Tài liệu kế hoạch hóa gia đình và tư vấn
mang thai
Biên tập bởi:
Voer Cpas
Tài liệu kế hoạch hóa gia đình và tư vấn
mang thai
Biên tập bởi:
Voer Cpas
Các tác giả:
Voer Cpas
Phiên bản trực tuyến:
/>MỤC LỤC
1. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
2. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục – quản lý hội chứng
3. Kế hoạch hóa gia đình và tư vấn mang thai
4. Các biện pháp phòng tránh thai
5. Thảo luận nhóm về các lựa chọn sinh con
6. Các tình huống để thực hành tư vấn về KHHGĐ
Tham gia đóng góp
1/59
Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Mục tiêu
Sau khi kết thúc bài giảng, các học viên có thể trả lời được các câu hỏi sau:
Các bệnh LTQĐTD lây truyền như thế nào?
Có những yếu tố nào làm tăng nguy cơ lây truyền bệnh?
Nếu có, thì Nhóm đối tượng nào có nguy cơ lây nhiễm cao?
Các bệnh LTQĐTD lây truyền như thế nào?
• Phương thức lây truyền chủ yếu của bệnh LTQĐTD:
◦ Quan hệ tình dục thâm nhập không bảo vệ (âm đạo hoặc hậu môn).
• Ngoài ra, các cách lây truyền khác ít gặp hơn:
cơ bị nhiễm bệnh
• Tình dục:
◦ Phụ nữ dễ bị nhiễm bệnh hơn nam giới do họ có bề mặt niêm mạc tiếp
xúc lớn hơn khi quan hệ tình dục.
• Tình trạng miễn dịch
◦ Các bệnh LTQĐTD hiện tại làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV (bản thân
nó cũng là 1 bệnh LTQĐTD)
◦ HIV tạo điều kiện cho sự lây truyền của một số bệnh LTQĐTD khác và
làm trầm trọng hơn các bệnh LTQĐTD do làm suy giảm hệ thống miễn
dịch
Các yếu tố làm tăng nguy cơ lây truyềnCác yếu tố hành vi và xã hội
• Hành vi nguy cơ của bạn tình (nhiều bạn tình):
◦ Có quan hệ với nhiều người khác
◦ Mắc 1 bệnh LTQĐTD
◦ Tiêm chích ma túy
◦ Bạn tình là nam giới có quan hệ với nam.
• Các yếu tố xã hội:
◦ Phụ nữ phụ thuộc vào nam giới về kinh tế → dễ dàng tha thứ (bỏ qua)
các hành vi nguy cơ của nam giới→ sẽ đặt chính bản thân họ vào nguy
cơ lây nhiễm.
◦ Bạo hành tình dục của nam giới đối với phụ nữ sẽ khiến họ càng khó
nói ra những vấn đề về bệnh LTQĐTD với bạn tình nam.
Những nhóm dễ bị tổn thương
Nữ vị thành niên có quan hệ tình dục
Gái mại dâm và khách hàng của họ
3/59
Nam hoặc nữ có nhiều bạn tình.
Nam hoặc nữ có công việc làm họ xa bạn tình thường xuyên trong thời gian dài:
Lái xe đường dài
Bộ đội
Giá rẻ, đơn giản, và rất hiệu quả
Phù hợp và tốt trong việc quản lý hội chứng đau bụng dưới
Dùng phương pháp quản lý hội chứng tiết dịch âm đạo có hạn chế, đặc biệt là trong việc
quản lý các viêm nhiễm cổ tử cung:
Nguyên nhân chính của tiết dịch âm đạo là do nội sinh của âm đạo chứ không phải do
bệnh LTQĐTD.
Cần tăng độ nhạy và độ đặc hiệu của sơ đồ dịch âm đạo trong việc chẩn đoán viêm
nhiễm cổ tử cung
Đánh giá nguy cơ dựa trên yếu tố nhân khẩu học (tuổi, tình trạng hôn nhân) có thể không
phù hợp với vị thành niên. Đánh giá nguy cơ ở VTN sẽ tốt hơn nếu dựa trên các yếu tố
nguy cơ về các kiểu hành vi tình dục.
• Đối với tất cả các bênh (trừ viêm âm đạo) thì bạn tình cũng nên được kiểm tra
để kịp thời điều trị cho cùng 1 loại bệnh giống với bệnh nhân.
• Quản lý thành công bệnh LTQĐTD đòi hỏi:
◦ Cán bộ y tế cần tôn trọng bệnh nhân , không xét đoán
◦ Xét nghiệm lâm sàng cần địa điểm thích hợp để đảm bảo tính riêng tư,
bí mật.
◦ Đối với bệnh nhân là vị thành niên: chắc chắn, chú ý đến sự thay đổi về
giải phẫu và sinh lý của đối tượng.
Phần này sẽ giúp bạn có thể:
• Diễn tả được nhu cầu có thể của bệnh nhân mắc bệnh LTQĐTD khi đến các
trung tâm y tế cả nhu cầu về điều kiện trung tâm và người cung cấp dịch vụ.
• Quan tâm đến nhu cầu khác nhau của bệnh nhân về vấn đề tình dục ở những
lứa tuổi khác nhau.
Ba mục đích chính khai thác tiền sửvà thăm khám bao gồm:
i. Đưa ra chẩn đoán chính xác và hiệu quả thông qua chẩn đoán hội chứng bệnh
LTQĐTD
5/59
ii. Thiết lập nguy cơ lây truyền và mắc bệnh LTQĐTD của bệnh nhân
iii. Tìm ra những bạn tình có thể bị nhiễm.
6/59
• Có sự đau ốm nào khác không? Thời điểm? Điều trị và kết quả? Kết quả xét
nghiệm?
• Thuốc dùng hiện tại.
• Dị ứng thuốc.
4. Tiền sử về quan hệ tình dục:
• Hiện tại có hoạt động tình dục không?
• Có bạn tình mới trong vòng 3 tháng trước?
• Đánh giá nguy cơ.
Quản lý bạn tình
Vì thế cần xác định trong vòng hai tháng trước khi bệnh nhân đến để điều trị, tất cả các
bạn tình của họ đều bị mắc bệnh
Bạn tình 1
Bệnh nhân Bạn tình 2 Nguồn lây nhiễm là gì?
Bạn tình 3 Bị nhiễm bởi Bệnh nhân?
Download slide powerpoint tại đây
7/59
Các bệnh lây truyền qua đường tình dục –
quản lý hội chứng
CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC – QUẢN LÝ HỘI
CHỨNG
Tài liệu 1: Xác định hội chứng
Một số vi khuẩn gây bệnh lây truyền qua đường tinh dục dẫn đến một số các hội
chứng. Hội chứng là một nhóm các triệu chứng do người bệnh kể lại hoặc các dấu hiệu
lâm 21ang mà bạn có thể thấy trong quá trình thăm khám.
Bảng này mô tả một số dấu hiệu và triệu chứng của các hội chứng chính của bệnh
LTQĐTD và các nguyên nhân của nó.
Hội
chứng
Triệu chứng Dấu hiệu Các nguyên nhân chính
Đau bộ phận sinh dục Loét bộ phận sinh dục
- Giang mai- Hạ cam-
Herpes
Đau
bụng
dưới
Đau bụng dướiĐau khi
quan hệ tình dục (đau
khi giao hợp)
Ra khí hư (huyết trắng)
âm đạoBụng dưới căng
tức khi sờ nắnNhiệt độ
>38
0
• Bệnh lậu
• Giang mai
• kết hợp với vi
khuẩn kỵ khí
Sưng
bìu
Sưng và đau ở bìu Sưng bìu
• Bệnh lậu
• Chlamydia
8/59
Sưng
hạch
bẹn
Hạch bẹn sưng to và đau
Hạch bẹn sưng to và
đauDi chuyểnÁp xe
ấn vào bụng
Bạn nên sử dụng phác đồ nào?
Và bạn cần làm việc gì trong tình huống này?
Một tuần sau đó, người phụ nữ đó quay lại. Cô ấy cho biết, cô không thấy khá hơn, mặc
dù đã uống những thứ thuốc bạn kế đơn. Khi khám, bạn thấy thân nhiệt của cô là 38,2
độ C
9/59
Bạn nên làm gì khi cô ấy như vậy?
4. Một người đàn ông trung niên kể với bạn, anh ấy thấy đau ở háng trong khoảng hơn 1
tuần. Khi khám, bạn thấy anh ấy có một vết đau lớn xung quanh háng bên phải. Người
bệnh co lại vì đau khi bạn chạm vào chỗ đau. Nhưng không thấy vết loét trên dương vật
anh ấy.
Bạn nên sử dụng bản đồ tiến trình nào?
Bạn sẽ điều trị gì cho anh ấy?
5. Một phụ nữ cùng với đứa con 4 ngày tuổi đến phòng khám và nhờ bạn kiểm tra mắt
đứa trẻ. Bạn thấy rằng mi mắt đứa trẻ bị sưng lên và có mủ ở cả 2 mắt.
Bạn nên sử dụng phác đồ nào?
Bạn điều trị gì cho đứa trẻ?
Bạn sẽ điều trị cho ai nữa? Điều trị bệnh gì?
6. Một thanh niên than phiền về việc bị sưng ở bìu. Khi khám bạn thấy bìu sưng nhưng
tinh hoàn không xoay hay di chuyển lên xuống được và không có tiền sử bị chấn thương.
Bạn nên sử dụng phác đồ nào?
Bạn điều trị gì cho anh ấy?
7. Một thanh niên rất xấu hổ khi nói với ban rằng anh ấy ra dịch ở dương vật. Bạn kiếm
tra kỹ đường tiết niệu hay yêu cầu anh ta để kiểm tra đường tiết niệu. Bằng cách đó bạn
khẳng định có một ít dịch ở dương vật nhưng không có dấu hiệu tổn thương hay loét.
Bạn nên sử dụng biểu đồ tiến trình nào?
Bạn điều trị cho bệnh nhân này cái gì?
Trả lời câu hỏi bài tập 1
1. Bạn chọn b là đúng): “Điều trị ngay tất cả các nguyên nhân gây bệnh". Về mặt lâm
4. Một người đàn ông trung niên kể với bạn, anh ấy thấy đau ở háng trong khoảng hơn
1 tuần. Khi khám, bạn thấy g anh ấy có một mảng dao động và đauở háng bên phải.
Người bệnh nhăn mặti vì đau khi bạn chạm vào khối ở háng. Nhưng không thấy vết loét
trên dương vật anh ta.
Biểu đỗ diễn tiến đúng nên sử dụng là biểu đồ dành cho bệnh sưng hạch bẹn. Bạn nên
điều trị bệnh nhân viêm hạch và hạ cam. Bạn lưu ý rằng bạn sẽ không điều trị giang mai
vì không có dấu hiệu loét.
11/59
5. Một phụ nữ cùng với đứa con 4 ngày tuổi đến phòng khám và nhờ bạn kiểm tra mắt
đứa trẻ. Bạn thấy rằng mi mắt đứa trẻ bị sưng lên và có chảy mủ ở cả 2 mắt.
Với những triệu chứng này bạn nên sử dụng biểu đồ diễn tiến điều trị viêm kết mạc sơ
sinh , theo phương pháp này thì bạn nên điều trị lậu, Chlamydia cho đứa trẻ, mẹ và bạn
tình cô ta. Nếu như sau 3 ngày không cải thiện thì cần chuyển tuyến cho đứa trẻ.
6. Một thanh niên than phiền về việc bị sưng ở bìu. Khi khám bạn thấy bìu sưng nhưng
tinh hoàn Xoay chuyển và di dộng lên xuống được và không có dấu hiệu tổn thương.
Biểu đồ diễn tiến đúng nên sử dụng ho trường hợp này là biểu đồ điều trị cho bệnh nhân
bị sưng bìu. Phương pháp điều trị đúng đó là điều trị cả lậu và Chlamydia
7. Một thanh niên rất xấu hổ khi nói với ban rằng anh ấy ra dịch ở dương vật. Bạn kiếm
tra đường tiết niệu hay yêu cầu anh ta để kiểm tra đường tiết niệu. Bằng cách đó Bạn
thấy có ít dịch dương vật nhưng không có dấu hiệu tổn thương hay loét.
Biểu đồ diễn tiến đúng nên sử dụng điề trị hội chứng này là biểu đồ điều trị viêm niệu
đạo. Bạn nên điều trị cả lậu và Chlamydia
Tài liệu 3: Khai thác tiền sử
1. Những nhu cầu của bệnh nhân mắc các bệnh LTQĐTD
Phần này sẽ giúp bạn có thể:
• Diễn tả được nhu cầu có thể của bệnh nhân mắc bệnh LTQĐTD khi đến các
trung tâm y tế cả nhu cầu về điều kiện trung tâm và người cung cấp dịch vụ.
• Quan tâm đến nhu cầu khác nhau của bệnh nhân về vấn đề tình dục ở giới và
các lứa tuổi khác nhau.
Ba mục đích chính khai thác tiền sửvà thăm khám bao gồm:
2. Tình trạng bệnh hiện tại
Những căn bệnh hiện tại và thời gian bệnh:
• Nam giới:
◦ Nếu bị sưng hạch bẹn – Nó có đau không? Liên quan với loét sinh dục?
Trên người có sưng chỗ nào khác không?
◦ Nếu viêm niệu đạo – Khi đi tiểu có bị đau không? Số lần đi tiểu thế
nào?
◦ Nếu bị sưng bìu – Hỏi tiền sử tổn thương?
• Nữ giới:
13/59
◦ Nếu viêm âm đạo – khi đi tiểu có đau không? Tần xuất như thế nào?
Đánh giá nguy cơ dương tính?*
◦ Đau bụng dưới – có chảy máu hay ra khí hư âm đạo không?
◦ Có đau hay khó chịu trong quá trình mang thai hay sinh nở không?
◦ Có đau hay khó chịu hay kinh nguyệt không đều?
◦ Mất hoặc Chậm kinh?
• Với cả nam và nữ:
◦ Nếu loét sinh dục – Hỏi có đau không? Tái phát? hình dạng thế nào?
Xuất hiện một cách tự nhiên?
◦ Một số triệu chứng khác, như ngứa ngáy hay khó chịu?
3. Tiền sử bệnh
• Bất kỳ loại bệnh LTQĐTD nào đã xảy ra trong quá khứ? Thời gian xuất hiện
bệnh? Sự điều trị và kết quả như thế nào? Kết quả xét nghiệm?
• Có sự đau ốm nào khác không? Thời điểm? Có điều trị không và kết quả ra
sao? Kết quả xét nghiệm?
• Thuốc dùng hiện tại.
• Dị ứng thuốc.
4. Tiền sử về quan hệ tình dục:
• Quan hệ tình dục hiện tại?
• Có bạn tình mới trong vòng 3 tháng trước?
Vai người bệnh
Bạn đóng vai người bệnh mắc bệnh LTQĐTD và đến cơ sở y tế để điều trị. Hãy quyết
định bạn là ai và đặc điểm của bạn là gì. Một số câu hỏi dưới đây sẽ gợi ý cho bạn. Đừng
để “người phỏng vấn bạn” nhìn thấy trước những ghi chú này. Hãy đóng vai bệnh nhân
càng giống càng tốt. : Hãy cố gắng là BỆNH NHÂN. Hãy trả lời thành thực những câu
hỏi người phỏng vấn hỏi bạn. Đừng làm khó khăn hay quá dễ dãi với người phỏng vấn
bạn
Bạn tên là gì?
• Tuổi và giới tính?
• Miêu tả một số tính cách riêng của bạn: thoải mái, nhút nhát và v v….
• Miêu tả những thông tin về nghề nghiệp, học vấn, tôn giáo, tín ngưỡng.
• Những triệu chứng của bệnh LTQĐTD mà bạn mắc phải là gì? Còn gì khác
không?
• Bạn có bao nhiêu bạn tình từ trước đến nay?
• Nếu bạn chỉ có một người bạn tình, bạn có biết liệu rằng anh ấy/cô ấy có người
tình khác không?
• Bạn cảm thấy như thế nào về cơ sở y tế mà bạn đến khám?
• Bạn cảm thấy như thế nào về những triệu chứng của bệnh và chia sẻ tình trạng
bệnh đó với một người khác?
15/59
Sau khi đóng vai hãy đưa cho người phỏng vấn những ý kiến phản hồi xem anh ấy hay
cô ấy đã làm như thế nào:
• Đặc biệt tập trung vào cảm giác của bạn như thế nào khi vào vai bệnh nhân:
người phỏng vấn có làm bạn thoải mái hay dễ chịu không? Anh ấy hay cô ấy đã
làm như thế nào?
• Bạn có nói được những điều bạn muốn nói không? Người cung cấp dịch vụ có
tìm ra được những thông tin mà bạn đã ghi ra không?
• Những cách hỏi nào người phỏng vấn dung để hỏi bạn có hướng tích cực và
những câu nào mà bạn nghĩ là kỹ thuật hỏi dường như không tốt? Tại sao bạn
nghĩ những cách hỏi đó không tốt?
25 để xem lại những thông tin bạn cần.
Sau khi phỏng vấn bạn sẽ nhận được thông tin phản hồi của bệnh nhân và của người
quan sátt. Người quan sát sẽ tập trung vào những kỹ năng của bạn được liệt kê ra trong
bảng kiểm và bệnh nhân thì sẽ nêu ra cảm nhận của mình như thế nào trong quá trình
phỏng vấn. Anh ấy/ cô ấy cũng sẽ nói với bạn nếu bạn bỏ lỡ bất kỳ chi tiết quan trọng
nào của anh ấy và cô ấy.
Tư vấn và Giáo dục bệnh nhân
Tư vấn và giáo dục sức khoẻ
Tư vấn và giáo dục sức khoẻ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Cả hai hoạt động này có
thể được thực hiện cùng một lúc. Về mục đích của giáo dục sức khoẻ là để bệnh nhân
được thông tin tốt hơn, để họ có thể đưa ra môt lựa chọn về thực hành và hành vi tình
dục. Tư vấn liên quan nhiều hơn đến các vấn đề về về sự lo lắng và đối mặt với sự lây
nhiễm hay hậu quả của nó về y sinh học cũng như xã hội.
Giáo dục sức khoẻ là sự cung cấp thông tin chính xác và trung thực để một người có thể
trở lên hiểu biết hơn về chủ đề và đưa ra được lựa chọn. Ví dụ như một phụ nữ trẻ mắc
một bệnh lây truyền qua đường tình dục cần biết cô ta đã mắc bệnh như thế nào để quyết
định thay đổi hành vi tình dục của mình. Người cung cấp dịch vụ nên cung cấp thông
tin về các bệnh LTQĐTD và các biện pháp để dự phòng.
Tư vấn được thực hiện 2 chiều giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ. Nó là một
quá trình giao tiếp tích cực và giữa các cá nhân mà có sự giao kèo giữa khách hàng và
tư vấn viên người mà được đào tạo tới một tiêu chuẩn chấp nhận được và được giới hạn
bới một bộ luật về đạo đức và có thực tế. Điều đó yêu cầu sự thấu hiểu, sự chân thành
và không có bất kỳ sự chỉ trích cá nhân hay phẩm hạnh nào.
Tư vấn có thể được áp dụng trong bất kỳ hoàn cảnh nào trong cuộc sống, ví dụ, khi một
y tá đang lắng nghe và nói chuyện với những bệnh nhân đang đau buồn hay một đồng
17/59
nghiệp đang nói chuyện với một ai đó, người mà muốn thôi việc và thậm chí muốn tự tử
vì điều đó. Nói một cách khác , tư vấn không chỉ riêng về các bệnh LTQĐTD và HIV.
Tư vấn nhằm mục đích khuyến khích cuộc sống khoẻ mạnh và cần thiết để khai thác
những vấn đề cá nhân quan trọng của khách hàng và để xác định các cách sống với tình
sự cần thiết phải dựa vào các biểu đồ diễn tiến.
Danh sách chúng tôi đưa ra trong phần 2 trả lời câu hỏi đưa ra những yêu cầu có thể
nhận biết được, ở đó có sự bao hàm các điểm. Ở một số trang sau chúng tôi đưa ra chi
tiết của từng điểm:
Quản lý bạn tình
Các câu hỏi thảo luận:
1. Tại sao anh/chị lại nghĩ rằng việc quản lý bạn tình là rất quan trọng trong quản lý theo
dõi bệnh nhân mắc BLTQĐTD?
2. Rất dễ để xác định nguồn gốc của sự lây nhiễm của một bệnh nhân chỉ trong 2 trường
hợp. Anh/chị có thể liệt kê đó là 2 trường hợp nào?
3. Khi nào tin tức về các bệnh LTQĐTD có thể gây ra sự ảnh hưởng nghiêm trọng đến
mối quan hệ giữa bệnh nhân và bạn tình?
4. Nên hướng dẫn người cung cấp dịch vụ 2 nguyên tắc gì để bảo vệ bệnh nhân mắc
BLTQĐTD của họ?
5.
Luôn nghĩ về 2 nguyên tắc cơ bản quan trọng là không chỉ trích và bảo
mật, ghi chủ bên dưới có cả những điểm thuận lợi và không thuậ lợi
xảy ra cho mỗi phương pháp tiếp cận:
Bânh nhân giới thiệu
Người
cung cấp
giới thiệu
Thuận lợi
Thuận
lợi
Không thuận lợi
Không
thuận lợi
6. Một bệnh nhân nói rằng anh ta không muốn nói chuyện với bất kỳ ai về BLTQĐTD?
Anh ta hỏi “Tại sao cần điều trị cho vợ và bạn gái anh ta? Lúc đó bạn nên nói gì với anh
tâm y tế của bạn sử dụng một hoặc cả hai phương pháp tiếp cận. Nếu vậy, hãy sử dụng
những nghi chú của chúng tôi ở trang tiếp theo như là một cơ sở cho việc thảo luận.
Bệnh nhân giới thiệu Nhà cung cấp dịch vụ giới thiệu
Những
thuận
lợi
Bệnh nhân có thể kiểm soát được
những quyết định- vì vậy đảm bảo bí
mật và tự nguyện
Nếu thành công thì có thể tiếp xúc
và điều trị nhiều bạn tình hơn-hiệu
quả hơn
Không mất chi phí đến trung tâm y tế.
20/59
Những
bất lợi
Tuỳ thuộc vào sự sẵn sàng của bệnh
nhân để giới thiệu bạn tình
Phụ thuộc vào sự sãn sàng của
bệnh nhân để tiết lộ tên
Bệnh nhân có thể yêu cầu sự hỗ trợ từ
người cung cấp dịch vụ
Các vấn đề về chi phí, thời gian và
thực tế của việc truy tim bạn tình
Cần phải bổ sung những nhân viên
tiếp cận cồng đồng được đào tạo
Có thể được xem bởi bệnh nhân
như là một mối đe doạ đến tính
bảo mật
6. Trong thực tế bạn có thể đưa ra bất kỳ lý do nào để giải thích việc tại sao lại cần phải
Tiêu chí y học thích hợp về sử dụng BPTT được WHO ban hành năm 2000
Đưa ra các hướng dẫn dựa trên bằng chứng về “ai” có thể sử dụng các BPTT an toàn
Bao gồm các tiêu chí thích hợp cho việc bắt đầu và tiếp tục sử dụng một BPTT đặc biệt
Giúp cải thiện việc tiếp cận và nâng cao chất lượng của các dịch vụ kế hoạch hóa gia
đình (KHHGĐ)
Điều này đặc biệt quan trọng với người có H
Tiêu chí thích hợp về sử dụng BPTT
Tiêu chí thích hợp về sử dụng BPTT
Có 4 nhóm tiêu chí về sự thích hợp cho việc sử dụng từng BPTT, dựa trên những nguy
cơ và lợi ích của mỗi biện pháp:
Nhóm 1: một tình trạng mà việc sử dụng BPTT không có nguy cơ rủi ro và có thể dùng
BPTT đó mà không có hạn chế.
Nhóm 2: một tình trạng mà những lợi ích của việc sử dụng BPTT vượt hơn hẳn các nguy
cơ (trên lý thuyêt hoặc đã được chứng minh). Có thể sử dụng biện pháp đó với sự theo
dõi nào đó.
Nhóm 3: một tình trạng mà việc sử dụng BPTT có thể mang lại các nguy cơ (trên lý
thuyết hay đã được chứng minh) nhiều hơn là các lợi ích. Nhìn chung BPTT này không
nên sử dụng hoặc chỉ sử dụng khi có sự theo dõi cẩn thận.
Nhóm 4: Một tình trạng mà nếu sử dụng BPTT sẽ có những nguy cơ về sức khoẻ không
thể chấp nhận được. Không nên sử dụng biện pháp này.
Lựa chọn cơ bản về KHHGĐ cho người có HIV
Bao cao su là biện pháp tránh thai duy nhất giúp phòng tránh các bệnh lây truyền qua
đường tình dục khác (BLTQĐTD).
23/59