Tiểu luận tín dụng ngân hàng: KẾ HOẠCH KINH DOANH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014 CỦA CÔNG TY FPT TELECOM - Pdf 24

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Tiểu luận TÍN DỤNG NGÂN HÀNG II
Đề tài:
KẾ HOẠCH KINH DOANH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014 CỦA
FPT TELECOM
Lớp tín chỉ: Thứ 2 ca 1
Nhóm thảo luận: Nhóm NỆ DƠI
Học kỳ II – Năm học 2014 -2015
HÀ NỘI – 2014
DANH SÁCH NHÓM
STT Họ và tên SĐT
1 Đào Đình Tưởng (Nhóm trưởng) 0984143722
2 Nguyễn Hà Lan
3 Nguyễn Quang Hiệp
4 Đào Văn Thắng
5 Phạm Khánh Duy
6 Nguyễn Thị Ngọc Mai
7 Vu Hoàng Giang
MỤC LỤC
NỘI DUNG 4
PHẦN I: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH NGẮN HẠN 4
I. GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG TY FPT TELECOM 4
II TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 10
A. Môi trường ngành 10
B. Môi trường vĩ mô 11
C. Môi trường vi mô 14
IV MỤC TIÊU KẾ HOẠCH 19
V. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 20
A. Chiến lược về sản phầm 20
B Kế hoạch thực hiện 23

duy nhất, giúp khách hàng tận hưởng toàn bộ dịch vụ kết nối băng thông rộng trong cuộc
sống hằng ngày của mình. Công ty FPT Telecom tin rằng sự phát triển về công nghệ là
điều kiện quan trọng nhất của các mục tiêu về kinh tế và phát triển xã hội trong tương lai.
Khẩu hiệu của chúng tối là “ FPT nỗ lực làm khách hàng hài long trên cơ sở hiểu biết sâu
sắc và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của họ với lòng tận tụy và năng lực không
ngừng được nâng cao”.
TẦM NHÌN CỦA CÔNG TY FPT TELECOM
FPT Telecom mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh, bằng nổ lực,
sáng tạo trong khoa học, kỹ thuật và công nghệ, làm khách hàng hài lòng, góp phần hưng
thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển đầy đủ về tài
năng và vật chất, phong phú về tinh thần.
II. TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA FPT TELECOM
Khối Viễn thông gồm 2 mảng kinh doanh chính: Dịch vụ viễn thông và Nội
dung số, do 2 công ty Viễn thông FPT (FPT giữ 42,5%) và Dịch vụ trực tuyến FPT (FPT
giữ 50,05%) đảm nhiệm. Lĩnh vực dịch vụ Viễn thông chiếm 76% doanh thu cũng như
86% LNTT khối Viễn thông. Khối Viễn thông chỉ đứng thứ 3 về doanh thu đóng góp cho
Tập đoàn (14% năm 2013) nhưng lại có vai trò quan trọng tương đương Khối Công nghệ
trong việc đóng góp NTT (đóng góp tới 39%).

6 tháng đầu năm 2014, khối Viễn thông ghi nhận doanh thu 2411 tỷ đồng
(+17% yoy), LNTT 524 tỷ đồng (-2% yoy).
Nguyên nhân của sự chênh lệch lớn giữa tăng trưởng doanh thu và LNTT là do chi phí
phát sinh từ hoạt động quang hóa hạ tầng và mảng trò chơi trực tuyến suy giảm (lũy kế 5
tháng 2014 giảm 32%)
1. Dịch vụ Viễn thông
Cập nhật KQKD: Doanh thu 6 tháng 2014 đạt 1843 tỷ đồng (+16% yoy), LNTT đạt 453
tỷ đồng (+4% yoy). Tăng trưởng LNTT thấp hơn doanh thu do tăng chi phí liên quan đến
quang hóa hạ tầng. Nếu không tính chi phí tăng thêm này (34 tỷ đồng), LNTT đạt mức
tăng trưởng 12%yoy.
Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau khi các tuyến trục viễn thông Bắc -

doanh Game Online của nhà nước từ năm 2010 và tình hình tiết giảm chi phí quảng cáo
của các doanh nghiệp. ũy kế 6 tháng, Nội dung số ghi nhận doanh thu 509 tỷ đồng (+18%
yoy) và NTT đạt 71 tỷ (-26% yoy).
Mảng Quảng cáo trực tuyến đang dần cải thiện kết quả kinh doanh trong bối
cảnh ngân sách cho quảng cáo của các doanh nghiệp ở mức thấp. Bên cạnh quảng cáo
banner trên các trang báo mạng, FPT tiếp tục triển khai hệ thống quảng cáo eClick; eClick
hiện xử lý 10 Terabyte dữ liệu lớn với dung lượng trung bình 30 Gb Logs mỗi ngày, 5 tỷ
lượt xem quảng cáo hằng tháng, mang đến doanh thu chiếm 5% trong tổng doanh thu
quảng cáo trực tuyến của lĩnh vực Nội dung số.
Mảng Game Online kỳ vọng bứt phá khi thông tư hướng dẫn Nghị định
72/2013/NĐ-CP được ban hành trong thời gian tới. Hiện FPT đang hướng tới thể loại
game MOBA (Multiplayer Onli\ne Battle Arena - Đấu trường trực tuyến nhiều người
chơi) với việc gấp rút chuẩn bị phát hành Game Moba Anh hùng Tam Quốc. Game sử
dụng công nghệ tiên tiến Unreal Engine 3 mang đến cho người chơi những hiệu ứng hình
ảnh đẹp mắt.
III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
A. MÔI TRƯỜNG NGÀNH
Có thể nói, so với sự phát triển CNTT thế giới cũng như so với các ngành nghề
khác, thì lĩnh vực CNTT là một ngành tương đối trẻ ở Việt nam. Nhưng đây là được xem
là một ngành có vai trò chủ đạo, định hướng chiến lược cho nền kinh tế đất nước theo
hướng hiện đại hóa.
Trong giai đoạn 5 năm 2002-2007, tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành công
nghiệp CNTT Việt Nam là khá cao và ổn định, đạt khoảng 25%/năm. Riêng trong năm
2007, quy mô của ngành này đạt gần 3, 8 tỷ USD, trong đó có 3 tỷ USD doanh số phần
cứng, 498 triệu USD doanh số phần mềm (xấp xỉ mục tiêu mà Nghị quyết 07/CP đặt ra
cho năm 2005 là 500 triệu USD - PV) và 180 triệu USD công nghiệp nội dung số.
Trong tất cả các ngành kinh tế của Việt Nam hiện nay, công nghiệp CNTT là một
ctrong những ngành gắn bó khá sâu sắc và chặt chẽ với thị trường CNTT thế giới. Có
nghĩa rằng khi người ta “sổ mũi, nhức đầu” thì mình cũng chẳng thể tránh khỏi “ngạt mũi,
hắt hơi”. Như vậy, có thể dự báo được rằng năm tới sẽ tiếp tục là năm khó khăn của nền

thông gia tăng. Và ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, nhu cầu tiêu dung giảm sẽ ảnh
hưởng tới ngành viễn thông.
Cụ thể, chúng ta sẽ nhìn vào đánh giá chi tiết của Bộ tài chính về tình hình kinh tế
6 tháng đầu năm 2014 như sau tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2014
tăng 5,18% so với cùng kỳ năm 2013, trong đó quý I tăng 5,09%; quý II tăng 5,25%. Như
vậy, tốc độ tăng GDP 6 tháng đầu năm 2014 cao hơn cùng kỳ năm 2013 (tăng 4,9%), là
một kết quả đáng ghi nhận, đánh dấu sự hồi phục của nền kinh tế trong bối cảnh còn gặp
nhiều khó khăn.
Trong 6 tháng cuối năm 2014, tình hình kinh tế nước ta dự báo sẽ tiếp tục xu hướng
đã diễn ra trong 6 tháng đầu năm, nhưng tốc độ tăng trưởng của các ngành, các lĩnh vực
sản xuất và dịch vụ sẽ cao hơn đặc biệt là khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ triển
vọng có khởi sắc và tăng trưởng nhanh hơn 6 tháng đầu năm Trên cơ sở đó, có thể dự báo
tốc độ tăng trưởng GDP cả năm 2014 sẽ đạt khoảng 5,6% - 5,8%.
Như vậy tình hình cuối năm rất có triển vọng và đây sẽ vừa là cơ hội vừa là thách
thức đối với hãng FPT telecom nói riêng, và mảng viễn thông nói chung, bởi vì nhu cầu sử
dụng nó tăng theo thu nhập , tuy nhiên điều này cũng vừa gây ra những thách thức như
việc phải tìm ra giải pháp thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm, sự chăm sóc khách hàng, sự cạnh tranh gay gắt. Về dài hạn, thị trường
VN vẫn còn rất tiềm năng đối với việc phát triển mảng điện tủ viễn thông nếu biết cách
khai thác tốt nhu cầu khách hàng.
2. Tình hình Chính trị và pháp luật
Hệ thống văn bản pháp luật ở Việt Nam trước kia còn chưa được hoàn thiện, đôi
khi còn chưa được đồng bộ và ổn định. Nhưng từ khi gia nhập WTO thì nhà nước đã có
những điều chỉnh bổ sung, thay đổi, cam kết hoàn thiện pháp luật.
Luật pháp Việt Nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện. Luật kinh doanh ngày
càng được hoàn thiện. Luật doanh nghiệp tác động rất nhiều đến tất cả doanh nghiệp nhờ
khung pháp lý của pháp luật dưới sự quản lý của nhà nước là các thanh tra kinh tế. Tất cả
các doanh nghiệp đều hoạt động thuận lợi.
Tình hình an ninh chính trị, cơ chế điều hành của Chính phủ rất ổn định và thích
hợp cho việc đầu tư lâu dài. Là quốc gia có chế độ chính trị ổn đinh nhất khu vực Châu Á,

của Việt Nam còn hạn chế.
+ Tốc độ thay đổi công nghệ rất nhanh, đòi
hỏi FPT phải nắm bắt nhanh để theo kịp.
+ Sự phát triển của các đối thủ
+ Được sự ưu đãi về vốn của Tập đoàn công
ty để đầu tư mở rộng phân phối sản phẩm
+ Việt Nam hiện là quốc gia đứng trong danh
sách Top 20 quốc gia hấp dẫn nhất về gia
công phần mềm và dịch vụ trên thế giới, có
nhiều khả năng phát triển mạnh ra thị trường
quốc tế
+ Quốc hội Việt Nam coi giáo dục và khoa
học công nghệ là quốc sách hàng đầu, trong
đó phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông
tin +Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính
sách tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
dịch vụ phát triển.
+ Các hàng rào thuế quan đang được xoá bỏ,
cơ sở hạ tầng thông tin đang được phát triển
mạnh mẽ.
+ Lãi suất cho vay trong nước đang ở mức
hợp lý
+ Công nghệ thông tin ngày được áp dụng
rộng rãi, nhất là trong lĩnh vực giáo dục và y
tế.
C. MÔI TRƯỜNG VI MÔ
1. Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Ngành viễn thông của Fpt Telecom chủ yếu tập trung vào mảng internet, đặc biệt là
internet cố định. Fpt Telecom đang phát triển những sản phẩm bắt kịp thời đại và phù hợp
với nhiều nhóm khách hàng như ADSL, FTTH, VDSL.

khác, nâng tỷ lệ sở hữu cổ phần của công ty lên 44.76%.
Các giao dịch mua tài sản cố định, hàng hóa, dịch vụ trọng yếu (triệu đồng)
Do thị trường Việt Nam chưa phát triển, chưa hoàn thiện và các nhà cung cấp
nguyên liệu cho Fpt Telecom nói riêng và Fpt nói chung chưa có nhiều và phân tán nên
Fpt gặp khó khăn trong việc sản xuất và chịu chi phí cao khi phải nhập khẩu một số
nguyên liệu từ nước ngoài.
3. Thị trường mục tiêu.
a. Phân khúc thị trường theo theo địa lý.
Với 59 chi nhánh trong nước và 6 chi nhánh nước ngoài, Fpt Telecom có một cơ sở
hạ tầng khá đầy đủ và vững chắc. Đây là một trong những lợi thế của Công ty trong việc
chào bán sản phẩm mới như Fpt PlayHD. Với xu thế xem truyền hình cáp và online như
hiện nay, khách hàng sẽ dễ tiếp nhận các sản phẩm truyền hình mới hơn. Do đó, Công ty
có thể chào bán, kinh doanh Fpt PlayHD tại các chi nhánh của mình một cách dễ dàng
hơn. Tuy nhiên, việc tập trung thị trường luôn cần thiết trong sự phát triển của Công ty.
Mức giá lắp đặt trung bình 2 triệu/ sản phẩm tương đối cao so với thu nhập của người
dân. Do đó, tập trung sản phẩm vào các thành phố lớn như Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Đà
Nẵng, Hải Phòng và chi nhánh Phrom Penh – Campuchia là cần thiết. Tuy nhiên không
có nghĩa rằng Công ty sẽ bỏ các thị trường khác, hệ thống chi nhánh rộng sẽ giúp Fpt
Telecom có lượng lớn các khách hàng tiềm năng.
b. Phân khúc thị trường theo đối tượng khách hàng.
Các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của Fpt Telecom sẽ là đối tượng mà
Công ty hướng đến đầu tiên. Đây là nhóm khách hàng lâu dài, có thiện chí và dễ tiếp nhận
sản phẩm của Công ty. Việc chiếm lĩnh gần 30% thị trường internet cố định sẽ là lợi thế
của Công ty trong việc tuyên truyền sản phẩm mới.
Bên cạnh những khách hàng hiện có, Fpt Telecom cần chú ý đến nhóm khách hàng
có khả năng, có thiện chí sử dụng dịch vụ truyền hình nhưng chưa sử dụng dịch vụ truyền
hình nào hoặc đã thôi sử dụng. Đây là nhóm khách hàng tiềm năng của Công ty.
Đối với nhóm khách hàng đang sử dụng dịch vụ truyền hình khác, việc tiếp nhận
dịch vụ mới sẽ khó khăn hơn. Công ty nên tập trung vào những khách hàng chú trọng lợi
ích, tính năng của dịch vụ, đồng thời đa dạng, đổi mới sản phẩm để thu hút khách hàng.

4. Khả năng về vốn và tài chính lớn
5. Thị trường mục tiêu rộng
6. Hệ thống phân phối rộng và chuyên
nghiệp
7. Sản phẩm có trình độ kỹ thuật cao,có
uy tín
1. Sự thay đổi về kỹ thuật chưa thật nhanh
so với yêu cầu của thị trường
2. Cơ cấu vốn đầu tư kinh doanh chưa
hiệu quả
3. Các dịch vụ cho khách hàng thường
không giống với quảng cáo
IV. MỤC TIÊU
• Duy trì và nâng cao tốc độ tăng trưởng so với 6 tháng đầu năm trong bối cảnh thị
trường trong nước còn nhiều khó khăn: doanh thu tăng trưởng đạt 16% so với cùng
kỳ năm ngoái.
• Trong 6 tháng cuối năm, FPT IS sẽ đẩy mạnh việc rà soát lại toàn bộ các khâu, thực
hiện tái cấu trúc toàn diện để đưa đơn vị trở lại tốc độ tăng trưởng.
• Khai thác hiệu quả tuyến trục mạch B dài 2400km, cung cấp các dữ liệu băng thông
rộng, triển khai cung cấp dịch vụ trên tất cả tỉnh thành phố, mở rộng vùng phủ, triển
khai mạng điện thoại cố định.
• Tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ bằng việc tăng chất lượng
website và vận hành.
• Tiếp tục đẩy mạnh toàn cầu hóa, cung cấp giải pháp và ứng dụng tốt nhất, thúc đẩy
sự phát triển của khách hàng ở khu vực Đông Nam Á, Nhật Bản.
• Nâng cao thị phần, góp phần vào mục tiêu đến 2015 đạt 40% về viễn thông.
• Cuối năm 2014 hoàn thành 40% quá trình quang hóa SWAP ở Hà Nội và TP.
HCM.
• Phát triển sản phẩm mới: ADSL 2+, FTTH, FPT Play HD
• Hoàn thiện dự án tuyến cáp quang biển APG để chuẩn bị đưa vào hoạt động quý 2-

Telecom đã mạnh dạn đi tiên phong trong việc đưa hạ tầng ADSL2+ vào đáp ứng nhu cầu
của khách hàng, hướng tới những người ưa thích dịch vụ mạng tốc độ cao, ổn định nhưng
giá thành lại hết sức “sinh viên”. Và đối tượng được hướng tới chủ yếu ở đây là giới trẻ,
cụ thể là học sinh – sinh viên. Đây là những đối tượng ưa trải nghiệm internet tốc độ cao
với nhiều mục đích nhưng lại khá hạn chế về tài chính hay thậm chí là còn đang phải phụ
thuộc gia đình, vì vậy khi đưa ra sản phẩm ADSL2+, FPT đã cân nhắc tới nhiều yếu tố
liên quan để tạo cho khách hàng sự lựa chọn tối ưu nhất. Đồng thời, để tăng tính cạnh
tranh và hấp dẫn hơn, khách hàng sẽ được sử dụng những dịch vụ giải trí đặc biệt chỉ có
tại FPT Telecom như:
- Dịch vụ “OneTV – Muốn gì xem nấy” là dịch vụ truyền hình theo yêu cầu được
truyền trên cáp ADSL của FPT Telecom
- Chia sẻ/lưu trữ dữ liệu trực tuyến tốc độ cao cùng Fshare – dịch vụ dữ liệu trực
tuyến do FPT độc quyền cung cấp cho các Khách hàng của mình.
Tất cả sẽ được sẽ được gói gọn chỉ trong một gói dịch vụ ADSL 2+ với mức cước phí
hàng tháng cực kỳ ưu đãi.
Căn cứ vào những ưu điểm vượt trội của ADSL2+ mang lại cũng như mức giá cả
hợp lý, những tưởng đây sẽ là sản phẩm đột phá về doanh số cho công ty, nhưng khi đưa
vào cung cấp, thực tế lại gặp nhiều khó khăn hơn dự tính. Nguyên nhân là bởi khách hàng
vốn quen với khái niệm ADSL, nay lại thấy ADSL2+ nên thường có tâm lý đồng nhất hay
coi rằng không có chênh lệch mấy, trong khi giá cước có phần cao hơn.Chính điều này đã
gây ra khó khăn cho công tác triển khai, phân phối sản phẩm ADSL2+. Hơn nữa công tác
giới thiệu, tiếp thị sản phẩm này trong 6 tháng đầu năm cũng chưa thật sự tốt.
2.Dịch vụ internet cáp quang.
Với nhiều người hiện nay, thuật ngữ internet cáp quang đã khá phổ biến nhưng
dường như không hẳn ai cũng hiểu và phân biệt được nên lựa chọn cáp quang hay ADSL
truyền thống.
Internet cáp quang hay FTTH : là công nghệ kết nối viễn thông hiện đại trên thế
giới với đường truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới tận địa
điểm của khách hàng. Tính ưu việt của công nghệ cho phép thực hiện tốc độ truyền tải dữ
liệu internet download/upload ngang bằng với nhau, và tốc độ cao hơn công nghệ ADSL

Hiện trên thị trường chưa có sản phẩm đầy đủ tính năng như FPT Play HD. Hầu
hết các sản phẩm HD media player hiện nay đều thuần túy là thiết bị điện tử, không đi
kèm với dịch vụ của một nhà cung cấp dịch vụ nội dung. Vì vậy, người dùng chỉ có thể
xem nội dung từ ổ cứng, thẻ nhớ USB trong gia đình, hạn chế hơn rất nhiều so với Play
HD của FPT Telecom. Hiện tại FPT chỉ cung cấp dịch vụ này cho các thuê bao sử dụng
đường truyền của FPT, tuy nhiên công ty đang cân nhắc tới khả năng cung cấp sản phẩm
cho các khách hàng ngoài mạng FPT nhằm mở rộng thị phần cũng như mục tiêu doanh
số. Sản phẩm này hướng tới các đối tượng ưa thích giải trí phong phú, có sự tích hợp giữa
truyền hình và dịch vụ số. Hãy tưởng tượng bạn vừa nằm ghế xem tivi vừa có thể lướt
web mà ko cần dùng các thiết bị khác hỗ trợ như: máy tính, smartphone…thì thật tiện lợi.
B. Triển khai kế hoạch.
1. ADSL 2+ và FTTH
1.1. ADSL 2+
Bắt đầu từ thời điểm đầu tháng 7, FPT triển khai nâng cấp hạ tầng mạng ADSL2+
Cụ thể, các thuê bao lắp đặt mới ADSL sẽ được miễn phí nâng lên ADSL 2+ với mức giá
lắp đặt không đổi. Các thuê bao đang sử dụng ADSL muốn nâng cấp lên ADSL 2+ sẽ
được hưởng mức giá ưu đãi. Dự kiến sẽ triển khai dịch vụ ưu đãi này trong vòng 3 tháng
(7-10), sau đó sẽ cung cấp với mức giá bình thường.
1.2. FTTH
Công ty cũng triển khai lắp đặt thêm các đường dẫn cáp quang mới từ giữa tháng 7
Cụ thể, triển khai lắp đặt ở Nam Trực – Nam Định, Lý Nhân – Hà Nam, T.P Yên Bái –
Tỉnh Yên Bái, Cam Ranh – Khánh Hòa, Tân An – Long An và Phú Quốc. Dự kiến xong
trước tháng 10/2014. Sau đó sẽ bắt đầu cung cấp lắp đặt dịch vụ mạng cáp quang với giá
khuyến mại cho khách hàng trong giai đoạn 3 tháng cuối năm.
Đồng thời công ty cũng triển khai kế hoạch bảo trì tuyến cáp biển AAG trong thời
gian từ 3/8 – 11/8, các phòng khách hàng chú ý thông tin cho người sử dụng.
2.FPT PLAY HD
Theo kế hoạch về doanh số tiêu thụ trong 6 tháng cuối năm và dự tính vượt mức
cho 3 tháng đầu năm 2015, công ty đưa vào sản xuất 350.000 sản phẩm Set-top-box, dự
tính chia làm ba đợt: hết tháng 8 đạt 100.000 sp, hết tháng 10 đạt 130.000 sp và tới tháng

Dự báo doanh số
bán hàng
200 225 500 600 650 700
Doanh thu tiền mặt
(90%)
180 247,5 450 540 585 630
Thu các khoản phải
thu
(chậm một tháng )
10%
20 22,5 50 60 75
Các khoản thu khác 75
Tổng thu tiền mặt 180 267,5 477,5 590 645 770
2930
Các tháng đầu mới đi vào quảng cáo, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển dịch vụ, nhu
cầu sử dụng chưa cao và người dân chưa biết đến nên doanh thu tăng chậm.
Các tháng sau hàng bắt đầu bán được đều và sản phẩm dần thu hút được thị trường nên
tăng mạnh.
Những tháng cuối doanh thu trở nên đều đặn vì không còn thu được phí từ việc lắp đặt
FTTH và ADSL 2+ nữa.
Báo cáo doanh thu dự tính (đ/v: tỉ đồng)
Doanh thu bán hàng
2930
- Giá vốn hàng bán (70%) 2051
Lợi nhuận gộp 879
- Chi phí hoạt động(10%) 293
Lợi nhuận thuần 586
- Chi phí trả lãi(10%) 29,3
Lợi nhuận trước thuế 556,7
- Thuế (25%) 139,175


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status