sử dụng microstation trong thành lập bản đồ địa chính - Pdf 24

Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Chơng I
Khái quát chung về bản đồ địa hình
Đ.1 Định nghĩa, vai trò và mục đích sử dụng của
bản đồ địa hình
I.1.1 Định nghĩa:
Bản đồ địa hình là loại bản đồ thể hiện một khu vực trên bề mặt trái đất.
Trên bản đồ này phản ánh những thành phần thành tạo của thiên nhiên, những
kết quả hoạt động thực tiễn của con ngời mà mắt ngời ta có thể quan sát đợc.
Chúng đợc xây dung theo một quy luật toán học nhất định bằng một hệ thống
ký hiệu quy ớc và các yếu tố nội dung đã đợc tổng quát hoá.
I.1.2 Vai trò của bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình cho phép ta bao quát những phạm vi bất kỳ của bề mặt
trái đất. Bản đồ địa hình tạo ra bề mặt nhìn they đợc của nhiều yếu tố, nh dáng
đất hình dạng kích thớc và vị trí tơng quan của các đối tợng.
Từ bản đồ ta có thể xác định đợc các đặc trng nh toạ độ, phơng hớng
diện tích, độ cao độ dốc Bản đồ địa hình còn chứa nhiều thông tin về các
đại lợng, số lợng, cấu trúc của các đối tợng và những mối liên hệ tồn tại giữa
chúng. Do vậy bản đồ địa hình có vai trò cực kỳ quan trọng và to lớn trong
phát triển dân sinh, kinh tế của con ngời.
Trong xây dung công nghiệp, năng lợng, giao thông và các công trình
khác. bản đồ sử dụng rộng rãi ở các giai đoạn khác nhau, từ công việc thiết kế
kỹ thuật, chuyển thiết kế ra ngoài thực địa đến khi công trình hoàn thành và
theo dõi sự hoạt độngc ủa công trình, ảnh hởng của công trình đến môi trơng
xung quanh.
Bản đồ địa hình trong xây dung thuỷ lợi, cải tạo đất quy hoạch đồng
ruộng và chống xói mòn.
Bản đồ địa hình có vai trò rất quan trọng trong việc quy hoạch toàn bộ
nền kinh tế quốc gia. Trong lâm nghịêp bản đồ địa hình đóng vai trò vô cùng
quan trọng trong việc bảo vệ và quy hoạch kinh tế rừng.
Các kết quả nghiên cứu khoa học về địa chất, thăm dò tìm kiếm đều đợc

kế công trình giao thông lớn, các công trình xây dựng lớn. Các loại bản đồ này
còn sử dụng trong công tác tổ chức hành chính và kinh tế của vùng, các tỉnh
khi giải quyết vấn đề sử dụng tài nguyên và khai thác lãnh thổ và còn là cơ sở
để biên vẽ các bản đồ chuyên đề tỷ lệ nhỏ hơn.
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 1.000.000 là bản đồ địa lý chung dùng để
nghiên cứu cấu trúc bề mặt và điều kiện tự nhiên của một vùng địa lý rộng
lớn. Bản đồ này còn dùng để lập kế hoạch và dự thảo các phơng án có ý nghĩa
toàn quốc, định hớng đơng bay khi bay xa, làm cơ sở khi thành lập bản đồ
chuyên đề và các bản đồ nhỏ hơn.
II.1.3 các yêu cầu cơ bản của bản đồ địa hình.
SV: Nguyễn Huy Hoàng Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
2
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Bản đồ địa hình là bản đồ cơ bản của nhà nớc do nhiều cơ quan sản
xuất, nên nó phải có quy phạm riêng và bộ ký hiệu riêng thống nhất trong toàn
quốc. Bản đồ địa hình phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cơ sở toán
học, về nội dung, về cách trình bày, cũng nh ngôn ngữ thể hiện trên bản đồ.
Các bản đồ địa hình tỷ lệ khác nhau phải phù hợp với nhau.
Bản đồ địa hình phải dễ đọc, rõ ràng, cho phép định hớng đợc dễ dàng.
Các yếu tố biểu thị trên bản đồ phải đầy đủ chính xác với mức độ đầy
đủ và chi tiết của nội dung phải phù hợp với mục đích sử dụng của bản đồ.
Độ chính xác của việc biểu thị các yếu tố nội dung phải phù hợp với
mục đích sử dụng của bản đồ.
SV: Nguyễn Huy Hoàng Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
3
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Đ.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa hình
I.2.1 phép đo chiếu và hệ toạ độ
1. phép chiếu
Để biểu thị các yếu tố đị hình, địa vật lên mặt phẳng tờ bản đồ sao cho

S y
S R
=

=
(I.2.1)
Trong đó: d
ab
- Độ dài cung trên mặt cầu.
S
ab
- khoảng cách tơng ứng trên mặt phẳng Gauss.
( ) / 2
m a b
y y y= +
- hoành độ trung bình của hai điểm đầu và cuối cạnh ab so
với kinh tuyến trục trong hệ toạ độ vuông góc Gauss,
R- Bán kính trung bình của quả đất.
Lãnh thổ Việt Nam theo phép chiếu hình Gauss, phần đất liền chủ yếu
trải trong phạm vi múi thứ 18 có kinh tuyến giữa là 105
0
(trừ Mờng Tè, Đà
Nẵng, Bình Thuận ). Do đó, trong hệ HN - 72 sử dụng phép chiếu hình
Gauss làm cơ sở toán học cho bản đồ địa hình là hợp lý.
Hiện nay, để thuận lợi cho việc sử dụng hệ toạ độ chung trong khu vực
cũng nh toàn cầu, trong hệ toạ độ quốc gia mới VN - 2000 sử dụng phép chiếu
UTM thay cho phép chiếu Gauss.
So với phép chiếu hình Gauss, phép chiếu UTM có u điểm là độ biến
dạng đợc phân bố đồng đều và có trị số nhỏ. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục
là k=0,9996 còn hai kinh tuyến biên lớn hơn 1.

ở phía Tây của múi chiếu, ngời ta quy ớc điểm gốc O có toạ độ x
0
= 0, y
0
=
500km, nghĩa là tịnh tiến kinh tuyến giữa múi về phía Tây 500km.
Để tiện sử dụng trên bản đồ địa hình ngời ta kẻ sẵn lới toạ độ vuông góc
bằng những đờng thẳng song song với OXvà OY tạo thành lới ô vuông. Chiều
dài cạnh của lới có tính đến ảnh hởng của biến dạng và tơng ứng với tỷ lệ bản
đồ.
c. Hệ toạ độ vuông góc UTM (N,E).
SV: Nguyễn Huy Hoàng Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
6
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Hệ toạ độ này đợc xây dựng trên mặt phẳng của múi chiếu hình UTM.
Toạ độ đợc xác định bởi tung độ N (Bắc) và hoành độ E (Đông). cũng giống
nh trong phép chiếu hình Gauss, trục tinh cũng đợc dịch đi 500km.
Nếu cùng một kích thớc Elipxôit và ở trên cùng một múi chiếu thì ta có
thể tính chuyển (X,Y) sang (N,E) và ngợc lại thông qua hệ số tỷ lệ chiếu bằng
0,9996.
I.2.2. Lới khống chế toạ độ và độ cao
Yêu cầu cơ bản của bản đồ địa hình là biểu thị chính xác toạ độ mặt
phẳng và độ cao thống nhất của quốc gia. Vì thế phải xây dựng lới khống chế
toạ độ và độ cao nhà nớc bao trim trên khắp lãnh thổ đất nớc. Sau đó dựa vào
mạng lới này để tiến hành chêm dày thêm mạng lới trắc địa cấp cơ sở và cấp
cuối cùng là lới khống chế đo vẽ.
- Lới khống chế Nhà nớc (lới tam giác, lới đờng chuyền hạng I, II, III, IV
và lới độ cao hạng I, II, III, IV).
- Lới khống chế cơ sở (lới tam giác giải tích, đờng chuyền cấp 1,2, và lới
độ cao hạng IV).

=
Theo quy phạm thành lập bản đồ địa hình nớc ta dùng dãy tỷ lệ nh hầu
hết các quốc gia trên thế giới bao gồm các tỷ lệ sau:
1: 500; 1: 100; 1: 2000; 1: 5000; 1: 10000;
1: 25000; 1: 50000; 1:500000; 1:1.000.000;
SV: Nguyễn Huy Hoàng Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
8
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Đ.3 phân mảnh và đặt phiên hiệu bản đồ địa hình.
I.3.1 Phân mảnh và đặt phiên hiệu bản đồ địa hình cơ bản.
a. Phân mảnh và đặt phiên hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 1.000.000.
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1.000.000 có kích thớc
0 0
4 , 6

= =
. Ký hiệu
cột đợc đánh số bằng số ả Rập 1,2,3. . . Bắt đầu từ cột số 1 nằm giữa kinh
tuyến 180
0
Đ và 174
0
T. ký hiệu múi tăng từ Tây sang Đông. Ký hiệu đai đợc
đánh số bằng chữ La Tinh A, B, C (bỏ qua chữ cái O và I để tránh nhầm lẫn
với số 0 và 1). Bắt đầu từ đai A nằm giữa vĩ tuyến giữa 0
0
và 4
0
, ký hiệu đai
tăng từ xích đạo về hai cực của trái đất.

ký hiệu bằng các số ả Rập
1,2,3,4 theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dới.
Theo kiểu UTM quốc tế, mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1.000.000 chia thành 16
mảnh bản đồ cũng có kích thớc 1
0
x1
0
30

ký hiệu bằng các số ả Rập từ 1 đến
SV: Nguyễn Huy Hoàng Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
9
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
16 theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dới.
Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 250000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ
tỷ lệ 1: 500000 cha mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 250000, gạch nối sau đó là ký hiệu
ngoặc là phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 250000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1:
2500000, phần trong ngoặc là phiên hiệu mảnh bản đồ đó theo kiểu UTM
quốc tế.
Ví dụ: mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 250000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500000, phần
trong ngoặc là phiên hiệu mảnh bản đồ đó theo kiểu UTM quốc tế.
Ví dụ: mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 250000 có danh pháp F -48 -D -1(NF-48-11)
d. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 100000
Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ : 1.000.000 đợc chia thành 96 mảnh bản đồ tỷ lệ
1: 100000, mỗi mảnh có kích thớc 30

30

ký hiệu mảnh đặt bằng các số ả Rập
từ 1 đến 96 theo thứ tự từ trái qua phải từ trên xuống dới.

độ vĩ 8
0
và 8
0
30

là đai 25).
Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000 gồm nhiều phiên hiệu mảnh
bản đồ tỷ lệ 1: 1.000.000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000 đó, gạch nối là ký
hiệu tiếp sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000 trong mảnh bản đồ tỷ
lệ 1:1.000.000, phần trong ngoặc là danh pháp mảnh bản đồ đó theo kiểu
UTM quốc tế.
Ví dụ: mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000 có danh pháp F- 48 -72(6151)
e. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50000
Mỗi bản đồ tỷ lệ 1: 100000 chia thành 4 mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 50000,
mỗi mảnh có kích thớc 15x15 ký hiệu mảnh đặt bằng các chữ cái A, B, C, D
theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dới.
Theo kiểu UTM quốc tế, việc phân chia mảnh đợc thực hiện tơng tự,
SV: Nguyễn Huy Hoàng Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
10
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
danh pháp mảnh đợc ký hiệu bằng chữ số La Mã I, II, III, IV bắt đầu cũng từ
góc Đông Bắc nhng theo chiều kinh đồng hồ.
Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 50000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ
1: 100000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 50000 đó, gạch nối và ký hiệu tiếp sau
đó là ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 50000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000.
phần trong ngoặc là ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 50000, theo kiểu UTM quốc
tế cũng đặt nguyên tắc trên nhng không có gạch ngang.
Ví dụ: mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 50000 có phiên hiệu F- 48 -72 -D(6151 II)
g. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 25000.

1:25000.
Ví dụ: mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000 có phiên hiệu F -48- 72- C- d- 2.
k. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 5000
mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000 chia 256 mảnh bản đồ tye lệ 1: 5000, mỗi
mảnh có kích thớc 1

525

x1

52.5

ký hiệu bằng số ả Rập từ 1 đến 256 theo
thứ tự từ trai qua phải, từ trên xuống dới.
Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000 gồm phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ
1: 100000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000 đó, gạch nối và ký hiệu tiếp sau đó
là ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100000 đặt
trong ngoặc đơn.
Ví dụ: mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000 có phiên hiệu F- 48 - 72-(256).
SV: Nguyễn Huy Hoàng Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
11
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
l. Phiên mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000.
Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000 chia thành 9 mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000,
mỗi mảnh có kích thớc 37.5

x37.5

ký hiệu bằng chữ La Tinh a,b,c,d,e,g,h,k
(bỏ qua i,j để tránh nhầm lẫn với 1) theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống

500, ký hiệu bằng chữ số ả Rập từ 1 đến 16 theo thứ tự từ trái qua phải, từ
trên xuống dới.
Danh pháp của mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 gồm danh pháp của mảnh bản
đồ tỷ lệ 1: 200 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 đó, gạch nối và sau đó là ký
hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000, đặt trong ngặc
SV: Nguyễn Huy Hoàng Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
14
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
đơn cả ký hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 5000, mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000 và
mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500.
Ví dụ: Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 có danh pháp F-48- 104-(256-k-16)
SV: Nguyễn Huy Hoàng Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
15
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
Đ.4. Nội dung và ký hiệu của bản đồ địa hình
I.4.1 Nội dung của bản đồ địa hình
a. Các yếu tố thuộc cơ sở toán học
- Khung lới toạ độ: lới toạ độ bao gồm lới toạ độ địa lý, lới toạ độ vuông
góc.
- Hệ thống phân mảnh đánh số: chia bản đồ ra thành từng mảnh gọi là
phân mảnh bản đồ, mỗi mảnh bản đồ đợc ký hiệu theo một hệ thống nhất
định.
- Các kiểu khống chế trắc địa.
b. Các yếu tố thuộc nội dung địa lý
- Hệ thuỷ văn: Biển, ao, hồ, sông, các nguồn nớc, giếng nớc, mơng
máng.v.v
- Dân c: Biểu thị theo các loại sau: dân c thành thị, dân c kiểu thành thị,
dân c kiểu nông thôn.
- Dáng đất: trên bản đồ biểu thị bằng đờng bình độ hoặc bằng tô màu, tô
bóng, trải nét kết hợp với ghi chú độ cao, nét chữ dốc để thể hiện tờng tận các

+ Nhà chịu lửa
- áp dụng cấu trúc không gian và kích thớc lực nén cho ký hiệu.
- Chọn ký hiệu đơn giản hoá mô hình ( Thờng áp dụng ký hiệu hình học).
- Cấu tạo các ký hiệu vừa đủ để diễn đạt sự phân cấp ký hiệu.
- Bố cục hợp lý các quan hệ không gian, thời gian, thời gian của đối tợng.
Nguyên tắc ngữ nghĩa
- Đảm bảo mối quan hệ giữa ký hiệu với nội dung bản đồ.
- Lựa chọn ký hiệu có hình thức hợp lý để biểu thị tối đa lợng thông tin
về đối tợng, hiện tợng.
- Đảm bảo sự tơng ứng đơm trị giữa các ký hiệu của đối tợng đợc biểu
thị.
Nguyên tắc sử dụng
- Đảm bảo mối quan hệ với ngời sử dụng và thành lập bản đồ.
- Xác định các thông số kỹ thuật nh tính rõ nét, khả năng thông tin của
bản đồ, sự phụ thuộc của hình ảnh khi đọc, độ nhạy của hình ảnh và sự
tơng phản.
b. Ký hiệu bản đồ địa hình.
Ký hiệu bản đồ địa hình tuy đa dạng nhng cũng theo các tiêu chuẩn sau:
Đơn giản hoá và ngôn ngữ hoá.
Các ký hiệu phi tỷ lệ của bản đồ (dạng điểm)
Sử dụng khi diện tích của các đối tợng không thể thu theo tỷ lệ bản đồ:
Giếng nớc, cây, cột điện, nên chúng ta sử dụng các ký hiệu quy ớc. Thờng
dùng các ký hiệu hình học, dạng chữ hay hình nghệ thuật.
Các nửa tỷ lệ của bản đồ (dạng tuyến).
- Sử dụng các đối tợng kéo dài trong không gian. (ví dụ: Ranh giới, đờng
giao thông, sông ngòi.v.v ) mà độ dài đợc thu nhỏ theo tỷ lệ nhng độ rộngt hì
không.
SV: Nguyễn Huy Hoàng Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
17
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp

cho nên khi có sự thay đổi trên một lớp bản đồ nào đó có thể đồng thời đợc
thay đổi theo trên một lớp khác tạo cho việc bổ sung, biên tập thuận lợi.
Microstation là môi trờng đồ hoạ cao cấp làm nền cho phần mềm ứng
dụng còn lại của Mapping office. Các công cụ làm vệc với đối tợng đồ hoạ
trong Microstation rất đầy đủ và mạnh, giúp thao tác với dữ liệu nhanh đơn
giản, giao diện thuận lợi cho ngời dùng.
I/RASB: là phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu Raster, các công cụ
trong IRASB sử dụng để làm sạch các ảnh hởng đợc quét vào từ tài liệu cũ cập
nhật với bản vec cũ bằng các thông tin mới, phục vụ cho phần mềm vector hoá
bán tự động, IRASB cũng cho phép ngời sử dụng đồng thời thao tác với cả hai
dạng dữ liệu Raster và vector trong cùng một môi trờng.
I/GEOVEC: Thực hiện việc chuyển đổi bán tự động dữ liệu Raster
sang vector các đối tợng. Với công nghệ dợt đờng bán tự động cao cấp.
GEOVEC giảm đợc rất nhiều thời gian cho quá trìnhuxử lý chuyển tài liệu cũ
sang dạng số. GEOVEC đợc thiết kế với giao diện với ngời sử dụng rất thuận
tiện.
I/RASC: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và
xử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám không qua máy quét hoặc đọc trực tiếp
nếu là ảnh số: I/RASC cho phép ngời xử dụng cùng một lúc có thể điều khiển
SV: Nguyễn Huy Hoàng Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
19
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
các thao tác với cả hai dạng dữ liệu Raster và Vector, thuận tiện cho ngời sử
dụng khi số hoá.
Trong Mapping ofic, I/RASC là phần mềm công cụ cho mục đích
nhập, hiển thị, phân tích, xử lý cải thiện chất lợng ảnh và in trên các ảnh có
sắc độ thay đổi liên tục nh ảnh hàng không, ảnh viễn thám. Các ảnh này đợc
chuyển qua dạng số thông qua máy quét độ phân giải cao (ảnh trên giấy,
phim) hoặc đọc trực tiếp nếu là ảnh số. Các ảnh này có thể hiển thị trong môi
trờng Microstation, với các chức năng của một hệ CAD cao cấp, cho phép ng-

Text: Tạo đối tợng dạng Texttreen bản vẽ.
Cells: Th viện chữa các dữ liệu.
Modify element: Thay đổi các yếu tố.
Drop element: Tách và kết nối các yếu tố.
Delete element: Chọn Và xoá các yếu tố
Chage element: Thay đổi thuộc tính cá yếu tố
Measure: Đo kích thớc
Level, Color, Line Style, line, Wight: Thuộc tính hiển thị
Patterning: Tô vùng theo Pattem
Viewcontrol: Phóng to thu nhỏ các yếu tố
II.2.1. đặt đơn vị bản vẽ (working untt)
Khi làm việc với bản vẽ ta phải đặt các thông số cho bản vẽ bằng cách:
Từ Wenu chính

Settíng

Design File. Bảng D ign File Settings xuất hiện
Trong hộp Category chọn Working Unit và đặt các thông số cho bản vẽ.
SV: Nguyễn Huy Hoàng Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
21
Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Đồ án tốt nghiệp
II.2.2 các thao thác điều khiển màn hình
Các công cụ để phóng to, thu nhỏ hoặc dịch chuyển màn hình đợc bố trí ở góc
dới bên trái của mỗi một cửa sổ (Window).
1. Update: Vẽ lại nội dung của cửa sổ màn hình đó
2. Zoom in: Phóng to nội dung.
3. Thu nhỏ nội dung.
4. Window area: Phóng to nội dung trong một vùng.
5. Fit view: Thu toàn bộ nội dung của bản vẽ trong màn hình.
6. Pan: Dịch chuyển nội dung theo một hớng nhất định.

II.2.4 Các chế độ bắt điểm (snap mode)
Chọn Snap mode bằng một trong hai cách sau:
1. Từ thanh menu của MicroStation chọn Setting

chọn Snap mode

chọn
một trong những chế độ nh sau.
2. từ thanh menu của MicroStation chọn Setting

chọn Snap

chọn
Buttonbar

xuất hiện thanh Snap mode.
Các chế độ bắt điểm gồm:
Nearest: Con trỏ sẽ bắt vào vị chí gần nhâtrên đối tợng.
Keypoint: Con trỏsẽ bắt vào điểm nút gần nhất nhất trên đối tợng.
Midpoint: Con trỏ sẽ bắt vào điểm giữa của đối tợng.
Center: Con trỏ sẽ bắt vào tâm điểm của đối tợng
Origin: Con trỏ sẽ bắt vào điểm góc của Cell.
Int ersction: Con trỏ sẽ bắt vào điểm cắt nhau giữa hai đờng giao nhau.
II.2.5 Sử DụNG CáC CÔNG Cụ TRONG MICROSTATION
Các thanh công cụ thờng dùng nhất trong MicrStation đợc trong
Các chế độ bắt điểm gồm:
Nearest : Con trỏ sẽ bắt vào vị trí gần nhất trên đối tợng.
Keypoint : Con trỏ sẽ bắt vào điểm nút gần nhất trên đối tợng.
Midpoint : Con trỏ sẽ bắt vào điểm giữa của đối tợng.
Center : Con trỏ sẽ bắt vào điểm tâm của đối tợng.

2. Thanh công cụ vẽ đờng tròn, elipses
+ Place Circle - dùng để vẽ đờng tròn
- Method: phơng pháp:
Centrer - lấy vị trí theo tâm đờng tròn
Edge - xác định theo 3 điểm
Diameter - lấy vị trí theo đờng kính
- Area: kiểu vùng đặc hay rỗng ( soid or hole )
- Fill Type: kiểu tô màu ( none, opque hay outline )
- Diameter: nếu bật, khai báo đờng kính hay bán kính của đờng
sắp vẽ
+ Place Elipse - vẽ đờng elipse
- Method: phơng pháp vẽ:
Centrer - lấy vị trí theo tâm và một bán kính
Edge - xác định theo 3 điểm
- Primary: nếu bật, khai báo bán kính thứ nhất
- Secondary: nếu bật, khai báo bán kính thứ hai
- Rotation: nếu bật, khai báo góc quay của ellips với trục x
- Area: kiểu vùng đặc hay rỗng
SV: Nguyễn Huy Hoàng Lớp: Cao đẳng trắc địa B- K49
25

Trích đoạn Tạo Cell mới. Nối 4 điểm góc khung thành 4 cạnh cua khung Đặt thuộc tính đồ hoạ cho đờng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status