xây dựng ebook học phần thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học cho sinh viên hóa học đại học tây nguyên - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

ĐINH THỊ XUÂN THẢO XÂY DỰNG E-BOOK
HỰC PHỰN THÍ NGHIỰM THỰC HÀNH
PHỰỰNG PHÁP DỰY HỰC
CHO SINH VIÊN SỰ PHỰM HOÁ HỰC
ĐỰI HỰC TÂY NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi ñược sự giúp ñỡ, ñộng
viên của rất nhiều người, là nguồn khích lệ lớn lao ñã giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Trước hết, tôi xin gởi lời tri ân sâu sắc ñến TS. Lê Trọng Tín.
Thầy ñã rất tận tình góp ý chuyên môn, vạch ra ñịnh hướng, ý tưởng,
ñộng viên tôi trong những lúc khó khăn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể quí thầy cô giáo ñã giảng dạy
tôi trong suốt quá trình học, Phòng sau Đại học trường Đại học Sư phạm
TP.HCM ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học và
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên bộ môn Hoá và các bạn
sinh viên sư phạm Hoá học Trường Đại học Tây Nguyên và các thầy cô
ñồng nghiệp khác ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
Tôi xin hết lòng biết ơn sự quan tâm và ủng hộ của gia ñình và
bạn bè. Đó là nguồn ñộng viên tinh thần rất lớn ñể tôi hoàn thành luận
văn này.
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
Đinh Thị Xuân Thảo MỤC LỤC

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn

Chương 2. XÂY DỰNG E-BOOK HỌC PHẦN THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM HÓA HỌC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN 46
2.1. Đặc ñiểm của trường Đại học Tây Nguyên 46
2.2. Tổng quan về học phần “Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá
học”cho sinh viên sư phạm hóa học trường Đại học Tây Nguyên 47
2.2.1. Giới thiệu học phần 47
2.2.2. Mục ñích yêu cầu của học phần “Thí nghiệm thực hành PPDHH” 48
2.2.3. Quy ñịnh ñối với SV trong học phần “ Thí nghiệm thực hành PPDHHH”
48
2.2.4. Các bước tiến hành một buổi thực hành thí nghiệm 50
2.2.5. Quy trình rèn luyện kỹ năng biểu diễn thí nghiệm 50
2.2.6.Viết tường trình cho các bài thực hành thí nghiệm 51
2.3. Định hướng thiết kế E-Book “ Thí nghiệm thực hành PPDHHH” cho SV sư
phạm hoá học trường Đại học Tây Nguyên 52
2.3.1. Ý tưởng thiết kế E-Book 52
2.3.2. Nguyên tắc thiết kế E-Book 54
2.3.3. Quy trình thiết kế E-Book 55
2.4. Cấu trúc và giao diện E – Book 57
2.4.1. Cấu trúc E-Book 57
2.4.2. Giao diện E-Book 58
2.5. Nội dung E – book 61
2.5.1. Trang chủ 61
2.5.2. Trang “Giới thiệu E-Book học phần Thí nghiệm thực hành PPDHHH” . 63
2.5.3. Trang “ Hướng dẫn sử dụng E-Book” 65
2.5.4. Trang “Kỹ thuật sử dụng dụng cụ và hoá chất trong phòng thí nghiệm” 66
2.5.5. Trang “Kỹ thuật an toàn trong thí nghiệm hoá học” 77
2.5.6. Trang “Phương pháp tiến hành thí nghiệm trong chương trình hoá học
lớp 10 THPT” 82
2.5.7. Trang “Tư liệu về thí nghiệm hoá học” 96

GD : giáo dục
HS : học sinh
HTML : Hypertext Markup Language
– Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản
ICT : information and communication technology
– Công nghệ thông tin và truyền thông
KHTN&CN : Khoa học tự nhiên và công nghệ
NXB : nhà xuất bản
PMDH : phần mềm dạy học
PPDHHH : phương pháp dạy học hoá học
PTN : phòng thí nghiệm
SV : sinh viên
THPT : trung học phổ thông
TNHH : thí nghiệm hoá học
TTSP : thực tập sư phạm
VOCW : Viet Nam OpenCourseWare
– Chương trình học liệu mở Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Kết quả ñiều tra thực trạng dạy học học phần

“Thí nghiệm thực hành
PPDHHH”. 40

Bảng 2.1. Mẫu viết tường trình thí nghiệm 52

Bảng 2.2. Chức năng thanh công cụ E-Book 59


Bảng 3.13. Điểm thực tập giảng dạy một bài

trong chương trình lớp 10 THPT 115

Bảng 3.14. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích

ñiểm thực tập giảng
dạy 115

Bảng 3.15. Tổng hợp các tham số ñặc trưng ñiểm thực tập giảng dạy 116

Bảng 3.16. Nhận xét của giảng viên về nội dung E-Book 117

Bảng 3.17. Nhận xét của giảng viên về hình thức E-Book 118

Bảng 3.18. Nhận xét của giảng viên về tính khả thi của E-Book 120

Bảng 3.19. Nhận xét của giảng viên về hiệu quả sử dụng E-Book 120

Bảng 3.20. Nhận xét của SV về hiệu quả sử dụng E-Book 123

DANH MỤC CÁC HÌNHHình 1.1. Mô hình ñào tạo E – learning 16
Hình 1.2. Mô hình hoạt ñộng của phần mềm Connexions. 18
Hình 1.3. Mô hình máy chủ VOCW ñặt tại mạng LAN của trường 19
Hình 1.4. Hình ảnh E-Book ñịnh dạng. Html 21
Hình 1.5. Giao diện phần mềm SnagIt 21
Hình 1.6. Giao diện phần mềm Windows Live Movie Maker 22

phòng thí nghiệm” 81
Hình 2.28. Giao diện phần “Sử dụng thiết bị ñiện trong phòng thí nghiệm” 82
Hình 2.29. Cấu trúc trang “Phương pháp tiến hành thí nghiệm trong chương
trình hoá học lớp 10 THPT” 83
Hình 2.30. Giao diện phần “Danh mục dụng cụ thí nghiệm hoá học” 84
Hình 2.31. Giao diện phần “Danh mục hoá chất thí nghiệm hoá học” 84
Hình 2.32. Giao diện phần “Danh mục thí nghiệm của nhóm Oxi – Lưuhuỳnh” 87
Hình 2.33. Giao diện trang “Tư liệu về thí nghiệm hoá học” 96
Hình 2.34. Giao diện phần “Phòng tránh và xử lý tai nạn khi làm việc với chất
khí ñộc hại ” 97
Hình 2.35. Giao diện mục “Tư liệu về màu sắc của các chất hoá học” 98
Hình 2.36. Giao diện phần “Phim tư liệu” 98
Hình 2.37. Giao diện phần “Tài liệu tham khảo về thí nghiệm hoá học” 99
Hình 3.1. Đồ thị ñường lũy tích ñiểm kiểm tra kỹ năng biểu diễn thí nghiệm 112
Hình 3.2. Biểu ñồ kết quả ñiểm kiểm tra kỹ năng biểu diễn thí nghiệm 112
Hình 3.3. Đồ thị ñường lũy tích ñiểm tập giảng 114
Hình 3.4. Biểu ñồ ñiểm tập giảng 114
Hình 3.5. Đồ thị ñường lũy tích ñiểm ñánh giá thực tập giảng dạy 116
Hình 3.6. Biểu ñồ ñánh giá nội dung E-Book của giảng viên 118
Hình 3.7. Biểu ñồ ñánh giá hình thức E-Book của giảng viên 119
Hình 3.8. Biểu ñồ ñánh giá tính khả thi của E-Book của giảng viên 120
Hình 3.9. Biểu ñồ ñánh giá hiệu quả sử dụng E-Book của giảng viên 121
1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn ñề tài


kỹ xảo tiến hành thí nghiệm, biết sáng tạo trong tiến hành cũng như biết tìm những
phương án cải tiến cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của các trường phổ thông khu
vực Tây Nguyên.
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn ñề tài:
“Xây dựng E-Book học phần thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học
cho sinh viên sư phạm hoá học Đại học Tây Nguyên”.
2. Mục ñích nghiên cứu
Xây dựng E-Book nhằm hỗ trợ hoạt ñộng tự học và rèn luyện phương pháp
tiến hành thí nghiệm hoá học cho SV góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo SV sư
phạm hoá học trường Đại học Tây Nguyên, từ ñó nâng cao chất lượng dạy học môn
hóa học ở trường trung học phổ thông.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Việc xây dựng E-Book thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học cho SV sư
phạm hóa học ở trường Đại học Tây Nguyên.
• Khách thể nghiên cứu
Quá trình ñào tạo SV sư phạm hóa học ở trường Đại học Tây Nguyên.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu cơ sở lí luận về thiết kế E-Book
– Nghiên cứu nội dung chi tiết học phần Thí nghiệm thực hành phương pháp
dạy học hoá học của trường Đại học Tây Nguyên.
– Nghiên cứu các thí nghiệm hoá học trong chương trình lớp 10 phổ thông.
– Nghiên cứu các phần mềm và cách sử dụng các phần mềm ñể xây dựng E-
Book.
– Xây dựng E-Book phần chương trình lớp 10 của học phần “Thí nghiệm thực
hành phương pháp dạy học hoá học”.
– Tiến hành thực nghiệm sư phạm ñể ñánh giá hiệu quả của việc sử dụng E–
book trong việc rèn luyện phương pháp tiến hành thí nghiệm trong dạy học
hoá học và hỗ trợ hoạt ñộng tự học của SV.

8. Những ñóng góp mới của ñề tài nghiên cứu
– Sử dụng công nghệ thông tin ñể xây dựng các bài hướng dẫn thí nghiệm thực
hành phương pháp dạy học hoá học dưới dạng E-Book làm nguồn tư liệu hỗ
trợ hoạt ñộng tự học, tự nghiên cứu và rèn luyện phương pháp tiến hành thí
4

nghiệm trong dạy học hoá học cho SV sư phạm hoá học trường Đại học Tây
Nguyên.

−−
− E-Book cung cấp nhiều kiến thức cần thiết cho SV khi tiến hành thí nghiệm
hoá học như kỹ thuật sử dụng một số dụng cụ và hoá chất thí nghiệm thông
dụng, các công tác cơ bản trong phòng thí nghiệm cũng như các biện pháp
phòng tránh và xử lý tai nạn khi tiến hành thí nghiệm hoá học.

−−
− E-Book giúp SV hiểu kĩ về thao tác, kĩ năng và kỹ thuật tiến hành các thí
nghiệm trong chương trình hoá học lớp 10 THPT ñồng thời giúp giảng viên
rút ngắn thời gian hướng dẫn trong buổi thực hành thí nghiệm, tăng thời gian
rèn luyện kỹ năng biểu diễn thí nghiệm cho SV. 5 6

trở ñi, các tài liệu CHM chạy dễ dàng trên môi trường Window mà không cần thiết
phải cài ñặt bất cứ phần mềm hỗ trợ. Đồng thời cùng một nội dung nhưng ñịnh dạng
CHM có dung lượng nhỏ hơn khá nhiều so với các ñịnh dạng khác, do vậy chia sẻ
nhanh chóng hơn. Trong E-Book mục lục ñược thiết kế dạng hình cây thư mục, vì
vậy dễ dàng có ñược cái nhìn tổng quát và có thể tuỳ biến chọn lựa nội dung cần
ñọc. Giao diện E-Book rất thân thiện với người dùng vì nó giống như các file help
ñi kèm các phần mềm của Microsoft. Người thiết kế có thể ñưa vào E-Book những
công cụ multimedia như hình ảnh, âm thanh, phim, liên kết,… làm cho E-Book trở
nên sinh ñộng, hấp dẫn người ñọc. Dung lượng E-Book rất nhỏ vì vậy dễ dàng chia
sẻ qua mạng internet hoặc ghi vào ñĩa CD, DVD, người học có thể học mọi nơi mọi
lúc mà không cần trực tuyến trên mạng. Với những ưu thế vượt trội như trên, E-
Book ñịnh dạng CHM ñược rất nhiều người quan tâm thiết kế nhưng chủ yếu phục
vụ cho việc tự học tin học, tự học ngoại ngữ hoặc tự học các nghề phổ thông. Các E-
Book ñịnh dạng CHM có nội dung hoá học có thể tìm thấy trên mạng internet như
ảo thuật hoá học.chm; sổ tay kiến thức hoá học THPT.chm; tra cứu hoá lớp
10,11,12.chm,… Các E-Book này ñều ñược ñầu tư công phu về nội dung, tuy nhiên
về mặt multimedia hầu như không có.
Học phần “Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hoá học” là học
phần không thể thiếu trong chương trình ñào tạo SV sư phạm hoá học vì ñây chính
là học phần rèn luyện nghiệp vụ cho SV, nó giúp SV có ñược những kỹ năng, kỹ
xảo về kĩ thuật và phương pháp tiến hành thí nghiệm hoá học, một phương tiện trực
quan chủ yếu có vai trò quyết ñịnh trong dạy học hoá học. Về thí nghiệm thực hành
phương pháp dạy học hoá học và thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông Việt Nam
ñã có nhiều công trình nghiên cứu. Chúng tôi chỉ xin giới thiệu (theo trình tự thời
gian) những công trình gần gũi với ñề tài:

Đây là một tài liệu có giá trị, những kinh nghiệm mà tác giả trỉnh bày là rất
quý báu.
3. Tài liệu “THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
HOÁ HỌC” của GS.TS Nguyễn Cương (chủ biên)– Nguyễn Thị Mai Dung – Đặng
Thị Oanh – Nguyễn Đức Dũng, Đại học Sư phạm 1 Hà Nội năm 1994.
Tài liệu gồm 9 bài thực hành trong ñó có 109 thí nghiệm. So với giáo trình “
THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH LÝ LUẬN DẠY HỌC HOÁ HỌC” của tác giả
Nguyễn Cương – Dương Xuân Trinh – Trần Trọng Dương thì cuốn tài liệu này cô
8

ñọng hơn, ngắn gọn hơn. Tuy nhiên vẫn còn một số thí nghiệm dụng cụ cồng kềnh
và phức tạp, khó thực hiện do thời gian phản ứng lâu.
4. Công trình NCKH mã số CS 99/02 “ĐỔI MỚI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP DẠY HỌC HỌC PHẦN THỰC HÀNH LÝ LUẬN DẠY HỌC HOÁ HỌC
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRONG GIAI
ĐOẠN MỚI” của nhóm nghiên cứu Trịnh Văn Biều (chủ nhiệm ñề tài) – Lê Trọng
Tín – Trang Thị Lân – Vũ Thị Thơ – Trần Thị Vân, trường Đại học Sư phạm Tp
HCM năm 2000.
Công trình nghiên cứu gồm 2 phần, trong ñó nội dung nghiên cứu và kết quả
nghiên cứu ñược trình bày trong 8 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Lịch sử vấn ñề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận của ñề tài nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học ở trường
THPT một số tỉnh – thành phố phía nam.
Chương 4: Thực trạng về các giờ thí nghiệm thực hành lý luận dạy học hoá học ở
khoa Hoá Đại học Sư phạm Tp HCM.
Chương 5: Xây dựng hệ thống các thí nghiệm trong phần thực hành lý luận dạy học

thiếu nội dung về dụng cụ và hoá chất của từng thí nghiệm.
6. Tài liệu “HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC LỚP 10, 11, 12” của
tác giả Trần Quốc Đắc, NXB Giáo dục.
Ba cuốn tài liệu hướng dẫn thí nghiệm hoá học lớp 10, 11, 12 lần lượt ñược
xuất bản năm 2007, 2008, 2009 ngay sau khi bộ sách giáo khoa mới ñược phát hành.
Các tài liệu ñược tác giả biên soạn phù hợp với chương trình sách giáo khoa mới.
Đây là các tài liệu ñược tác giả biên soạn tỉ mỉ và công phu, ở một số thí nghiệm tác
giả còn giới thiệu những phương án thực hiện khác nhau ñể GV có thể tự chọn cho
phù hợp với ñiều kiện thực tế và nhu cầu dạy học ở mỗi trường.
7. Tài liệu “THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
HOÁ HỌC” của Nguyễn Cương (chủ biên) – Nguyễn Xuân Trường – Nguyễn Thị
Sửu – Đặng Thị Oanh – Nguyễn Mai Dung – Hoàng Văn Côi – Trần Trung Ninh –
Nguyễn Đức Dũng, Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2008.
Đây chính là giáo trình PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC – TẬP III
của Khoa Hoá học– Trường Đại học Sư phạm Hà Nội do một tập thể biên soạn
tương ñối phù hợp với chương trình sách giáo khoa mới, các phần ñược trình bày
10

theo kiểu module có mục tiêu, nội dung, câu hỏi và bài tập. Tài liệu trình bày kĩ
thuật và phương pháp tiến hành các thí nghiệm hoá học ở cả 2 bậc THCS và THPT,
ngoài ra còn có một số nội dung khác như sử dụng một số phương tiện trực quan và
phương tiện kĩ thuật dạy học. Đây là tài liệu tham khảo rất hữu ích cho SV sư phạm
hoá học học viên cao học cũng như GV phổ thông.
Các tài liệu trên là những tài liệu quý có giá trị cả về lí luận và thực tiễn. Tuy
nhiên các tài liệu này chủ yếu ñều ở dạng sách in nên hình ảnh minh hoạ chưa ñẹp,
chưa khoa học hoặc chưa ñúng với thực tế của các dụng cụ. SV khó hình dung các
hiện tượng xảy ra trong từng giai ñoạn của thí nghiệm. Vì vậy việc xây dựng giáo

nổi
hoặc cố nhớ lúc học, còn lúc thi và cần
vận dụng thì quên
sạch.
Quan niệm và tiêu chuẩn dạy tốt thường thay ñổi theo thời gian và ñược
chính xác hoá dần. Trước ñây, “dạy tốt” thuần tuý là nghệ thuật


nhân,
với
cách giảng truyền thống “thầy nói, trò ghi”, chủ yếu vẫn là
theo
hướng làm cho
học sinh dễ tiếp thu những gì thầy “ñộc thoại” ở lớp.

ñã bộc lộ nhiều nhược
ñiểm, trong ñó hai nhược ñiểm lớn nhất
là:
11

– Đặt học sinh vào vị trí thụ ñộng, chờ ñợi. Cách dạy này chưa thể
giúp
cho
người học “biến quá trình ñược ñào tạo thành tự ñào
tạo”.

– Chưa kiểm soát ñược nội dung có phù hợp với mục tiêu ñào tạo thực

ñặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho người học các phương pháp học chủ
ñộng. Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều ñến khả năng ghi nhớ kiến
12

thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng ñặc biệt ñến phát triển năng
lực sáng tạo của người học. Như vậy, việc chuyển từ “lấy giáo viên làm trung tâm”
sang “lấy người học làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Sử dụng máy tính như công cụ dạy học hay như là phương tiện góp phần
nâng cao tính tích cực trong dạy - học là ñể khai thác ñiểm mạnh của
kỹ
thuật
hiện ñại hỗ trợ cho quá trình dạy - học. Máy tính có thể mô
phỏng
những hiện
tượng không thể hoặc không nên ñể xảy ra trong nhà
trường,
không thể hoặc
khó thể hiện nhờ những phương tiện khác. Việc

phỏng có thể tránh ñược
những thí nghiệm nguy hiểm, vượt quá
những
hạn chế về thời gian, không gian
và kinh
phí.
Máy tính có khả năng lưu giữ một lượng thông tin rất lớn và tái hiện
chúng dưới những dạng khác nhau trong thời gian hạn chế. Máy tính

do ñó tiết kiệm ñược nhiều thời gian giảng bài trên lớp, tạo nên khả
năng
cá thể
hoá trong học tập của người học. Các chương trình dạy học
trên
máy còn tạo
ñiều kiện cho người học tự củng cố những kiến thức mà
mình
chưa nắm vững.
Mô phỏng trên máy tính giúp người học tự rèn luyện
kỹ
năng thực hành, làm
các bài thí nghiệm mà không cần có trang thiết
bị

thực.

Dạy học bằng máy tính nói riêng cũng như sử dụng các phương tiện hiện
ñại nói chung có ưu ñiểm nổi bật là: hàm lượng thông tin truyền
ñạt
cao trong
thời gian ngắn, cách truyền ñạt thông tin sinh ñộng tạo ñiều
kiện
cho người học dễ
tiếp thu kiến thức ñược truyền ñạt, gây hứng thú
trong
học tập; thông tin ñược

cần phải biết: phát huy mặt
mạnh của phương pháp này là hạn chế
mặt
yếu của phương pháp
khác.
Thứ hai, máy tính không hề thủ tiêu vai trò của người thầy, mà trái lại
cần

phát huy hiệu quả hoạt ñộng của giáo viên trong quá trình dạy học.
Như
ñã
khẳng ñịnh nhiều lần, máy tính ñược sử dụng như công cụ dạy học
của
người giáo
viên. Công cụ này dù hiện ñại ñến mấy cũng không thể
thay

thế
hoàn toàn người
giáo viên trong dạy học. Chúng ta chủ trương
tìm
cách phát huy vai trò, tác dụng
của người thầy nhưng theo những
hướng
không hoàn toàn giống như trong dạy
học thông thường. Thầy giáo cần
lập
kế hoạch cho những hoạt ñộng của mình
trước, trong và sau khi học
sinh

hội.

Như vậy, với vai trò và vị trí quan trọng của máy tính, với những ưu ñiểm
và thế mạnh ñặc biệt của nó trong mọi lĩnh vực của ñời sống

hội, việc sử
14

dụng máy tính như là phương tiện ñể nâng cao tính tích
cực
trong dạy - học là
một xu hướng tất yếu góp phần hoàn thiện công
nghệ
ñào tạo và nâng cao chất
lượng ñào tạo toàn diện.
Dạy học, xét về hình thức tiến hành là một quá trình truyền thông hai
chiều. Vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung, vào
nâng
cao tính
tích cực trong dạy - học nói riêng là xu hướng tất yếu của thời
ñại.
Sở dĩ như vậy là
vì CNTT có những những thế mạnh mang lại cho con người sử dụng nó là: tốc ñộ
cao,
nhất
quán, chính xác và ổn
ñịnh.

bất
ngờ.

– Có thể làm tăng hàng chục, hàng trăm lần lượng thông tin trong một
giờ

giảng
bài.

– Có thể hướng dẫn học sinh tự học, tự nghiên
cứu.

Trong dạy học hiện ñại, người thầy dạy những tri thức mà người học
cần

và xã hội ñang ñòi hỏi; người dạy quản lý, tổ chức quá trình
nhận
thức, dẫn dắt
học viên tiếp cận khai thác kho tài nguyên tri thức của
nhân
loại, ñể người học tự
tìm kiếm tri thức, tự sáng tạo. CNTT là phương
tiện
hữu hiệu giúp người thầy
thực hiện ñược mục tiêu trên. Đồng thời
CNTT
ñòi hỏi người thầy phải sử dụng
phương pháp dạy học hiện ñại,
phải


trên máy tính (Computer Based Training); Đào tạo dựa trên dịch vụ World Wide
Web (Web Based Training) mà ñỉnh cao là hình thức học ñiện tử – ñào tạo trực
tuyến, thuật ngữ của nó là “E-Learning”.
E−Learning (viết tắt của electronic learning) là thuật ngữ mới. Hiện nay, theo
các quan ñiểm và dưới các hình thức khác nhau, có nhiều cách hiểu về E-Learning.
“E–learning là hình thức học tập dưới sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và
truyền thông. E–learning ñược biểu hiện ra qua các hình thức hỗ trợ học tập như: Sự
kết hợp giữa học tập truyền thống với E–learning cho ñến các hoạt ñộng học tập
hoàn toàn trực tuyến”.
Theo quan ñiểm hiện ñại, E−Learning là sự phân phát các nội dung học bằng
cách sử dụng các công cụ ñiện tử hiện ñại như máy tính, mạng vệ tinh, mạng
Internet,… trong ñó, nội dung học có thể thu ñược từ các website, ñĩa CD, băng
video, audio,… thông qua một máy tính hay TV; người dạy và người học có thể
giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến
(chat), diễn ñàn (forum), hội thảo video, … “Hình thức học tập dựa trên bất cứ các
ñịnh dạng nào có tính ñiện” [34].

Trích đoạn Chương trình học liệu mở Tự học qua E–book và lợi ích Vai trị của thí nghiệm trong dạyhọc hĩa học Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên Thí nghiệm của học sinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status