ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
SVTH: PHẠM ĐÌNH PHÚ
NGUYỄN THẾ HƯNG Trang 1
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Quyết định làm đồ án
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Nhận xét của giáo viên phản biện
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH 5
LỜI NÓI ĐẦU 8
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
VÀ HỆ THỐNG ĐÓNG NẮP CHAI TỰ ĐỘNG 9
1.1. Tổng quan về tự động hóa quá trình sản xuất 9
1.1.1. Phân loại tự động hóa 9
1.1.1.1. Tự động hóa cứng 9
1.1.1.2. Tự động hóa lập trình 9
1.1.1.3. Tự động hóa linh hoạt 10
1.1.2. Tự động hóa trong thời đại hiện nay 10
1.1.3. Sự cần thiết của tự động hóa 11
1.2. Nhu cầu sử dụng các sản phẩm nước uống đóng chai, hộp đóng nắp 12
1.3. Thực trạng sản xuất của các công ty ở Việt Nam 13
CHƯƠNG II THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN CHẾ TẠO MÔ HÌNH HỆ
THỐNG ĐÓNG NẮP CHAI TỰ ĐỘNG 17
2.1. Giới thiệu và nguyên lý hoạt động của hệ thống đóng nắp chai 17
2.1.1. Giới thiệu 17
2.1.2. Vật tư chế tạo dây chuyền 17
3.1.3.3. Thanh ghi (register) 48
3.1.3.4. Bộ đếm (counter) 48
3.1.3.5. Bộ định thời gian (timer) 49
3.2. Giới thiệu bộ điều khiển lập trình S7-200 50
3.2.1. Cấu trúc phần cứng 50
3.2.1.1. Đặc điểm chung 50
3.2.1.2. Các đèn trạng thái 52
3.2.1.3. Ngõ vào 53
3.2.1.4. Ngõ ra 53
3.2.1.5. Nguồn cung cấp 53
3.2.1.6. Cổng truyền thông nối tiếp 54
3.2.1.7. Công tắc chọn chế độ làm việc 55
3.2.1.8. Giao tiếp với thiết bị ngoại vi 55
3.2.2. Cấu trúc bộ nhớ S7-200 55
3.2.2.1. Phân chia bộ nhớ 55
3.2.2.2. Vùng nhớ dữ liệu 56
3.2.2.3. Vùng đối tượng 58
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
SVTH: PHẠM ĐÌNH PHÚ
NGUYỄN THẾ HƯNG Trang 3
3.2.2.4. Mở rộng cổng vào ra 59
3.2.2.5. Phương thức truy cập bộ nhớ 60
3.2.3. Cấu trúc chương trình của S7-200 62
3.2.4. Nguyên lý hoạt động 63
3.2.5. Ngôn ngữ lập trình 64
3.2.5.1. Phương pháp LADDER 65
3.2.5.2. Phương pháp hình khối FBD 66
3.2.5.3. Phương pháp liệt kê STL 66
CHƯƠNG IV HỆ THỐNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN 68
2. Bảng 2: Phân chia và toán hạng vùng dữ liệu.
3. Bảng 3: Toán hạng và phân chia vùng đối tượng.
4. Bảng 4: Các module mở rộng của CPU 224.
5. Bảng 5: Định nghĩa sắp xếp.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
SVTH: PHẠM ĐÌNH PHÚ
NGUYỄN THẾ HƯNG Trang 5
DANH MỤC CÁC HÌNH
1. Hình 1.2: Sản phẩm nước ép trái cây đóng chai.
2. Hình 1.3a: Dây chuyền chiết rót đóng nắp chai dầu bôi trơn.
3. Hình 1.3b: Dây chuyền đóng nắp chai nước mắm.
4. Hình 1.3c: Dây chuyền chiết rót và đóng nắp chai sữa.
30. Hình 2.2.2.2h: Sơ đồ lực.
31. Hình 2.2.2.2i: Xilanh nhiều vị trí.
32. Hình 2.2.2.2j: Xilanh với pittông rỗng và khả năng ứng dụng.
33. Hình 2.2.2.2k: Phần tử đệm kín xilanh.
34. Hình 2.2.2.2l: Xilanh.
35. Hình 2.2.2.2m:Xi lanh tác dụng 2 chiều.
36. Hình 3.1.2: Sơ đồ cấu trúc bên trong PLC.
37. Hình 3.2.1.1: Hình dạng và cấu trúc bên ngoài của PLC s7 200 - 224.
38. Hình 3.2.1.6: Chuyển đổi RS232 sang RS485.
39. Hình 3.2.2.5a: Truy cập theo bit.
40. Hình 3.2.2.5b: Truy cập theo Byte.
41. Hình 3.2.2.5c: Truy cập theo word.
42. Hình 3.2.2.5c: Truy cập theo Double word.
43. Hình 3.2.4: Chương trình thực hiện theo vòng quét (Scan) trong S7 200.
44. Hình 3.2.5.1 - Ví dụ về ngôn ngữ LAD.
45. Hình 3.2.5.2: Ví dụ về ngôn ngữ FBD.
46. Hình 3.2.5.3: Ví dụ về ngôn ngữ STL.
47. Hình 4.1.1.1: Van một chiều.
48. Hình 4.1.1.2a: Các thành phần van chỉnh hướng.
49. Hình 4.1.1.2b: Kí hiệu van đảo chiều.
50. Hình 4.1.1.2c: Van 2/2.
51. Hình 4.1.1.2d: Van đảo chiều 3/2.
52. Hình 4.1.1.2e: Van đảo chiều 4/2.
53. Hình 4.1.1.2f: Van đảo chiều 5/2.
54. Hình 4.1.1.2i: Van đảo chiều 4/3.
55. Hình 4.1.1.3: Sơ đồ điều khiển của các Van 5/2 trong hệ thống.
56. Hình 4.1.2.1a: Tín hiệu điện (NO,NC).
57. Hình 4.1.2.1b: Tín hiệu khí (NC).
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cơ khí nói chung
đóng một vai trò rất quan trọng. Nhưng ngày nay với sự phát triển vượt bậc của công
nghệ, cơ khí truyền thống không thể mang lại hiệu quả cao trong nền kinh thế thị
trường. Chính vì vậy xuất hiện một xu hướng mới trong công nghệ, đó là sự kết hợp
giữa cơ khí, công nghệ thông tin và điện tử để hình thành một lĩnh vực mới - Lĩnh vực
cơ khí tự động hóa. Trên thế giới, cơ khí tự động hóa đã xuất hiện khá lâu đời và phát
triển rất mạnh nhưng tại Việt Nam đây là lĩnh vực mới và đang trong quá trình hình
thành và phát triển. Một trong những sản phẩm của Cơ điện tử - Tự động hóa là dây
chuyền hệ thống đóng nắp chai tự động. Bên cạnh đó nhu cầu sử dụng nước uống đóng
chai cũng như các sản phẩm đóng gói ngày càng tăng. Nắm bắt được tầm quan trọng
của hệ thống, nhóm thực hiện nghiên cứu" Thiết kế và chế tạo mô hình đóng nắp
chai tự động ". Trong khi thực hiện đồ án, chúng em đã phân chia nhiệm vụ cho từng
thành viên trong nhóm để cố gắng hoàn thành nhiệm vụ đã được giao:
Nguyễn Thế Hưng : Thực hiện phần thiết kế cơ khí
Phạm Đình Phú : Thực hiện phần hệ thống và chương trình điều khiển
Sản phẩm cũng như kết quả đạt được ngày hôm nay tuy không có gì lớn lao
nhưng đó là thành quả bước đầu khi chúng em ra trường bước vào cuộc sống mới.
Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện hệ thống nhưng còn nhiều
khó khăn về tài chính cũng như kiến thức nên không tránh khỏi những thiếu sót.
Chúng em mong nhân được sự đóng góp của Quý thầy cô. Chúng em xin chân thành
cảm ơn thầy Nguyễn Văn Tường và thầy Đỗ Quốc Chí đã giúp đỡ chúng em suốt
thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp. Cuối cùng chung em xin chân thành cảm ơn Quý
thầy cô.
Nhóm sinh viên thực hiện
Nguyễn Thế Hưng
Phạm Đình Phú
1.1.1.2. Tự động hóa lập trình
Thiết bị sản xuất được thiết kế với khả năng có thể thay đổi trình tự các nguyên
công để thích ứng với những cấu hình sản phẩm khác nhau.
Chuỗi hoạt động có thể được điểu khiển bởi một chương trình, tức là một tập
lệnh được mã hóa để hệ thống đọc và diễn dịch chúng.
Những chương trình mới có thể đươc chuẩn bị và nhập vào thiết bị để tạo ra sản
phẩm mới. Một vài đặc trưng của tự động hóa lập trình:
Đầu tư cao cho những thiết bị có mục đích tổng quát.
Năng suất tương đối thấp so với tự động hóa cứng.
Sự linh hoạt khi có sự thay đổi cấu hình trong sản phẩm mới.
Thích hợp nhất cho sản xuất hàng loạt.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
SVTH: PHẠM ĐÌNH PHÚ
NGUYỄN THẾ HƯNG Trang 10
Tự động hóa linh hoạt là sự mở rộng của tự động hóa lập trình được. Khái niệm
của tự động hóa linh hoạt đã được phát triển trong khoảng 25 đến 30 năm vừa quá và
những nguyên lý vẫn còn đang phát triển.
1.1.1.3. Tự động hóa linh hoạt
Là hệ thống tự động hóa có khả năng sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau mà
hầu như không mất thời gian cho việc chuyển đổi từ sản phẩm này sang sản phẩm
khác. Không mất thời gian cho sản xuất hay cho lập trình lại và thay thế các cài đặt vật
lý(công cụ đồ gá, máy móc). Hiệu quả là hệ thống có thể lên kế hoạch kết hợp sản xuất
khác nhau thay vì theo từng loại riêng biệt. Đặc trưng của tự động hóa linh hoạt có thể
tóm tắt sau:
Đầu tư cao cho thiết bị.
Sản xuất liên tục những sản phẩm hỗn hợp khác nhau.
Tấc độ sản xuất trung bình.
Tính linh hoạt khi sản phẩm thay đổi thiết kế.
Điều này có nghĩa tổng sản phẩm đầu ra đạt năng suất cao hơn so với hoạt động bằng
tay tương ứng.
Chi phí nhân công cao
Xu hướng trong xã hội công nghiệp của thế giới là chi phí cho công nhân không
ngừng tăng lên. Kết quả là đầu tư cao lên trong các thiết bị tự động hoá đã trở nên kinh
tế hơn để có thể thay đổi chân tay. Chi phí cao của lao động đang ép các nhà lãnh đạo
doanh nghiệp thay thế con người bằng máy móc. Bởi vì máy móc có thể sản xuất ở
mức cao, việc sử dụng tự động hoá đã làm cho chi phí trên một đơn vị sản phẩm thấp
hơn.
Sự thiếu lao động
Trong nhiều quốc gia phát triển, có sự thiếu hụt lớn lực lượng lao động. Chẳng
hạn như Tây Đức đã bị ép buộc phải nhập khẩu lao động để làm tăng nguồn cung cấp
lao động của mình. Việc thiếu hụt lao động cũng kích thích sự phát triển của tự động
hoá.
Xu hướng dịch chuyển của lao động về thành phần dịch vụ
Xu hướng này đặc biệt thịnh hành ở Mỹ vào lúc 1986, tỷ lệ lao động được thuê
trong sản xuất 20%. Năm 1947, nó vào khoảng 30%. Trước năm 2000, ước lượng là
đạt con số khoảng 2%. Chắc chắn là tự động hoá sản xuất đã tạo ra sự dịch chuyển
này. Tuy nhiên còn có nhiều sức ép xã hội, đoàn thể chịu trách nhiệm cho xu hướng
này. Sự phát triển của lực lượng lao động văn phòng được thuê, được chính phủ liên
bang, tiểu bang và địa phương đã tiêu thụ một phần lao động mà đáng lẽ đã phải tiêu
thụ ở khu vực sản xuất. Ngoài ra, còn có xu hướng xem công việc là tẻ nhạt, không có
ý nghĩa là bẩn thỉu. Quan điểm này đã khiến cho mọi người tìm kiếm việc làm trong
thành phần dịch vụ của nền kinh tế. ( Chính phủ, bảo hiểm, dịch vụ cá nhân, pháp luật
bán hàng …).
Sự an toàn
Tự động hóa mang lại hiệu quả nhanh, năng suất chất lượng ổn định
Đầu tư vào các dây chuyền tự động hóa mang lại hiệu quả nhanh hơn so với việc
đầu tư đào tạo con người. Đồng thời năng suất, chất lượng sản phẩm ổn định.
Tất cả những nhân tố trên hợp thành một bản đồng ca biến việc tự động hoá sản
xuất thành một công cụ hấp dẫn thay cho phương pháp sản xuất bằng tay.
Nhận xét: : Để đảm bảo chất lượng của sản phẩm, đồng thời tăng năng suất ta
chọn hệ thống lắp ráp tự động đó là một quy luật tất yếu phải xảy ra.
1.2. Nhu cầu sử dụng các sản phẩm nước uống đóng chai, hộp đóng nắp
Xã hội ngày càng phát triển đời sống người dân ngày càng được nâng cao. Do
đó, nhu cầu ăn uống của người dân cũng được nâng cao. Chính vì vậy mà những năm
gần đây các loại nước ngọt đóng chai (như cocacola, pepsi, trà xanh O
o
, nước ép trái
cây đóng chai ) phục vụ cho người dân rất đa dạng và được bán rộng khắp trên cả
nước tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng trong việc chọn lựa, đa dạng cả về
mẫu mã lẫn chất lượng. Thời gian gần đây ta nhận thấy các sản phẩm nước uống giải
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
SVTH: PHẠM ĐÌNH PHÚ
NGUYỄN THẾ HƯNG Trang 13
khát của các tập đoàn lớn như Coca hay Pepsi đã không còn chiếm thị phần lớn ở thị
trường Việt Nam thay vào đó là các loại nước uống giải khát có giá trị dinh dưỡng
hơn: Như các loại nước trái cây ép hay các loại trà thảo dược.
Hình 1.2: Sản phẩm nước ép trái cây đóng chai
Nếu như trước đây các loại nước ngọt chỉ có mặt tại các cửa hàng lớn, siêu thị
Hình 1.3b: Dây chuyền đóng nắp chai nước mắm
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
SVTH: PHẠM ĐÌNH PHÚ
NGUYỄN THẾ HƯNG Trang 15
Hình 1.3c: Dây chuyền chiết rót và đóng nắp chai sữa Hình 1.3d: Dây chuyền chiết rót và đóng nắp chai thuốc trừ sâu
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
SVTH: PHẠM ĐÌNH PHÚ
NGUYỄN THẾ HƯNG Trang 16
Đứng trước nhu cầu của thực tiễn sản xuất, được sự đồng ý của bộ môn “Cơ
điện tử”, sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Văn Tường và thầy Đỗ Quốc
Chí. Nhóm chúng em thực hiện đề tài “Thiết kế và chế tạo mô hình máy đóng nắp chai
tự động” ở mức độ mô hình.
Hình 1.3e: Mô hình đóng nắp chai tự động
Các chi tiết trục và puli đều được gia công chính xác trên máy tiện. Các cụm chi
tiết có yêu cầu về độ cứng vững và chính xác cao chúng em đều làm bằng thép .
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
SVTH: PHẠM ĐÌNH PHÚ
NGUYỄN THẾ HƯNG Trang 18
Trong dây chuyền có sử dụng 3 xi lanh khí nén đi kèm với bộ xilanh là các van
5 của 2 vị trí, dây dẫn khí, khí nén. Trong dây chuyền còn có các cảm biến quang và
cảm biến từ, công tắc hành trình.
2.1.3. Băng tải
Băng tải sử dụng đai để dẫn chai, và được chia làm 2, dẫn động bởi 2 động cơ
DC, động cơ DC chạy nguồn 24V có momen lớn và có hộp giảm tốc trên thân động
cơ, công suất 80w. Trục của 2 động cơ được gá trực tiếp vào trục của ru lô và 1 động
cơ được gá trên nhôm thanh 25x50, động cơ còn lại được gá trên nhôm tấm. Nhôm
12x25, nhôm ống nhỏ được sử dụng để dẫn hướng chai trong quá trình chai chạy trên
băng tải. Các thanh nhôm gá động cơ dẫn động được nhét gỗ để tăng độ cứng vững và
giữ chặt chi tiết nhôm xuống đế gỗ phía dưới.
Dây đai băng tải làm bằng giấy nhám vải có cát mịn loại 400, được đặt trên 1
tấm fip mỏng đỡ trên nhôm ke và chai chạy trên đó.
Hình 2.1.3: Băng Tải.
2.1.4. Cụm chi tiết cấp nắp
Thùng cấp nắp được làm tôn đã được gò thành hình tròn có , dưới đáy
thùng có ngăn để nắp không đạt yêu cầu rớt xuống cho người sử dụng cấp lại cho
thùng. Bên trong thùng đặt 1 máng đỡ nắp khi người sử dụng đổ nắp vào và trên máng
làm luôn phân loại nắp, dẫn nắp ra ngoài bằng nhôm hộp 25x50. Thùng cấp nắp đặt
trên 4 thanh sắt hộp dựng thành đế cao 1m50, 4 góc thùng gắn thêm lò xo để tạo độ
rung cho thùng.
xuống đế, 1 đầu dùng nhôm ke gắn thêm ray, trên cánh tay kẹp chúng em tạo thêm con
lăn và cánh tay kẹp được chuyển động tịnh tiến trong ray.do đó khi má kẹp chuyển
động luôn đảm bảo má kẹp không bị quay. Nếu không có cụm chi tiết định hướng, khi
xi lanh chuyển động nó có thể quay làm quay cánh tay kẹp dẫn đến sai số khi kẹp.
Vật liệu được sử dụng trong cụm chi tiết gồm:
+ Hai tấm gỗ fit dày 5mm.
+ Trụ nhôm đặc .
+ Nhôm hộp 25x50, nhôm ke.
+ Con lăn và rãnh nhôm.
+ Hai van 5/2, 1 xilanh,1 cánh tay kẹp bằng khí nén.
+ Một động cơ 1 chiều 24V có hộp giảm tốc.
+ Dây dẫn khí nén.
Nguyên lý hoạt động: Khi cảm biến mâm xoay nhận được tín hiệu, thì mâm
xoay dừng chai được đưa tới cụm đóng nắp, van cấp khí cho xilanh đưa cánh tay kẹp
ra ngay cổ chai và kẹp chai tại cụm đóng nắp.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
SVTH: PHẠM ĐÌNH PHÚ
NGUYỄN THẾ HƯNG Trang 20
Hình 2.1.5a: Chi tiết mâm xoay
Hình 2.1.5b: Chi tiết xilanh và cánh tay kẹp
2.1.6. Cụm chi tiết đóng nắp
Để thực hiện xoáy nắp, cụm chi tiết xoáy phải vừa chuyển động quay vừa
chuyển động lên xuống. Do đó, chúng em đã chọn giải pháp dùng xilanh khí nén đưa
cụm chi tiết xoáy nắp lên xuống. Một động cơ luôn quay mang đầu xoáy nắp được gắn
nắp trượt dần lên trong rãnh, tuy trượt lên nhưng lực xoáy không hề giảm do có lò xo
luôn nén xuống.
Hình 2.1.6: Cụm chi tiết xoáy nắp
2.1.7. Nguyên lý hoạt động chung cho dây chuyền
Chai được người sử dụng đưa vào đầu dây chuyền bằng tay và cấp liên tục
trong quá trình dây chuyền hoạt động. Băng tải luôn chạy, khi chai vào thì băng tải sẽ
dẫn chai đi. Cảm biến số 1 nhận, lúc này mâm sao giữ chai có rãnh nằm giữa băng tải
thì động cơ của mâm sao giữ chai không chuyển động. Trong lúc chai được đưa vào
rãnh, delay 1 khoảng thời gian nhất định, động cơ mâm sao tiếp tục xoay thì chai đang
ở trong rãnh của mâm sao được đưa đến cụm chi tiết cấp nắp (nắp đã được chờ sẵn vào
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
SVTH: PHẠM ĐÌNH PHÚ
NGUYỄN THẾ HƯNG Trang 22
đầu chai), chai đã có nắp tiếp tục đi tới nhờ mâm sao. Cụm chi tiết giữ chai bắt đầu
hoạt động (nhờ cảm biến 1 nhận, làm mâm sao giữ và dừng chai đúng vị trí yêu cầu),
pittong của xilanh 1 chuyển động tịnh tiến đưa tay kẹp tới kẹp cổ chai (nhờ hệ thống
khí nén). Lúc này, pittông của xilanh 2 chuyển động (động cơ xoáy nắp hoạt động liên
tục) đưa cơ cấu đóng nắp đi xuống và xoáy nắp vào chai. Sau đó chay tiếp đưa chai ra
ngoài và chu trình vẫn tiếp tục.
Nguyên lý hoạt động của hệ thống cấp nắp, khi cảm biến 2 nhận được và báo về
cho người sử dụng biết là hết nắp trong ống dẫn nắp thì người sự sẽ đổ nắp vào thùng.
Lúc này động cơ rung cho thùng cấp nắp đã hoạt động làm rung đưa nắp và phân biệt
nắp trong ống dẫn nắp.
ải
ĐC Băng T
ải
Cấp Nắp
Xoáy Nắp
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
SVTH: PHẠM ĐÌNH PHÚ
NGUYỄN THẾ HƯNG Trang 23
Băng tải có ưu điểm cấu tạo đơn giản, bền, có khả năng vận chuyển rời và đơn
chiếc theo các hướng nằm ngang, nằm nghiêng hoặc kết hợp nằm ngang và nghiêng.
Vốn đầu tư không lớn lắm có thể tự động được, vận hành đơn giản, bảo dưỡng dễ
dàng, làm việc không ồn ào, năng suất cao và tiêu hao năng lượng so với máy vận
chuyển khác không lớn lắm.
Tuy vậy phạm vi sử dụng của băng tải bị hạn chế vì chúng có độ dốc cho phép
không cao (16-20
0
, tuỳ theo tính chất vận chuyển) không đi theo đường cong được.
Cấu tạo chung của băng tải:
Hình 2.2.1.1 : Cấu tạo chung của băng tải
1. Bộ phận kéo cùng các yếu tố làm việc trực tiếp mang vật
2. Trạm dẫn động, truyền chuyển động cho bộ phận kéo
3. Bộ phận căng, tạo và giữ lực căng cần thiết cho bộ phận kéo.
4. Hệ thống đỡ (con lăn, giá đỡ…) làm phần trượt cho bộ phận kéo và các
H
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
SVTH: PHẠM ĐÌNH PHÚ
NGUYỄN THẾ HƯNG Trang 24
2.2.1.2. Chọn loại băng tải
Băng tải đai
Hình 2.2.1.2a: Băng tải đai
Hình 2.2.1.2b: Băng tải đai trong dây chuyền sản xuất
Băng tải con lăn
Hình 2.2.1.2c: Băng tải con lăn
Băng tải lá
Băng tải thanh đẩy
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - 2010
SVTH: PHẠM ĐÌNH PHÚ
NGUYỄN THẾ HƯNG Trang 25
Trong đồ án này chúng em quyết định chọn băng tải đai với những lý do sau:
Chi tiết dẫn động chai được dẫn trực tiếp trên băng tải.
Tải trọng của băng tải không cần lớn.
Dễ chế tạo, dễ thiết kế.
Giá thành rẻ.
Vật liệu dễ kiếm.