PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Giới thiệu đề tài
Cây cà phê được nhiều người dân ở Ethiopia phát hiện ra đầu tiên. Vào
thế kỷ thứ 14 những người buôn nô lệ đã mang cà phê từ Ethiopia sang vùng Ả
Rập, sau đó nó được trồng ở các nước thuộc Châu Mỹ, Châu Á. Hiện nay, cây
cà phê được trồng tại hơn 50 quốc gia trên thế giới. Cây cà phê được chia ra làm
ba dòng chính là cà phê chè, cà phê vối và cà phê mít. Việt Nam là quốc gia
đứng đầu về sản xuất, xuất khẩu cà phê vối.
Trải qua hơn 100 năm kể từ năm 1850 khi người Pháp đưa cây cà phê vào
Việt Nam, loại cây này đã không ngừng phát triển. Nếu như giai đoạn đầu, cây
cà phê chỉ được trồng ở một số tỉnh phía Bắc với diện tích nhỏ lẻ, đến năm 1975
khi bắt đầu có những đợt di dân từ khu vực đồng bằng vào duyên hải ven biển
đến vùng cao nguyên, nơi có điều kiện thích hợp để trồng cà phê, hoạt động sản
xuất được mở rộng tuy nhiên vẫn rất manh mún, nhỏ lẻ. Đến năm 1986, khi
công cuộc đổi mới tiến hành, cây cà phê được đưa vào quy hoạch và tổ chức sản
xuất với quy mô lớn, tập trung. Đến năm 1988. Việt Nam trở thành nước xuất
khẩu cà phê lớn thứ tư thế giới (chiếm 6,5% sản lượng thế giới), đứng sau
Brazil, Colombia và ngang bằng với Indonesia. Cho đến nay diện tích cà phê
trên cả nước trên 700 ngàn ha và sản lượng lên tới 1.500.000 tấn, năng suất đạt
xấp xỉ 2 tấn/ha. Cà phê Việt Nam đã xuất khẩu sang 71 nước và vùng lãnh thổ.
Tuy nhiên, cho tới vài năm gần đây sản lượng cà phê có xu hướng giảm và
không ổn định do nhiều nguyên nhân như: giá bán bất ổn, diện tích trồng chưa
quy hoạch đúng, số lao động còn thiếu…
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài : “Thử
nghiệm xây dựng mô hình kinh tế lượng để phân tích tác động, ảnh hưởng
của yếu tố diện tích trồng cà phê, dân số cùng Tây Nguyến, giá xuất khẩu cà
phê tới sản lượng cà phê tại Việt Nam”. Nhằm tìm hiểu rõ hơn sự ảnh hưởng
của các nhân tố này để đưa ra mô hình kinh tế lượng để dự báo và đưa ra một số
giải pháp.
1.2. Định nghĩa của các biến
1.2.1. Khái quát về cây cà phê
hàng hoá đó, trường hợp này ít khi xảy ra. Giá cả của hàng hoá sẽ cao hơn giá trị
của hàng hoá nếu số lượng cung thấp hơn cầu. Ngược lại, nếu cung vượt cầu thì
giá cả sẽ thấp hơn giá trị của hàng hoá đó.
Giá xuất khẩu của cà phê cũng tác động tới sản lượng cà phê. Nó phụ
thuộc vào quan hệ cung – cầu của thị trường. Nếu giá cà phê tăng thì sản lượng
cà phê tăng bằng cách tăng thêm diện tích đất trồng hay áp dụng các tiến bộ
khoa học vào trong sản xuất. Nếu giá xuất khẩu cà phê giảm thì sản lượng cà
phê cũng giảm, do người dân nơi đây phá bỏ cà phê để trồng loại cây khác có
khả năng kinh tế cao hơn.
1.2.4. Dân số ở vùng Tây Nguyên
Dân số chỉ tất cả những người sống trong phạm vi một địa giới nhất định
(một nước, một vùng kinh tế, một đơn vị hành chính, v.v ) tính đến một thời
điểm hay trong một khoảng thời gian nhất định. Dân số ở Tây Nguyên cũng
được coi như nguồn lao động dồi dào cho ngành sản xuất cà phê tại Việt Nam.
Vào những năm 1997 khi cà phê được giá và mang lại nguồn thu lớn thì lại càng
có nhiều người di dân đến Tây Nguyên với hy vọng làm giàu từ cà phê. Vì vậy
có thể nói, dân số các tỉnh Tây Nguyên cũng có những ảnh hưởng không nhỏ
đến sản lượng cà phê Việt Nam.
PHẦN 2
THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH
2.1. Xây dựng mô hình
Bảng 2.1: Xây dựng mô hình các biến
STT Tên biến Loại Định nghĩa Đơn vị tính
1 Q Phụ thuộc Sản lượng cà phê Việt Nam Nghìn tấn
2 S Độc lập
Diện tích trồng cà phê ở
Tây Nguyên
Nghìn Ha
3 DS Độc lập Dân số vùng Tây Nguyên Nghìn người
4 P Độc lập Giá xuất khẩu cà phê USD/tấn
đơn vị. Ta thấy khi diện tích trồng tăng thì sản lượng cà
phê cũng tăng theo như vậy kỳ vọng β
2
sẽ dương.
β
3
: Hệ số của biến độc lập dân số vùng Tây Nguyên, hay khi biến DS thay
đổi 1 đơn vị với biến S và P không đổi thì giá trị trung bình biến phụ thuộc Q
thay đổi β
3
đơn vị. Ta thấy khi dân số tăng có thể do người lao động nhập cư đến
nhiều do đó sản lượng có thể cũng tăng, như vậy kỳ vọng β
3
sẽ dương.
β
4
: Hệ số của biến độc lập giá xuất khẩu cà phê, hay khi biến P thay đổi 1
đơn vị với biến S và DS không đổi thì giá trị trung bình biến phụ thuộc Q thay
đổi β
4
đơn vị. Ta thấy khi giá xuất khẩu tăng thì sản lượng cà phê cũng tăng
theo, như vậy kỳ vọng β
4
sẽ dương.
U
i
: Sai số trong quan sát thứ i
2.2. Mô tả số liệu
Tổng hợp số liệu từ các nguồn:
- Dân số vùng Tây Nguyên: theo Tổng cục Thống kê
và nếu sản giá xuất khẩu tăng (giảm) 1USD thì tổng sản lượng cà phê tăng
(giảm) 0,022953 nghìn tấn.
2.4. Thống kê mô hình
Các số liệu thu thập đã được thống kê lại bằng Eviews như sau:
Trong đó:
Mean: Gía trị trung bình
Median: Số trung vị
Maximum: Gía trị lớn nhất của biến
Minimum: Gía trị nhỏ nhất của biến
Skewness: Độ lệch
Bảng 2.4: Số liệu thu thập đã được thống kê lại bằng Eviews
2.5. Kiểm định giả thiết và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình
2.5.1. Hệ số thu được từ hàm hồi quy có phù hợp có phù hợp với lý thuyết
kinh tế không?
- Hệ số chặn:
Kiểm định giả thiết:
≠
=
0:
0:
11
10
β
β
H
H
Tiêu chuẩn kiểm định : t =
)(
2/
kn
t
−
α
Mà
7285,5=t
>
)16(
025.0
)420(
2/
tt =
−
α
=2.12
à Bác bỏ H
0
, chấp nhận H
1
à Vậy β
1
không phù hợp lý thuyết kinh tế.
- Hệ số tự do:
Kiểm định giả thiết:
<
−
α
=1.746
Miền bác bỏ
H
0
:
)16(
05,0
tt −<
Mà t = 0,2712 > -
)16(
05,0
)420(
tt −=
−
α
= - 1.746
à Chấp nhận H
0
à Vậy β
2
phù hợp lý thuyết kinh tế.
Kiểm định giả thiết:
<
≥
α
=1.746
Miền bác bỏ
H
0
:
)16(
05,0
tt −<
Mà t = 4,6164 > -
)16(
05,0
)420(
tt −=
−
α
= -1.746
à Chấp nhận H
0
à Vậy β
3
phù hợp lý thuyết kinh tế.
Kiểm định giả thiết:
<
≥
0:
=1.746
Miền bác bỏ
H
0
:
)16(
05,0
tt −<
Mà t = 0,4923 > -
)16(
05,0
)420(
tt −=
−
α
= -1.746
à Chấp nhận H
0
à Vậy β
4
phù hợp lý thuyết kinh tế.
2.5.2. Đo độ phù hợp của mô hình
Kiểm định giả thiết :
>
=
0:
=
kn
R
k
R
F
= 45.6704
Ta có:
24,3)16,3(),1(
05,0
==−− FknkF
α
Vì
⇒−−> ),1( knkFF
α
Bác bỏ H
0
, chấp nhận H
1
và mô hình hồi quy phù hợp
Như vậy, R
2
= 0.8954 tức là số diện tích trồng cà phê ở Tây Nguyên, số
dân vùng Tây Nguyên và giá xuất khẩu cà phê giải thích được 89,54% sự biến
động của biến phụ thuộc là sản lượng cà phê.
PHẦN 3
KIỂM ĐỊNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC HIỆN TƯỢNG
TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY
3.1. Ma trận tương quan
Bảng 3.1: Ma trận tương quan
Hồi quy mô hình hồi quy phụ theo S qua EViews:
Bảng 3.2: Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến
Từ bảng ta thấy R
2
= 0,8207
Giả thiết
≠
=
0:
0:
2
1
2
0
RH
RH
Ta có :
24,3)16,3(
05,0
=F
Ta thấy F= 38,9174 >
24,3)16,3(
05,0
=
F
nên có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra.
= 0.7562
So sánh R
2
ở hai mô hình hồi quy ta thấy R
2
(loại S) > R
2
(loại DS)
Vậy loại bỏ biến S ra khỏi mô hình sẽ tốt hơn.
3.3. Kiểm định phương sai sai số thay đổi
3.3.1. Kiểm định mô hình ban đầu
Thực hiện Kiểm định White có các tích chéo giữa các biến độc lập bằng
EViews, ta có kết qủa như sau:
Bảng 3.5: Bảng kiểm định White mô hình ban đầu
+ Xét cặp giả thiết:
H
0
: Phương sai của sai số không đổi
H
1
: Phương sai của sai số thay đổi
Sử dụng kiểm định White: Probality (F-Statistic)= 0,0969 > α = 0.05
=> Mô hình không tồn tại hiện tượng phương sai sai số ngẫu nhiên thay
đổi
Ngoài ra, ta cũng có thể thực hiện Kiểm định White không có các tích
chéo giữa các biến độc lập bằng EViews, ta có kết quả như sau:
Bảng 3.6. Kiểm định White không có các tích chéo giữa
các biến độc lập bằng EView
3.3.2. Kiểm định mô hình sau khi đã loại bỏ biến
Thực hiện Kiểm định White có các tích chéo giữa các biến độc lập bằng
025.0
)420(
2/
tt
=
−
α
= 2,12
Ta thấy: │T
kđ
│= 0,2712 < T
= T
0.025
(16) = 2,12
à
Chấp nhận giả thiết H
0
→
biến S không ảnh hưởng đến mô hình, có thể bỏ
biến này.
- DS: dân số vùng Tây Nguyên
Xét cặp giả thiết
0 3
1 3
: 0
: 0
H
H
- P: giá xuất khẩu cà phê
Xét cặp giả thiết
Tiêu chuẩn kiểm định : T
kđ
= 0,4923
)16(
025.0
)420(
2/
tt
=
−
α
= 2,12
Ta thấy: │T
kđ
│= 0,4923 < T
= T
0.025
(16) = 2,12
à Chấp nhận giả thiết H
0
→
biến P không ảnh hưởng đến mô hình, có thể bỏ
biến này.
3.5. Kiểm định ramsey về bỏ sót biến
Mô hình hồi quy mới:
Q
>++
===
0:
0:
2
3
2
2
2
11
3210
ααα
ααα
H
H
(H
0
: Mô hình ban đầu không bỏ sót biến
H
1
: Mô hình ban đầu bỏ sót biến)
TCKĐ: F
qs
=
kn
R
0
→
Mô hình có bỏ sót biến (Do trên thực tế sản lượng cà phê Việt
Nam phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, song trong quá trình làm bài nhóm không
thu thập được số liệu)
PHẦN 4: KẾT LUẬN
Từ những kiểm định ở trên ta có thể rút ra một số kết luận sau:
- Mô hình lựa chọn có phù hợp với lí thuyết kinh tế
- S và DS, P xác định được 89,54 % sự biến động của Q
- Mô hình ban đầu có hiện tượng đa cộng tuyến và đó là hiện tượng đa cộng tuyến
không hoàn hảo, khắc phục bằng cách loại bỏ biến S và DS khỏi mô hình và nên
loại bỏ S sẽ tốt hơn.
- Mô hình không tồn tại hiện tượng phương sai, sai số ngẫu nhiên thay đổi
- Không thể bỏ biến DS ra khỏi mô hình
- Mô hình có bỏ sót biến
Ta có thể kết luận diện tích trồng cà phê, dân số vùng Tây Nguyên và giá
xuất khẩu cà phê đều có ảnh hưởng đến sản lượng cà phê Việt Nam. Nhưng mức
độ tác động ảnh hưởng của mỗi yếu tố là khác nhau.
Hạn chế của bài:
Có thể đưa thêm một số biến nữa vào mô hình để độ phù hợp của mô hình
tăng lên, tuy nhiên làm như vậy mô hình sẽ phức tạp hơn, có thể sẽ có nhiều
khuyết tật hơn, gây khó khăn trong việc kiểm định.
Do năng lực bản thân của mỗi thành viên trong nhóm còn hạn chế, nên bài
làm không thể tránh khỏi hiện tượng thiếu sót. Nhóm rất mong nhận được
những đóng ý kiến và phê bình của thầy để nhóm kịp thời nắm bắt và củng cố
kiến thức.
LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng em xin chân thành cảm Thầy đã cung cấp bài hướng dẫn và
phần mềm thống kể nhóm có thể hoàn thành được bài tập này. Bài tiểu luận chắc
chắn còn nhiều thiếu sót do quá trình tìm hiểu còn nhiều hạn chế. Rất mong thầy