BÀI GIẢNG KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN THI CÔNG BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP - Pdf 24

KỸ THUẬT THI CÔNG I - Phần 2: Thi công bê tông & BTCT toàn khối
Giảng viên, ThS. Đặng Xuân Trường
1
HỌC PHẦN
KỸ

THUẬT THI CÔNG I
Giảng

viên

phụ

trách
Thạcsĩ ĐẶNG XUÂN TRƯỜNG
Email:

[email protected]
[email protected]
Giảng

viên

phụ

trách
Thạcsĩ ĐẶNG XUÂN TRƯỜNG
Email:

[email protected]
[email protected]


tông

cốt
thép đổ

tại chỗ
1. Khái

niệm
Bê tông cốt thép (BTCT) theo TCXD 191- 1996 là hỗn
hợp đóng rắn của các vật liệu gồmchấtkết dính, cốtliệu
lớn, cốtliệunhỏ và nước, có thể có phụ gia hoặckhông.
KỸ THUẬT THI CÔNG I - Phần 2: Thi công bê tông & BTCT toàn khối
Giảng viên, ThS. Đặng Xuân Trường
4
 Vì Bê tông chịu nén tốt và chịu kéo kém nên để
khắc phục khả năng chịu kéo của bê tông, ta
đặtcốtthépvàovùngchịukéocủabêtông. Bê
tông có đặt cốt thép gọi là bê tông cốt thép.
 Các kết cấu bằng BT hay BTCT được thi công
theo 2 phương pháp : phương pháp đổ bê tông
toàn khối hoặc phương pháp lắp ghép.
KỸ THUẬT THI CÔNG I - Phần 2: Thi công bê tông & BTCT toàn khối
Giảng viên, ThS. Đặng Xuân Trường
5
 Phương pháp đổ bê tông toàn khối: Các
cấu kiện được đúc trực tiếp tại các vị trí
trên công trình.
 Phương pháp lắp ghép: Các cấu kiện được

7
 Có thể chế tạo được nhiều loại BT có cường độ khác
nhau từ 100 - 400 K/cm
2
,vớitrọng lượng riêng từ
2000 – 2500 Kg/cm
3
.
 Có thể chế tạo các lọai BT có những đặctínhkhác
nhau như BT chống thấm, bê tông chịu ăn mòn, bê
tông cách nhiệt, cách âm
 Có thể cơ giới hóa trong khi thi công.
 Giá thành thấp hơn so với các kết cấukhácnhư
thép
KỸ THUẬT THI CÔNG I - Phần 2: Thi công bê tông & BTCT toàn khối
Giảng viên, ThS. Đặng Xuân Trường
8
Nhược điểm:
 Thời gian chờ để kết cấu chịu được lực là khá lâu.
 Việc thi công phụ thuộc nhiều vào điềukiệnthờitiết.
 Các kếtcấucóhìnhdángto, trọng lượng nặng.
 Tốn kém các vật liệu để làm ván khuôn, cộtchống
KỸ THUẬT THI CÔNG I - Phần 2: Thi công bê tông & BTCT toàn khối
Giảng viên, ThS. Đặng Xuân Trường
9
3. Phạmvi ápdụng:
Công nghệ thi công BTCT toàn khối được áp dụng
rộng rãi trong thi công các công trình dân dụng,
công nghiệp, thủylợi
Các công trình đặc biệt như xilô, ống khói.

Giảng viên, ThS. Đặng Xuân Trường
11
2. Đặc điểm các dây chuyền bộ

phận
2.1. Dây

chuyền

ván

khuôn
Là dây chuyền được thực hiện đầu tiên và sau khi đổ bê
tông xong.
Gồm các công tác gia công, chế tạolắpdựng và tháo dỡ
ván khuôn, xà gồ, cộtchống và sàn thao tác.
Là dây chuyền quyết định tới hình dáng, kích thướcvàảnh
hưởng tớichấtlượng cấukiện BTCT.
KỸ THUẬT THI CÔNG I - Phần 2: Thi công bê tông & BTCT toàn khối
Giảng viên, ThS. Đặng Xuân Trường
12
2.2. Dây

chuyềncốtthép:
Đượcthựchiện sau khi dây chuyềnvánkhuôn kết thúc
(sau phân đọan đầu tiên)
Gồm các công tác: nắn thẳng, đánh gỉ,cắt, uốnvàlắp
dựng.
2.3. Dây




lắpdựng

ván

khuôn
1.1. Nguyên

tắctạohình
Ván khuôn phải được thiết kế và lắpdựng theo đúng hình
dáng, kích thước củabộ phậnkếtcấu công trình.
Bề mặtBT saukhitháodỡ ván khuôn phảinhẵn, phẳng.
CHƯƠNG IX:
CÔNG TÁC VÁN KHUÔN
KỸ THUẬT THI CÔNG I - Phần 2: Thi công bê tông & BTCT toàn khối
Giảng viên, ThS. Đặng Xuân Trường
15
1.2. Nguyên tắc ổn định:
 Ván khuôn phải đảm bảo độ cứng, không bị biếndạng
(cong, vênh) trong quá trình thi công.
 Ván khuôn phải chịu được trọng lượng bảnthân, trọng
lượng bê tông và các tảitrọng khác sinh ra trong quá
trình thi công (đổ, đầm bê tông).
 Chỉ được đặt ván khuôn của tầng trên sau khi đã cố định
ván khuôn tầng dưới.
KỸ THUẬT THI CÔNG I - Phần 2: Thi công bê tông & BTCT toàn khối
Giảng viên, ThS. Đặng Xuân Trường
16
2. Các

18
Bài

2. Phân

loạivánkhuôn
1. Phân

loạitheovậtliệu
1.1. Ván

khuôn

gỗ
 Là loại ván khuôn được cấu tạo từ các loạigỗ tấmtự
nhiên hoặccácloạivánbằng gỗ dán.
 Nếulàgỗ tự nhiên thì thường là gỗ nhóm VI trở lên.
 Thường dùng cho các công trình có qui mô nhỏ (nhà
dân ), độ luân chuyển ít.
KỸ THUẬT THI CÔNG I - Phần 2: Thi công bê tông & BTCT toàn khối
Giảng viên, ThS. Đặng Xuân Trường
19
1.2. Ván

khuôn

kim

loại
Là loại ván khuôn có cấutạotừ các tấmtônmỏng với

những

tấmBT hay mảng

(bức) tường gạch có

sẵn để

làm
khuôn cho kết cấu

định đổ

BT (bể

ngầm ), sau đó, những
bộ

phận

ván khuôn này được giữ

lại luôn trong công trình.
1.5. Ván

khuôn

bằng

nhựa

khác loại.
Ván khuôn cố định chủ yếu làm bằng gỗ ván, δ = 2,5 –
4cm.
KỸ THUẬT THI CÔNG I - Phần 2: Thi công bê tông & BTCT toàn khối
Giảng viên, ThS. Đặng Xuân Trường
23
Ưu điểm:
dễ

sản xuất
Nhược điểm :
 Không kinh tế vì tốn nhiều gỗ (cắt vụn để thích hợpvới
các chi tiếtcủakếtcấu công trình)
 Việcliênkếtcáctấmvánnhỏ thành mảng lớn thường
đóng bằng đinh nên ván chóng hỏng
 Độ luân chuyển kém
KỸ THUẬT THI CÔNG I - Phần 2: Thi công bê tông & BTCT toàn khối
Giảng viên, ThS. Đặng Xuân Trường
24
3.2. Ván khuôn định hình (ván khuôn luân

lưu)
Là loại ván khuôn được sản xuất thành những môđun
trong nhà máy. Khi lắp dựng ván khuôn cho một kết cấu nào
đó, chỉ cần lắp các môđun lại là được. Khi tháo ván khuôn,
các mô đun được tháo ra và được dùng để lắp cho các kết
cấukhác.
Ván khuôn định hình thường bằng thép, gỗ thép kếthợp
hay bằng nhựa. Khi lắp ván khuôn định hình thì phảitổ hợp.
Đặc điểm: Rất tiện lợi cho thi công, dễ bảoquảnvàsử

chuyểnsang vị

trí

sử

dụng

củachukỳ

tiếptheo.
3.3.1. Theo phương đứng (ván khuôn leo, VK trượt)
Có cấutạolàtổ hợpcủa ván khuôn các kếtcấu, được lắp
xung quanh chu vi và bên trong công trình. Sau khi đổ bê
tông xong ở 1 mức nào đóthìtoàn bộ hệ ván khuôn được
nâng lên mứctiếptheo.
Thường dùng cho những công trình có chiều cao lớn, tiết
diện công trình không thay đổi (xilô, lõi, vách nhà cao
tầng ).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status