BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LA THỊ THANH BÌNH
NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM LA THỊ THANH BÌNH
1.1.3.1 Cho vay khách hàng cá nhân 6
1.1.3.2 Chất lƣợng dịch vụ cho vay cá nhân 7
1.1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ cho vay cá nhân tại ngân
hàng thƣơng mại 9
1.1.4.1 Từ phía ngân hàng 9
1.1.4.2 Từ phía khách hàng 10
1.1.4.3 Từ các yếu tố kinh tế- xã hội 11
1.2 Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ cho vay cá nhân
tại NHTM 12
1.2.1 Sự hài lòng của khách hàng 12
1.2.2 Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ cho vay cá nhân
13
1.2.3 Tầm quan trọng nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng
dịch vụ cho vay cá nhân 13
1.3 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ cho vay
cá nhân tại NHTM 14
1.3.1 Mô hình chất lƣợng dịch vụ SERVQUAL 14
1.3.2 Mô hình chất lƣợng dịch vụ SERVPERF 16
1.3.3 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng 17
1.3.3.1 Chỉ số hài lòng của khách hàng 17
1.3.3.2 Một số mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng 18
1.4 Mô hình nghiên cứu của đề tài 22
1.4.1 Mô hình nghiên cứu 22
1.4.2 Thang đo sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ cho vay cá
nhân 23
1.5 Bài học kinh nghiệm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ
cho vay tại NHTM 26
1.5.1 Kinh nghiệm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ
cho vay từ một số NHTM 26
1.5.1.1 Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam (Vietcombank) 26
3.3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 48
3.3.2 Đánh giá sơ bộ thang đo 50
3.3.2.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’ alpha 50
3.3.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 51
3.3.3 Phân tích mức độ ảnh hƣởng của các thành phần trong thang đo chất lƣợng
dịch vụ cho vay đến sự hài lòng của khách hàng 54
3.4 Đánh giá chung thực trạng sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ
cho vay cá nhân tại ngân hàng TMCP Á Châu 58
3.4.1 Kết quả đạt đƣợc 58
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 60
Kết luận chƣơng 3 61
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ
CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á
CHÂU (ACB) 62
4.1 Định hƣớng hoạt động dịch vụ cho vay cá nhân tại ngân hàng ACB 62
4.1.1 Định hƣớng chung 62
4.1.2 Định hƣớng hoạt động dịch vụ cho vay 63
4.2 Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ cho vay
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu 63
4.2.1 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực phục vụ 64
4.2.2 Giải pháp cải thiện phƣơng tiện hữu hình 65
4.2.3 Giải pháp cải thiện giá cả 66
4.2.4 Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm 67
4.2.5 Giải pháp mở rộng mạng lƣới giao dịch 68
4.2.6 Giải pháp hoàn thiện chính sách khách hàng, nâng cao hình ảnh thƣơng
hiệu ACB 68
4.2.7 Giải pháp hỗ trợ 69
4.2.7.1 Từ chính phủ, ngân hàng nhà nƣớc 69
4.2.7.2 Từ khách hàng 70
Kết luận chƣơng 4 71
Hình 1.3 :Mô hình lí thuyết về chỉ số hài lòng khách hàng của các ngân hàng
20
Hình 1.4 : Mô hình nghiên cứu 23
Hình 2.1 : Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ACB 33
Hình 3.1 : Biểu đồ phân bố độ tuổi của khách hàng vay vốn tại ACB 49
Hình 3.2 : Thời gian sử dụng dịch vụ cho vay của khách hàng tại ACB 49
Hình 3.3 : Sản phẩm vay khách hàng sử dụng tại ACB 50
Bảng biểu
Bảng 1.1 : Các biến quan sát trong từng thành phần của thang chất lượng dịch
vụ cho vay cá nhân 24
Bảng 1.2 : Các biến quan sát trong thang đo sự hài lòng của khách hàng 25
Bảng 2.1 : Dư nợ cho vay KHCN tại ACB từ năm 2010 – 2012 36
Bảng 2.2 : Mức độ sử dụng vốn của ACB 37
Bảng 2.3 : Lợi nhuận từ hoạt động cho vay cá nhân tại ACB từ năm 2010 –
2012……… 37
Bảng 2.4 : Dư nợ quá hạn/tổng dư nợ tại ACB 38
Bảng 3.1 : Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha 51
Bảng 3.2 : Bảng kết quả KMO and Bartlett's Test 51
Bảng 3.3 : Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 52
Bảng 3.4 : Các thành phần của thang đo chất lượng dịch vụ cho vay 53
Bảng 3.5 : Bảng tóm tắt các hệ số và sự phù hợp của mô hình 55
Bảng 3.6 : Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc Sự hài lòng 56
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu
Ngân Hàng Thương Mại là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng
là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho
vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Đây chính là trung gian tài chính giữ một
o Thực trạng chất lượng chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại ACB được
đánh giá ra sao trong thời gian qua?
o Những giải pháp nào nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất
lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại ACB?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu này được thực hiện trên phạm vi khu vực Thành Phố Hồ Chí
Minh, đối tượng nghiên cứu là nhóm khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch
vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – khu vực Thành Phố Hồ Chí
Minh, có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên và thời gian sử dụng dịch vụ cho vay tại ngân
hàng ACB trên 06 tháng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp định lượng, định tính, thống kê, suy diễn, phân tích
mô hình thông qua phần mềm SPSS, kiểm định mô hình.
Bƣớc 1: nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính, dựa trên cơ sở lý
thuyết về dịch vụ cho vay, sử dụng mô hình nghiên cứu SERVQUAL có hiệu chỉnh
và đóng góp ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm về cho vay tại ngân hàng để
xây dựng thang đo. Tiến hành khảo sát sơ bộ để xây dựng thang đo chính thức.
Bƣớc 2: Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng, dựa trên
bảng câu hỏi chính thức có được, tiến hành khảo sát các khách hàng cá nhân có vay
vốn ngân hàng ACB theo đối tượng và phạm vi nghiên cứu đã đề ra. Thang đo
Linkert 5 thành phần để đánh giá ý kiến khách hàng qua từng phát biểu với 5 mức
độ từ hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, bình thường, đồng ý, và hoàn toàn
đồng ý.
3
Thang đo chất lượng dịch vụ cho vay được đánh giá sơ bộ bằng phương pháp
đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS để đưa
ra kết quả và nhận định.
5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này được đánh giá dựa trên sự cảm nhận, mức độ hài lòng
hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng. Vậy, chất lượng dịch vụ chính là sự khác
biệt giữa mong đợi của khách hàng và chất lượng nhận biết được. Nếu mong đợi
của khách hàng lớn hơn nhận thức thì chất lượng dịch vụ kém thỏa mãn, khách
hàng không hài lòng.
Việc tìm hiểu chất lượng dịch vụ là cơ sở cho việc thực hiện các biện pháp
cải thiện chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Đây là một vấn đề hết sức quan trọng
trong việc xây dựng mục tiêu phát triển và phát huy được thế mạnh của mình một
cách tốt nhất.
1.1.2 Đặc điểm chất lƣợng dịch vụ
Để có thể hiểu rõ ràng hơn về chất lượng dịch vụ, ta tiến hành phân tích các
đặc điểm của chất lượng dịch vụ.
- Tính vƣợt trội:
Đối với khách hàng, cảm nhận khác biệt đối với chất lượng dịch vụ chính là
tính vượt trội ưu việt của ngân hàng này so với các sản phẩm của ngân hàng khác.
Điều này tạo ra thế mạnh cạnh tranh của các nhà cung cấp dịch vụ. Sự đánh giá về
tính vượt trội của chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự cảm nhận từ
phía khách hàng – người sử dụng dịch vụ. Vì vạy, tìm hiểu nghiên cứu sự hài lòng
của khách hàng là một yếu tố quan trọng để cải thiện chất lượng dịch vụ tại ngân
hàng.
- Tính đặc trƣng của sản phẩm:
5
Dịch vụ có chất lượng cao sẽ hàm chứa nhiều đặc trưng vượt trội hơn so với
dịch vụ có chất lượng thấp. Sự phân biệt này gắn liền với việc xác định các thuộc
tính vượt trội hữu hình và vô hình của dịch vụ. Chính nhờ những đặc trưng này mà
khách hàng có thể nhận biết được chất lượng dịch vụ của một ngân hàng so với đối
thủ cạnh tranh.
- Tính cung ứng:
Chất lượng dịch vụ gắn liền với quá trình thực hiện, chuyển giao dịch vụ đến
khách hàng. Do đó, việc triển khai dịch vụ, thái độ phục vụ và cách thức cung ứng
khác nhau nhà cung cấp không giống nhau, thì khách hàng có thể cảm thấy không
hài lòng.
Có ba mức cảm nhận cơ bản về chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch
vụ tốt: Dịch vụ cảm nhận vượt quá sự trông đợi của khách hàng đối với dịch vụ.
Chất lượng dịch vụ thoả mãn: Dịch vụ cảm nhận phù hợp với mức trông đợi của
khách hàng. Chất lượng dịch vụ không tốt: Dịch vụ cảm nhận dưới mức trông đợi
của khách hàng đối với dịch vụ
1.1.3 Chất lƣợng dịch vụ cho vay cá nhân
1.1.3.1 Cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay khách hàng cá nhân là hoạt động tín dụng của ngân hàng cho chủ
thể là các cá nhân, hộ gia đình. Ngân hàng tài trợ vốn cho cá nhân, phục vụ việc sản
xuất kinh doanh, tiêu dùng của cá nhân trong một khoản thời gian nhất định dựa
trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn gốc và lãi vay.
Cho vay khách hàng cá nhân có vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng
của ngân hàng. Nó tồn tại và phát triển song song với các loại hình tín dụng khác.
Cho vay khách hàng cá nhân đem lại lợi ích cho người tiêu dùng, cho bản thân ngân
hàng và nền kinh tế.
Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân:
+ Khách hàng vay: Là một cá nhân hay một hộ gia đình: Những người buôn
bán nhỏ, nông dân, sinh viên, các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ,… hoặc đại diện
7
của hộ gia đình. Họ có nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng khi cần vốn để kinh
doanh, mua nhà, đất, sinh hoạt tiêu dùng,…
+ Mục đích vay: Cho vay KHCN chủ yếu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, thỏa
mãn nhu cầu hưởng thụ những hàng hóa có chất lượng tốt để cải thiện cuộc sống;
phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh – thường là những khoản vay nhỏ, chủ yếu
mở rộng sản xuất kinh doanh của hộ gia đình,….
+ Nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ vay của khách hàng cá nhân được trích từ
nguồn thu nhập mà không nhất thiết phải từ kết quả sử dụng những khoản vay đó.
Chất lượng của một khoản vay được hiểu là lợi ích kinh tế mà khoản vay đó
mang lại cho cả người cho vay và người đi vay. Một khoản vay của ngân hàng được
coi là chất lượng tốt khi nó mang lại lợi ích kinh tế cho cả ngân hàng và khách
hàng, nghĩa là vốn vay đưa vào sản xuất kinh doanh tạo ra một số tiền đủ lớn đủ để
trang trải chi phí, trả được gốc và lãi cho ngân hàng và có lợi nhuận, góp phần vào
sự tăng trưởng chung của nền kinh tế.
Xét ở góc độ ngân hàng thì chất lượng dịch vụ cho vay KHCN thể hiện ở
mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động này mang lại. Khi
cho KHCN vay, điều ngân hàng quan tâm là khoản vay có đảm bảo an toàn, sử
dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng ngân hàng, hoàn trả được gốc
và lãi vay, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân
hàng trên thị trường.
Xét ở góc độ khách hàng, một khoản vay được đánh giá là tốt khi thỏa mãn
được nhu cầu của họ. Mức độ thỏa mãn của khách hàng thể hiện ở chỗ khoản vay
được cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời với lãi suất, chi phí hợp lý, thủ tục vay
vốn đơn giản, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian.
Xét từ góc độ kinh tế - xã hội thì chất lượng dịch vụ cho vay KHCN là khả
năng đáp ứng những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh vực mà khoản vay
ngân hàng tham gia hoạt động. Chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tốt thể hiện ở
việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả, sản phẩm cung ứng với chất lượng và giá
thành hợp lý đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, thể hiện tính an toàn cao
trong hoạt động ngân hàng, tăng khả năng thanh toán, chi trả và hạn chế rủi ro.
9
Như vậy, chất lượng dịch vụ cho vay KHCN cần thỏa mãn đồng thời ba mục
tiêu của ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế xã hội. Trong khi đó ba mục tiêu này
lại có mặt mâu thuẫn với nhau: ngân hàng muốn đạt lợi nhuận cao từ cho vay nên
mong muốn khoản vay có được lãi suất cao và hoàn trả được cả gốc và lãi vay đúng
hạn, còn khách hàng thì mong muốn có được khoản vay với lãi suất thấp, chi phí
thấp, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi hoạt động cho vay giải quyết được
độ chính xác trong phân tích. Thông tin càng đầy đủ, chính xác thì chất lượng dịch
vụ cho vay càng cao vì có thể phòng ngừa được rủi ro.
- Sự đa dạng, nổi trội của các sản phẩm cho vay. Yếu tố này cũng ảnh
hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay của ngân hàng. Ngân hàng cung cấp sản
phẩm cho vay phong phú, đa dạng sẽ mang đến cho khách hàng nhiều lựa chọn, đáp
ứng tốt các nhu cầu phát sinh trong đời sống sinh hoạt và hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng. Khách hàng sẽ cảm thấy mọi nhu cầu của mình được ngân
hàng thỏa mãn rất tốt, điều này sẽ tạo ra sự khác biệt với các ngân hàng khác.
- Chính sách chăm sóc khách hàng. Chính là sự quan tâm, chăm sóc, thường
xuyên thăm hỏi khách hàng, có các chương trình khuyến mại, tặng quà nhân ngày
lễ, kỷ niệm, ngày sinh nhật khách hàng. Sử dụng tốt chính sách này góp phần thu
hẹp khoảng cách giữa khách hàng và ngân hàng, tạo sự thoải mãi gần gũi với khách
hàng.
- Chính sách giá cả, phí. Chi phí vay vốn, chính sách lãi suất hợp lý sẽ giúp
ngân hàng dẽ dàng tiếp cận được nhiều khách hàng vay vốn. Trong quá trình hoạt
động kinh doanh, khách hàng luôn mong muốn lợi nhuận cao, như vậy cần phải
giảm thiểu chi phí, trong đó có cả chi phí vay vốn, góp phần phát triển kinh tế xã
hội. Như vậy, chính sách lãi suất hợp lý sẽ làm cho chất lượng dịch vụ cho vay của
ngân hàng tốt hơn.
1.1.4.2 Từ phía khách hàng
- Năng lực tài chính: Năng lực tài chính của khách hàng thể hiện ở khả năng
độc lập tài chính, mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án sản xuất kinh
11
doanh, tài sản thế chấp. Năng lực tài chính khách hàng cao, khả năng thu hồi vốn
của ngân hàng lớn thì chất lượng dịch vụ cho vay tăng.
- Phƣơng án sản xuất kinh doanh. Phương án vay vốn có tính khả thi cao,
khả năng tạo lợi nhuận lớn, ít rủi ro thì khả năng trả nợ của khách hàng càng đảm
bảo. Khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích, đúng đối tượng thì mới có giá trị
thực tiễn, việc thu nợ có khả thi. Vậy, chất lượng khoản vay tốt nếu phương án của
văn bản dưới luật. Môi trường pháp lý hoàn thiện sẽ kích thích hoạt động kinh
doanh của các chủ thể kinh tế. Môi trường pháp luật chồng chéo, thủ tục phiền
hà,… kìm hãm hoạt động kinh doanh ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của ngân
hàng.
1.2 Tổng quan sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ cho vay cá
nhân tại NHTM
1.2.1 Sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng là tiêu chuẩn quan trọng hàng đầu dùng để đánh
giá chất lượng dịch vụ được cung cấp cho khách hàng, và được nhận biết như một
yếu tố quan trọng đối với các doanh nghiệp bởi vì những ảnh hưởng của nó tác
động lên việc tiếp tục sử dụng sản phẩm, dịch vụ và thông tin truyền đến các khách
hàng khác.
Sự hài lòng của khách hàng là cảm giác vui thích hoặc thất vọng của một
người bắt nguồn từ việc so sánh giữa cảm nhận với mong đợi về một sản phẩm nào
đó. Theo đó, sự hài lòng của khách hàng có 3 cấp độ: Nếu nhận thức của khách
hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không hài lòng, nếu nhận thức
bằng kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận hài lòng, nếu nhận thức lớn hơn kỳ vọng thì
khách hàng cảm nhận là rất hài lòng hoặc vui thích.
Tất cả mọi người đều có sự hài lòng, thỏa mãn không giống nhau đối với
cùng một sản phẩm, dịch vụ. Nguyên nhân là do các khách hàng khác nhau thì có
nhu cầu khác nhau, mục đích, kinh nghiệm cũng như sự mong đợi khác nhau.
Sự thỏa mãn của khách hàng đôi khi cũng thay đổi do có sự thay đổi từ sự
cảm nhận hay sự mong đợi khi họ so sánh các kết quả mà họ nhận được. Sự thay
13
đổi sự cảm nhận, mong đợi là kết quả của sự thay đổi mục tiêu, nhu cầu hay một tác
động nào đó.
Nhiều nhà nghiên cứu định nghĩa sự hài lòng của khách hàng là sự cảm nhận,
đánh giá của họ về sản phẩm, dịch vụ sau khi sử dụng.
định, nâng cao sự hài lòng của khách hàng đảm bảo mục tiêu an toàn và sinh lợi của
ngân hàng thương mại.
Việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay cá
nhân giúp ngân hàng mở rộng dịch vụ cho vay cá nhân, mang lại lợi nhuận lớn cho
ngân hàng, phát triển các dịch vụ khác của ngân hàng. Một khi khách hàng cảm
thấy hài lòng về chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân của ngân hàng thì sẽ tiêu dùng
dịch vụ này nhiều hơn nữa, ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng vay vốn, làm
tăng lợi nhuận cho ngân hàng, cung cấp dịch vụ cho vay có chất lượng sẽ tạo điều
kiện để khách hàng sử dụng ngày càng nhiều các dịch vụ khác của ngân hàng.
Một khi khách hàng cảm thấy hài lòng về chất lượng dịch vụ cho vay tại
ngân hàng thì khách hàng sẽ cảm thấy tin tưởng, cảm thấy an toàn khi giao dịch với
ngân hàng, từ đó ngân hàng có thể nâng cao được uy tín, hình ảnh, thương hiệu của
mình, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng mình so với ngân hàng đối thủ.
Như vây, nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ
cho vay cá nhân của ngân hàng chính là vấn đề sống còn đối với hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Để có được sự hài lòng của của khách hàng thì chất lượng
dịch vụ cho vay cá nhân của ngân hàng cần được phát triển và củng cố hơn nữa, từ
đó đem lại lợi nhuận và sự phát triển bền vững cho ngân hàng.
1.3 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ cho
vay cá nhân tại NHTM
1.3.1 Mô hình chất lƣợng dịch vụ SERVQUAL
Thang đo SERVQUAL của Parasuraman là công cụ đo lường chất lượng
dịch vụ kinh điển được nhiều nhà nghiên cứu ứng dụng rộng rãi nhất trên thế giới.
Thang đo này có thể áp dụng trong các loại hình dịch vụ khác nhau như nhà hàng,
khách sạn, bệnh viện, trường học, các hãng hàng không, du lịch, ngân hàng,
15
Thang đo SERVQUAL đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi
chính các khách hàng sử dụng dịch vụ.
Parasuraman và cộng sự đã đúc kết và đưa ra bộ thang đo SERVQUAL đo
khách hàng. Sự đồng cảm bao gồm khả năng tiếp cận và nỗ lực tìm hiểu nhu cầu
của khách hàng, được thể hiện thông qua:
+ Ngân hàng luôn đặc biệt chú ý đến bạn.
+ Ngân hàng có nhân viên biết quan tâm đến bạn.
+ Ngân hàng lấy lợi ích của bạn là điều tâm niệm của họ.
+ Nhân viên Ngân hàng hiểu rõ những nhu cầu của bạn.
+ Ngân hàng làm việc vào những giờ thuận tiện.
Phương tiện hữu hình:
Phương tiện hữu hình là sự hiện diện của điều kiện làm việc, trang thiết bị,
con người và các phương tiện thông tin, là những gì khách hàng có thể nhìn thấy
trực tiếp bằng mắt và các giác quan đều có thể cảm nhận được:
+ Ngân hàng có trang thiết bị rất hiện đại.
+ Các cơ sở vật chất của Ngân hàng trông rất bắt mắt.
+ Nhân viên Ngân hàng ăn mặc rất tươm tất.
+ Các sách ảnh giới thiệu của Ngân hàng có liên quan đến dịch vụ trông rất
đẹp.
1.3.2 Mô hình chất lƣợng dịch vụ SERVPERF
Từ việc đánh giá SERVQUAL, Cronin và Taylor đưa ra thang đo
SERVPERF vào năm 1992. Thang đo SERVPERF xác định chất lượng dịch vụ
17
bằng cách đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận thay vì cả mong đợi và cảm nhận
như mô hình SERVQUAL. Do được đúc kết từ thang đo SERVQUAL nên các
thành phần trong thang đo SERVPERF cũng giống như SERVQUAL. Mô hình
SERVPERF được gọi là mô hình cảm nhận.
1.3.3 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng
1.3.3.1 Chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI)
Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một tài sản quan trọng đối với các
doanh nghiệp và tổ chức trong nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững sự
trung thành, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Năm 1989, chỉ số