. Giấy phép ĐKKD số 0103026080.
Sau 19 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB luôn nỗ lực không ngừng để
mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục
vụ chuyên nghiệp nhất. Với quyết tâm trở thành một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng
đầu Việt Nam và là một Tập đoàn tài chính năm 2015.
1. Vốn điều lệ: Gần 9,000 tỷ VNĐ.
2. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê – Tổng Giám đốc.
3. Lĩnh vực kinh doanh:
- Kinh doanh tiền tệ.
- Kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối.
- Kinh doanh vàng.
- Thanh toán quốc tế.
4. Mạng lưới hoạt động:
Hiện tại SHB có 240 Chi nhánh và phòng Giao dịch trên các tỉnh thành trong nước và 2 Chi
nhánh Quốc tế tại Campuchia và Lào.
5. Tổng tài sản: Trên 120,000 tỷ VNĐ
II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
• Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân hàng TMCP
Nông Thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số 0041/NH /GP ngày 13/11/1993 do
Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp và chính thức đi vào hoạt động ngày
12/12/1993.

1.
Tiền
mặt
và các
khoản
tương
đươn
139,081,000,000 201,670,881,695 425,219,000,000 484,887,000,000
g tại
quỹ
2.
Tiền gửi
tại
NHNN
920,132,000,000 505,232,494,164 35,112,000,000 3,031,869,000,000
Tiền gửi
thanh
toán tại
các
TCTD
khác
3.
Tiền,
vàng gửi
tại các
TCTD
khác và
cho vay
các
TCTD

- Cơ cấu
nợ theo
nhóm
+ Nợ đủ
tiêu
chuẩn
+ Nợ
cần chú
ý
+ Nợ
dưới tiêu
chuẩn
+ Nợ
nghi ngờ
+ Nợ có
khả năng
mất vốn
- Cơ cấu
nợ theo
kỳ hạn
+ Ngắn
hạn
+ Trung
hạn
+ Dài
hạn
Dự
phòng
rủi ro
cho vay

sẵn sàng
để bán
3,335,951,000,000 7,131,361,119,854 12,501,240,000,000 8,418,596,000,000
6.2.
Chứng
khoán
đầu tư
giữ đến
ngày đáo
hạn
1,540,500,000,000 1,650,000,000,000 2,610,840,000,000 4,290,544,000,000
6.3 Dự
phòng
giảm giá
chứng
khoán
-10,808,000,000 -13,418,874,800 -14,686,000,000 -9,864,000,000
7. Các
công
cụ tài
chính
phái
sinh
và các
tài
sản
tài
chính
khác
3,663,000,000 4,036,000,000 5,847,000,000

hình
126,040,000,000 126,554,397,690 167,782,000,000 398,883,000,000
-
Nguyên
giá
159,197,000,000 176,576,558,384 252,784,000,000 700,243,000,000
- Giá trị
hao mòn
luỹ kế
-33,157,000,000 -50,022,160,694 -85,002,000,000 -301,360,000,000
9.2. Tài
sản cố
định
thuê tài
chính
-
Nguyên
giá
- Giá trị
hao mòn
luỹ kế
9.3. Tài
sản cố
định vô
hình
727,587,000,000 1,399,599,422,000 2,087,201,000,000 3,728,244,000,000
-
Nguyên
giá
729,942,000,000 1,406,365,498,441 2,106,146,000,000 3,817,079,000,000

phải thu
307,391,000,000 963,399,877,474 4,460,581,000,000
- Tài sản
thuế
TNDN
hoãn lại
110,000,000
- Tài sản
có khác
615,415,000,000 772,325,799,482 4,256,393,000,000
+ Trong
đó lợi
thế
thương
mại
- Các
khoản
dự
phòng
rủi ro
cho các
tài sản
Có nội
bảng
khác
-720,000,000 -64,728,000,000
11.
Tài
sản


khác
9,943,404,000,000 13,271,538,819,944 15,909,083,000,000 21,777,251,000,000
2.1. Tiền
gửi của
các
TCTD
khác
9,943,404,000,000 13,271,538,819,944 15,909,083,000,000 15,505,603,000,000
2.2. Vay
các
TCTD
khác
6,271,648,000,000
3.
Tiền
gửi
của
khách
hàng
14,672,147,000,00
0
25,633,644,494,08
7
34,785,614,000,00
0
77,598,520,000,00
0
4. Các
công
cụ tài

nhập
doanh
nghiệp
- Các
khoản
lãi, phí
phải trả
171,248,000,000 685,020,330,679 523,415,000,000 1,944,532,000,000
- Các
khoản
phải trả
và công
nợ khác
229,910,000,000 207,484,470,122 297,667,000,000 911,407,000,000
- Dự
phòng
rủi ro
khác
3,559,000,000 7,929,668,653 26,315,000,000 40,813,000,000
- Thuế
TNDN
phải trả
- Thuế
TNDN
hoãn lại
phải trả
645,000,000
7. Các
khoản
nợ khác

phiếu ưu
đãi
- Vốn
khác
8.2. Quỹ
của
TCTD
102,880,000,000 183,977,876,173 278,109,000,000 517,732,000,000
- Các
quỹ dự
trữ
102,880,000,000 183,977,876,173
8.3. Lợi
nhuận
chưa
phân
phối/Lỗ
lũy kế
271,122,000,000 423,653,376,187 644,215,000,000 26,058,000,000
8.4.
Chênh
lệch tỷ
giá hối
đoái
9,000,000 9,000,000
8.5.
Chênh
lệch
đánh giá
lại tài

chậm
3. Bảo
lãnh
thanh
toán
4. Bảo
lãnh
vay
vốn
5. Bảo
lãnh
khác
6.
Cam
kết
cho
vay
chưa
giải
ngân
7. Các
cam kết
khác
2. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
2012 2011 2010 2009
Thu nhập lãi
ròng
643,441,000,000
1,220,978,340,13
1

60,082,000,000 106,463,728,273 218,448,000,000 152,097,000,000
Thu nhập từ
hoạt động dịch
vụ
78,031,000,000 126,644,495,918 256,348,000,000 193,828,000,000
Chi phí hoạt
động dịch vụ
17,949,000,000 20,180,767,645 37,900,000,000 41,731,000,000
Lãi/lỗ ròng từ
hoạt động
kinh doanh
ngoại hối và
vàng
52,487,000,000 53,131,049,582 54,762,000,000 47,963,000,000
Lãi/lỗ thuần
từ mua bán
chứng khoán
kinh doanh
31,939,000,000 9,526,527,932 -17,782,000,000 140,376,000,000
Lãi/ lỗ thuần
từ mua bán
chứng khoán
đầu tư
43,361,000,000 56,691,572,103 -9,289,000,000 23,548,000,000
Lãi thuần từ
hoạt động
khác
11,746,000,000 36,944,772,224 75,432,000,000 689,034,000,000
Thu nhập hoạt
động khác

khoản
thu nhập
tương tự
đạt được
1,608,021,000,00
0
3,007,109,532,939 7,062,359,000,000 7,552,992,000,000
2. Chi
phí lãi và
các chi
phí
tương tự
đã trả
-980,452,000,000 -1,996,991,531,098 -6,080,350,000,000 -7,092,381,000,000
3. Thu
nhập từ
hoạt
động
dịch vụ
nhận
được
60,082,000,000 106,463,728,273 218,448,000,000 152,097,000,000
4. Chênh
lệch số
tiền thực
thu /
(thực
chi) từ
hoạt
động

hạn/Tổng tài sản
76% 68% 72% 73% Trong cơ cấu TS của
Ngân Hàng, TSNH
chiếm 73%(2009),
72%(2010),
68%(2011),
76%(2012), trong
tổng TS.
Qua 4 năm, tình hình
TSNH giảm từ năm 2009
đến 2011 do NH đầu tư
vào TSDH. , sau đó
TSNH tăng mạnh ở năm
2012 (tăng thêm 8%) vì
vậy TSDH cũng giảm 8%
=>Nhìn chung Ngân
hàng tập trung đầu tư vào
TSNH là chính.
Tỷ suất đầu
tư TSDH
Tài sản dài
hạn/Tổng tài sản
24% 32% 28% 27% Trong cơ cấu TS của
Ngân Hàng, TSNH
chiếm 27%(2009),
28%(2010),
32%(2011),
24%(2012), trong
tổng TS.
Tỷ số nợ Nợ phải trả/Tổng

Cứ 100đ VCSH đảm
bảo cho 103.6, 111.8,
111.7,112.6đ NPT
lần lượt từ năm 2009
đến 2012.
Hệ số tự tài
trợ
Vốn chủ sở
hữu/Tổng nguồn
vốn
8% 8% 8% 9% Trong cơ cấu nguồn
vốn của Ngân hàng,
Nợ phải trả chiếm
9%(2009), 8%(2010),
8%(2011), 8%(2012),
tổng NV.
Nhìn chung, tỷ lệ vốn
chủ sở hữu trong tổng
nguồn vốn biến động
không lớn. Năm 2009,
chiếm 9%, những năm
còn lại là 8%.
Hệ số
thanh toán
hiện hành
Tài sản ngắn hạn/
Nợ ngắn hạn
89% 91% 91% 82% 100đ NPT sẽ được
đảm bảo bằng 82đ,
91đ, 89đ VCSH

hạn / Nợ ngắn
hạn
89% 91% 91% 82% Tỉ lệ thanh toán
nhanh năm 2009 là
89%, năm 2010, 2011
đều là 91%, năm
2012 là 82%
Tỉ lệ này đều trong 3 năm
và giảm trong năm 2012
chứng tỏ khả năng thanh
toán nhanh của ngân
hàng đã giảm
Vòng quay
Tổng tài
sản
Doanh thu thuần/
Tổng tài sản bình
quân
11% 13% 10% 8% 100đ TS bỏ ra đã thu
được lần lượt là 8đ,
10đ, 13đ 11đ trong
các năm 2009, 2010,
2011 và 2012
Vòng quay tổng tài sản
tăng từ năm 2009 đến
năm 2011 từ 2% đến 3%
và giảm trong năm 2012
là 2% thể hiện doanh thu
của ngân hàng giảm
trong năm này

113đ (2010); 155đ
(2011) và 130đ
(2012) doanh thu
Nhìn chung vòng quay
VCSH tăng trong qua các
năm, cao nhất trong năm
2011. NH đã sử dụng
hiểu quả VCSH
Lợi nhuận trước
thuế/Doanh thu
thuần
18% 13% 18% 25% Trong 100đ doanh
thu thuần thì có được
25đ, 18đ 13đ, 18đ lợi
nhuân trước thuế lần
lượt qua các năm
2009. 2010, 2011,
2012.
Nhìn chung lợi nhuận
trước thuế giảm qua các
năn 2009- 2011, và tăng
trong năm 2012. chứng tỏ
ngân hàng hoạt động
chưa hiệu quả do nền
kinh tế tăng trưởng chậm
lại
Tỷ suất
sinh lời
Lợi nhuận sau
thuế/Doanh thu

nhuận trước thuế giảm và
tăng trong năm 2012 do
TS tăng.
Tỷ suất
sinh lời
trên vốn
chủ sở hữu
(ROE)
Lợi nhuận sau
thuế/Vốn chủ sở
hữu
22% 15% 15% 14% Trong 100đ VCSH
thì thu được 14đ,
15đ,15đ, 22đ lợi
nhuân trước thuế lần
lượt qua các năm
2009. 2010, 2011,
2012.
ROE trong 2 năm 2010
và 2011 là 15% do lợi
nhuận trước thuế giảm và
tăng trong năm 2012 do
VCSH tăng.
Tỷ lệ tăng trưởng tài chính
Lợi nhuận
trên vốn
đầu tư
(ROI)
Lợi nhuận sau
thuế/ Tổng vốn

với 2011
Tỉ lệ này tăng mạnh
2009 -2010, giảm mạnh
2011- 2012. Chứng tỏ
doanh thu của ngân hàng
có biến động lớn qua các
năm
Lợi nhuận
trên cổ
phiếu
(EPS)
( Lợi nhuận sau
thuế - Cổ tức cổ
phiếu ưu đãi)/ Số
lượng cổ phiếu
thường
-95% 24% 23% 196
%
Sở hữu 1 cổ phiếu
thường sẽ thu được
196đ năm 2009, 23 đ
năm 2010, 24 đ năm
2011 và mất 95đ
trong năm 2012 lợi
nhuận.
EPS cao nhất trong năm
2009, sau đó giảm dần từ
2010-2011 và âm trong
năm 2012 thể hiện lợi ích
cổ đông đã bị giảm

trên cổ phiếu âm
Tăng trưởng giá
cổ phiếu
20% 52% 33% 44% Thu nhập từ
giá cổ phiếu giảm
2010-2011, tăng năm
2012 là 20%
Thu nhập do giá cổ phiêu
tăng trong năm 2009,
giảm từ 2009-2011, tăng
lại trong năm 2012 do giá
cổ phiếu tăng.
VI. NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN SHB
Trong thời gian 4 năm từ 2009- 2012, ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội có
nhiều thay đổi:
- Cơ cấu tài sản của ngân hàng có sự thay đổi rõ, ngân hàng tập trung đầu tư vào TSNH làm
TSNH tăng thêm 8% chỉ trong năm 2012 tương ứng làm cho TSDH giảm 8%.
- Tình hình NPT và VCSH của ngân hàng không có sự biến động lớn trong 4 năm, nhìn chung thì
NPT vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn VCSH trong cơ cấu nguồn vốn.
- Tỷ lệ nợ xấu ở ngân hàng có xu hướng tăng lên qua các năm do sự khủng hoảng của nên kinh tế,
lạm phát tăng, thị trường bất động sản bị đóng băng, chính sách siết chặt lãi suất của Nhà Nước,
sự bất ổn trong hoạt động thẩm định để cho vay các dự án của ngân hàng…
- Cái chỉ số lợi nhuận cho thấy, tình hình lợi nhuận cả ngân hàng có xu hướng giảm nhẹ qua 4
năm. Đó là xu hướng chung của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế hiện nay ở Việt
Nam.
- Do tình hình lợi n huận của ngân hàng trong các năm qua có xu hướng giảm nên gây ảnh hưởng
đến giá cổ phiếu của ngân hàng trên thị trường chứng khoán, từ đó làm cho thu nhập của nhà
đầu tư khi sở hữu cổ phiếu của ngân hàng. Từ việc sẽ thu được 196 đ khi sở hữu 1 cổ phiếu
thường vào năm 2009 thì nhà đầu tư sẽ bị mất 95 đ khi sở hữu 1 cổ phiếu vào năm 2012.

- SHB đã vào danh mục đần tư của V.N.M (Qũy đầu tư Market Vector Việt Nam ETF).
 Đến thời điểm nay, có thể khẳng định, việc sát nhập ngân hàng HBB theo hướng đi đúng
đắn của SHB. Với chi phí thấp trong thời gian ngắn, ngân hàng đã phát triển cà về quy
mô và chat lượng hoạt động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status