ĐỀ TÀI: Luận cứ xây dựng phương án xuất khẩu lao động của công ty vận tải – xây dựng và chế biến lương thực VIỆT NAM - Pdf 24

LỜI MỞ ĐẦU
Công ty Vận Tải – Xây dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà là một doanh
nghiệp có bề dầy kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh lương thực và các dịch
vụ liên quan đến lương thực và các dịch vụ liên quan đến lương thực . Trải qua
mấy chục năm, với những bến động, thăng trầm của thị trường và tổ chức , Công
ty vẫn kinh doanh đạt hiệu quả cả về kinh tế và xã hội, đóng góp cho ngân sách
nhà nước và tạo công ăn việc làm cho cán bộ, công nhân viên và người lao động
trong doanh nghiệp. Trong xu thế hội nhập, thực hiện chủ trương đổi mới của
Đảng và Nhà nước, Công ty đã tiến hành cổ phần hóa, thực hiện việc chuyển đổi
sang hình thức Công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là một mô hình doanh nghiệp năng động, hiệu quả . Tuy
nhiên, trong quá trình chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nuớc sang Công ty cổ
phần, công ty Vận tải- Xây dựng và Chế biến luơng thực Vĩnh Hà cần tiến hành
cơ cấu lại các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh daonh, đầu tư thêm dự án mở
rộng, phát triển ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh mới. Trong phương án mà
Công ty đã xây dựng công trình Nhà nước định hướng phát triển lâu dài cho
doanh nghiệp, lĩnh vực đào tạo, giới thiệu việc làm trong nước và nước ngoài là
một lĩnh vực có tiềm năng.
Nhận thức lĩnh vực kinh doanh đào tạo, giới thiệu việc làm có khả năng
góp phần đưa Công ty Vận tải – Xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà vượt
qua thách thức , sẵn sàng bước vào lộ trình hội nhập với kinh tế khu vực và thế
giới trong những năm sắp tới. Vì lẽ đó , em chọn đề tài “ Luận cứ xây dựng
phương án xuất khẩu lao động của Công ty Vận tải – Xây dựng và Chế biến
lương thực Vĩnh Hà sau cổ phần hóa” để làm khóa luận tốt nghiệp và hy vọng
góp một phần nhỏ bé sức mình vào sự phát triển của Công ty.
1
CHƯƠNG I: PHƯƠNG ÁN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRONG TỔNG THỂ
CÁC PHƯƠNG ÁN KINH DOANH CỦA CÔNG TY VẬN TẢI – XÂY DỰNG
VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ SAU CỔ PHẦN HÓA.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
1.1.1. Sơ lược về Công ty

- Bán buôn, bán lẻ và đại lý sắt thép, ống thép, kim loại , màu
- Kinh doanh lương thực, thực phẩm, các mặt hàng chế biến từ lương
thực;
- Xuất nhập khẩu lương thực , thực phẩm;
- Xây dựgn công trình dân dụng , các hạng mục công trình công nghiệp;
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng;
- Sản xuất nước tinh lọc, bột canh;
- Nuôi trồng thủy sản;
- Dịch vụ dạy nghề, giới thiệu việc làm trong nước và nước ngoài;
- Dịch vụ ăn uống, nhà hàng;
- Cho thuê tài sản, kho, bãi
* Thành tích nổi bật:
Qua 20 năm hình thành và phát triển trong thời kỳ đổi mới, công ty đã đạt
dượcnhiều thành tích trong SXKD, góp phần phát triển kinh tế đất nước:
- Chính phủ tặng thưởng Cờ thi đua luân lưu – năm 1997
- Chính phủ tặng thưởng Cờ thi đua – năm 1999:
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng thưởng Cờ thi đua – năm
2001;
3
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tặng bằng khen và danh hiệu
thi đua : “Đơn vị thi đua suất xắc “ – năm 1997:
- Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn tặng bằng khen – năm 1998
- Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tặng bằng khen – năm 1999,2001:
- Công đoàn Ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tặng
bằng khen và danh hiệu : “Đơn vị có phong trào thi đua lao động giỏi”
– năm 1998;
- Đảng ủy Tổng công ty Lương thực Miền Bắc tặng bằng khen và công
nhận danh hiệu: “Đảng bộ trong sạch, vững mạnh” – năm 1996,1998;
- Công đoàn Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tặng danh hiệu “
Công đoàn vững mạnh” – năm 1999;

Lương thực miền Bắc quyết định chính thức đổi tên thành Công ty Vận tải – Xây
dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà.
1.1.3. Quá trình phát triển ngành nghề Công ty
Công ty qua 8 lần thay đổi ngành nghề kinh doanh
- Đăng ký ngành nghề kinh doanh ban đầu ( khi thành lập Công ty theo
quyết định số 44 NN/TCCB – QĐ ngày 08/01/1993 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghệp – CNTP) gồm các ngành nghề:
* Vận tải đường bộ
* Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
* Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ
Vốn kinh doanh : 2.650.000.000 đ
- Đăng ký bổ xung ngành nghề kinh doanh lần thứ nhất ( ngày
30/12/1993) gồm các ngành nghề :
• Sản xuất bia
5
- Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần thứ hai ( 14/3/1997) gồm
các ngành nghề:
• Vận tải và đại lý vận tải đường biển;
• Vận tẩi và đại lý vận tải đường thủy, đường bộ:
• Kinh doanh và sản xuất các loại vật tư bao bì lương thực.
• Kinh doanh lương thực thực phẩm và các mặt hàng chế biến từ lương
thực ( bao gồm cả làm đại lý bán buôn bán lẻ).
• Kinh doanh vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
• Sản xuất bia, nước giải khát và dịch vụ ăn uống
Vốn kinh doanh : 8.505.000.000đ
- Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần thứ ba ( 31/7/1998), gồm
các ngành nghề :
• Kinh doanh chế biến lương thực
• Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần thứ tư ( 15/6/2001), gồm
các ngành nghề:

kinh doanh khác như : cho thuê kho bãi , cho thuê văn phòng , sản xuất bia, sản
xuất sữa đậu nành, bột canh, nước tinh lọc, nuôi trồng thủy sản ( tôm sú); tổ chức
xây dựng các công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp. Ngoài
ra, Công ty còn liên doanh với nước ngoài xây dựng và kinh doanh một cao ốc
văn phòng cho thuê tại Hà Nội.
1.2.2. Thị trường
* Thị trường trong nước: Trong kinh doanh lương thực, Công ty coi người
nông dân là khách hàng tiềm năng và là “ thượng đế”. Công ty tổ chức thu mua
7
lương thực hàng hóa của nông dân nơi sản xuất thừa , đem tiêu thụ ở những nơi
sản xuất thiếu. Ngược lại, Công ty cũng cung ứng cho nông dân những hàng hóa
mà họ cần, trong đó chủ yếu là phân bón, vật tư nông nghiệp, thức ăn gia súc ,
hàng tiêu dùng Vì thế thị trường của Công ty là cả nước. Cả nước là những bạn
hàng. Hướng kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay là tổ chức mua lương
thực ở các tỉnh phía Nam để xuất khẩu và vận chủyển ra miền Bắc, tiêu thụ tại
các tỉnh , nhất là ở các tỉnh miền núi, trung du bắc bộ
* Thị trường nước ngoài: Thị trường nước ngoài mà Công ty đang tham
gia thực hiện các hợp đồng xuất khẩu gạo là Irap, Cuba, một số nước Châu Phi ,
châu Á và châu Âu ( Do Tổng công ty lương thực miền Bắc ký hợp đồng).
1.2.3. Cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính
a. Tổng giá trị tài sản:
Tổng giá trị tài sản tại thời điểm 31/3/2005: 92.598.570.870 đồng
- Phân loại theo cơ cấu nguồn vốn:
+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn : 62.390.115.979 đồng
+ Tài sản cố định và đầu tư dài hạn : 30.280.545.891 đồng
- Phân loại theo nguồn vốn:
+ Nợ phải trả : 48.224.645.443 đồng
+ Vốn tự bổ sung : 44.373.925.427 đồng
b. Tình hình tài sản cố đinh:
- Nhà cửa , vật kiến trúc:

+ Cán bộ có trình độ Cao đẳng và Trung cấp : 35 người
+ Công nhân kỹ thuật , lao động phổ thông : 149 người
- Phân loại theo hợp đồng lao động:
+ Lao động hợp đồng dài hạn : 216 người
9
+ Lao động hợp đồng ngắn hạn : 48 người
1.3. Bộ máy quản lý, hệ thống tổ chức và lao động
( Sơ đồ cơ cấu tổ chức doanh nghiệp trang sau)
10
SƠ ĐỒ 1 :SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG
ĐOÀN
PHÒNG
TỔ
CHỨC,
LAO
ĐỘNG
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
BẢO VỆ
PHÒNG
KINH
DOANH
THỊ
TRƯỜNG
PHÒNG
TÀI
CHÍNH,
KẾ

CBNSTP
VĨNH
TUY

NGHIỆP
THỦY
SẢN
VĨNH


NGHIỆP
XÂY
DỰNG
SỐ 2
XƯỞNG
SẢN
XUẤT
BIA
TTGTSP
VÀ DV
VĨNH

11
1.3.1. Bộ máy quản lý
- Ban giám đốc : 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
- Phòng ban nghiệp vụ : Phòng Tổ chức – Lao động ( 5 người) ,
Phòng Hành chính - Bảo vệ ( 27 người) , Phòng Kinh doanh - Thị trường
(8người), Phòng Tài chính - Kế toán ( 6 người), Phòng Kế hoạch - Đầu tư
( 4 người), Bộ phận xuất nhập khẩu ( 4 người), Phòng Kỹ thuật ( 4 người)
- Lãnh đạo tổ chức Đảng, Công đoàn, Thanh niên

gọn nhẹ phù hợp với quy mô của trung tâm. Các trung tâm đều bao gồm 1
giám đốc trung tâm, 2 phó giám đốc trung tâm và gồm có tổ kế toán , tổ
hành chính tổng hợp cùng các cán bộ khác.
- Trung tâm kinh doanh lương thực Gia Lâm gồmn33 người.
- Trung tâm kinh doanh lương thực Cầu Giấy gồm 9 người.
- Trung tâm kinh doanh lương thực Thanh Trì gồm 41 người.
- Trung tâm giới thiệu sản phẩm và dịch vụ Vĩnh Hà gồm 23 người.
* Các xí nghiệp của Công ty gồm:
- Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Vĩnh Tuy gồm 32 người, xí
nghiệp chuyên sản xuất sữa, đậu nành, bột canh i ốt, đậu tương phục vụ
nhu cầu tiêu dùng nhưng vì dây chuyền sản xuất lạc hậu nên hiệu quả kinh tế
không cao.
- Xí nghiệp thủy sản Vĩnh Hà gồm 22 người làm nhiệm vụ nuôi tôm
sú để bán cho các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu.
Xí nghiệp xây dựng số 2 gồm 20 người, có nhiệm vụ sản xuất và thu
mua một số vật liệu xây dựng và tham gia xây dựng các công trình dân
dụng, các hạng mục công trình công nghiệp.
13
• Xưởng sản xuất bia có 39 lao động. Hàng năm xưởng sản xuất
trung bình 1 triệu lít bia phục vụ chủ yếu nhu cầu tiêu dùng của thị trường
Hà Nội. Xưởng sản xuất bia với công nghệ sản xuất bia là lên men trực tiếp
theo phương pháp cổ điển
1.4.Định hướng phát triển của Công ty sau cổ phần hóa
Sau khi cổ phần hóa Công ty tiếp tục duy trì và mở rộng kinh doanh
những ngành nghề đã có: kinh doanh lương thực, xây dựng và kinh doanh
bất động sản, nuôi trồng thủy sản và đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh mới:
đào tạo nghề và xuất khẩu lao động.
1.4.1. Phương án kinh doanh lương thực
Đây là ngành nghề truyền thống của Công ty, mang lại nguồn thu lớn
cho công ty vì vậy Công ty vẫn luôn khai thác thị trường trong nước cũng

động để giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động chưa có việc làm.
Đây là lĩnh vực mới rất có tiềm năng phát triển, Công ty đã hướng tới
và đang hoàn tất các khâu chuẩn bị để đi hoạt động ngay sau khi Công ty
chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần.
1.5. Vị trí của phương án xuất khẩu lao động trong các phương án
kinh doanh của Công ty sau cổ phần hóa
Cơ sở để Công ty lựa chọn đào tạo nghề và xuất khẩu lao động là lĩnh
vực kinh doanh mới :
* Lý do thứ nhất : Dựa vào tình hình kinh doanh của công ty 4 năm
trở lại đây ta thấy trước những biến động về tổ chức, dẫu gặp nhiều khó
khăn, Công ty vẫn tỉnh táo xem xét, cân nhắc, lựa chọn, bổ sung mới ngành
nghề kinh doanh , từ đó tạo ra thuận lợi, dần đưa Công ty vào ổn đinh.
a/ Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu
15
Trong 4 năm qua ( 2004 -2007), kinh doanh lương thực gặp rất nhiều
khó khăn, đặc biệt là xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu của Công ty chủ yếu
vẫn dựa vào chỉ tiêu phân bổ của Công ty lương thực Miền Bắc. Trong khi
đó, thị trường xuất khẩu của Tổng Công ty lại bị thu hẹp do ảnh hưởng của
thị trường thế giới, đặc biệt là hậu quả của cuộc chiến tranh xẩy ra ở Iraq.
Hơn nữa, những năm qua Công ty lại luôn biến động do tình hình sắp xếp tổ
chức. Vì lẽ đó, hoạt động SXKD của Công ty phần nào đã bị chi phối, hiệu
quả kinh doanh bị hạn chế.
Dưới đây là một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh kết quả hoạt động
SXKD của Công ty trong 4 năm, từ 2004 đến 2007.
16
Bảng 1: Kết quả hoạt động SXKD 4 năm ( 2004 -2007)
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1. Vốn nhà
nước theo
sổ kế toán

Từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nêu ở điểm 1, ta có biểu đồ
thể hiện tình hình doanh thu lợi nhuận dưới đây:
Biểu đồ 1 : Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty qua 4 năm
(2004 -2007)
17
Qua biểu đồ nhận thấy tình hình kinh doanh của công ty ổn định và có hiệu
quả. Doanh thu và lợi nhuận hằng năm đều tăng, nhưng nhận thấy doanh thu
và lợi nhuận của Công ty năm 2005 tăng không đáng kể so với năm 2004.
Kết quả đó cho thấy, năm này, việc thu mua lương thực để cung ứng cho
xuất khẩu bị giảm mạnh, do hậu quả của cuộc chiến tranh IRAQ dẫn đến
việc Tổng công ty lương thực miền Bác bị mất thị trường. Tuy nhiên, đối
phó với tình hình đó, Công ty đã kịp thời triển khai dự án nuôi tôm sú ở tỉnh
Sóc Trăng, được chính quyền và nhân dân địa phương ủng hộ, lại gặp năm
có thời tiết thuận lợi nên thành công lớn, sản phẩm tôm sú thu hoạch đạt tiêu
chuẩn chất lượng cao, được các nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu chấp
nhận. Từ năm 2005 trở lại đây việc nuôi tôm sú đã góp phần đáng kể vào
doanh thu và lợi nhuận của công ty. Bên cạnh đó, Công ty mở rộng kinh
doanh lương thực nội địa, tìm đối tác, thị trường mới cùng sự hỗ trợ về vốn
của Tổng công ty lương thực Miên Bắc nên tình hình kinh doanh của Công
ty luôn đạt và vượt kế hoạch đề ra. nếu như loại nhuận năm 2005là 258 triệu
đồng thì năm 2006 là 201 triệu đồng, như vậy tăng 43 triệu đồng. Năm 2007
18
lợi nhuận là 248 triệu đồng, tăng 47 triệu đồng so với năm 2006. Như vậy,
có thể khẳng định 4 năm qua Công ty kinh doanh có hiệu quả.
19
Bảng 2 : Lợi nhuận thu được tư các lĩnh vực kinh doanh của công ty năm 2007
Tổng hợp lợi nhuận thu được tư các lĩnh vực kinh doanh năm 2007
Tên đơn vị
Tên hàng hoá dịch vụ
Khối văn

60 60
V- Kinh doanh D.vụ thuê kho, nhà
văn phòng…. ( trđ)
23 12 7 6 3 51
VI. Kinh doanh khác(trđ)
2 3 2 7
Nguồn : báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2007
20
3. Đánh giá hiệu quả doanh nghiệp thông qua tỷ lệ so sánh lợi nhuận giữa các
lĩnh vực SXKD
Căn cứ lợi nhuận thu được từ các lĩnh vực do Công ty tổ chức SXKD, ta có thể
lập biểu đồ dưới đây :
Biểu đồ 2 : Mối tương quan giữa các lĩnh vực kinh doanh
21
Từ biểu đồ trên ta thấy lĩnh vực kinh doanh mà giúp Công ty thu được lợi
nhuận cao nhất là kinh doanh lương thực, đây là ngành nghề truyền thống của
Công ty (chiếm 44% lợi nhuận thu được). bên cạnh đó là một ngành nghề kinh
doanh mới được công ty đầu tư nhưng cũng thu được hiệu quả kinh tế lớn – nuôi
trồng thuỷ sản ( tôm sú) chiếm 24%. Theo như kế hoạch của công ty, lợi nhuận
của Công ty nhưng vì lý do thị trường xuất khẩu bị thu hẹp làm cho lĩnh vực
kinh doanh lương thực bị giảm sút. Công ty được sử dụng và quản lý một diện
tích đát đai lớn nên đây cũng là một lợi thế mà Công ty hình thành lĩnh vực kinh
doanh dịch vụ cho thuê kho, văn phòng cũng đóng góp 21% trong tổng hợp lợi
nhuận cho công ty. Còn các ngành sản xuất chế biến lương thực, sản xuất vật
liệu xây dựng và kinh doanh khác cũng đóng góp cho lợi nhuận của Công ty.
Qua đó ta có thể khẳng định Công ty kinh doanh có hiệu quả.
Trước tình hình như hiện nay, Công ty đã hoàn thành các thủ tục tiến hành
cổ phần hoá, các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm đến cổ phiếu do Công ty phát
hành, khả năng huy động vốn và các nguồn lực mới để phát triển việc đầu tư vào
lĩnh vực đào tạo nghề, giới thiệu việc làm trong nước và xuất khẩu lao động ra

- Về nhân lực : Có ít nhất 7 cán bộ chuyên trách có trình độ từ cao đẳng trở
lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, pháp luật và ngoại ngữ. Đội ngũ cán bộ
chuyên trách này phải có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, không có tiền
án, không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên trong hoạt động xuất khẩu lao động.
- Ký quỹ 500 triệu đồng tại ngân hàng.
Công ty cũng đều có đầy đủ các điều kiện trên. Công ty đã hoàn thành đề án
xuất khẩu lao động và nộp cho Bộ lao động thương binh và xã hội.
23
Trụ sở làm việc của công ty tại 9A Vĩnh Tuy – Hai Bà Trưng – Hà Nội, trụ
sở làm việc và giao dịch ổn định tạo sự tin tưởng cho người lao động đi xuất
khẩu và tạo uy tín đối với đối tác. đội ngũ cán bộ của Công ty làm việc trong
lĩnh vực này đều có trình độ đại học, chuyên ngành kinh tế và thông thạo ngoại
ngữ, đặc biệt có 2 cán bộ có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực này – đã từng
làm người đại diện ở 2 nước Malaysia và Đài Loan
Lý do thứ ba : Công ty đã hoàn thành cácc thủ tục, đã được Tổng công ty
lương thực Miền Bắc và Bộ Nông nghiệp – phát triển nông thôn xem xét, phê
duyệt để trình Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép kinh doanh
xuất khẩu lao động.
Công ty gửi về Bộ lao động – Thương binh và Xã hội hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép xuất khẩu lao động ( theo quy định tại điều 10 NĐ 81/2003/ NĐ –
CP), bao gồm :
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạtu động xuất khẩu lao động theo mẫu của
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Các văn bản chứng minh về vốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp
tại thời điểm xin cấp giấy phép;
- Luận chứng kinh tế về khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh
vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Văn bản đề nghị của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh.

13 UB Dân tộc và Miền núi 2 2
14 UBMTTQVN 1 1
15 Hội đồng Lm các HTXViệt Nam 3 3
16 Hội Nông dân Việt Nam 1 1
17 Tổng LĐLĐ Việt Nam 1 1
18 TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 4 4
19 Tổng CTDầu khí Việt Nam 1 1
20 TCT Hàng hải Việt Nam 7 1 6
21 Tổng cục Du lịch Việt Nam 5 5
22 Đài TNVN,THVN 2 2
23 Tổng cục HKDD Việt Nam 2 2
24 Trung tâm KHTN và CNQG 1 1
25 UBND TP Hà Nội 8 1 7
26 UBND TP Hồ Chí Minh 10 1 9
27 UBND 30 Tỉnh, TP Khác 44 5 39
Cộng 159 15 144
Nguồn : Bộ lao động thương binh và Xã hội
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status