nâng cao chất lượng, hiệu quả theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh thừa thiên huế trong giai đoạn hiện nay - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
…………/………… …………/…………

PHAN THIÊN ĐỊNH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG
Mã số: 60 34 82
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS THÁI THANH HÀ
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn: “Nâng cao chất lượng, hiệu quả
theodõi, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại
tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay” là công trình nghiên
cứu độc lập, do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.
TS. Thái Thanh Hà. Các số liệu minh họa trong Luận văn là trung thực,
có trích dẫn cụ thể. Những kết quả tổng kết được từ Luận văn chưa
được sử dụng hay công bố ở bất kỳ một công trình nào khác.
Người thực hiện
Phan Thiên Định
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình và đầy trách
nhiệm, hiệu quả của PGS. TS. Thái Thanh Hà, Phó Trưởng Ban đào tạo,
Học viện Hành chính trong suốt quá trình luận văn được thực hiện. Tôi
cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình tới quí thầy cô Học viện
Hành chính, cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung, lãnh đạo và
công chức Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế, xin cảm ơn tập thể
lớp cao học chuyên ngành hành chính công 16D, cảm ơn gia đình và bạn

1.1.2. Các khái niệm về TDĐG thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 16
1.1.2.1. Theo dõi thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 16
1.1.2.2. Đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 18
1.1.2.3. Mục tiêu, chỉ tiêu và chỉ số TDĐG trong kế hoạch phát triển KT-XH 19
1.2. VAI TRÒ CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ CỦA
CÔNG TÁC THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ TRONG VIỆC THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 25
1.1.1. Vai trò của kế hoạch phát triển KT-XH 25
1.1.2. Vai trò của TDĐG trong việc thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 26
1.3. QUY TRÌNH LẬP, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI 27
1.3.1. Quy trình lập kế hoạch phát triển KT-XH cấp quốc gia và cấp tỉnh 27
1.3.2. Quy trình TDĐG thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 30
1.3.2.1. Quy trình theo dõi và đánh giá truyền thống 30
1.3.2.2. Quy trình theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả 31
Chương 2 36
THỰC TRẠNG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 36
2.1. KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ- KINH TẾ; TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ
CÔNG TÁC KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI TẠI TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ 36
2.1.1. Vị trí địa lý- kinh tế 36
2.1.2. Tổ chức bộ máy và công tác kế hoạch phát triển KT-XH 39
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TDĐG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 42
2.2.1. Chế tài cho công tác kế hoạch và TDĐG kế hoạch 47
2.2.2. Tính khoa học của bản kế hoạch phát triển KT-XH 50
2.2.3. Chất lượng nguồn thông tin 53
2.2.3.1. Các loại nguồn thông tin 53
2.2.3.2. Tần suất thu thập thông tin 58

3.2.2.4. Tin học hóa quy trình TDĐG 101
3.2.2.5. Tôn trọng tính trung thực, khách quan 102
KẾT LUẬN 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 108
1. Phiếu khảo sát thu thập số liệu sơ cấp 108
2. Cơ sở dữ liệu khảo sát được mã hóa trên phần mềm SPSS 113
113
3. Các bảng thống kê mô tả 114
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCH TW Ban chấp hành trung ương
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
GDP Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)
HĐND Hội đồng nhân dân
KT-XH Kinh tế - xã hội
NGO Tổ chức phi chính phủ (Non-governmental organization)
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
SLGP Ban QLDA Tăng cường năng lực địa phương trong xây dựng và thực
hiện kế hoạch phát triển KT-XH
SCSM Ban QLDA Tăng cường năng lực theo dõi và đánh giá lập kế hoạch
KT-XH tỉnh Thừa Thiên Huế
TDĐG Theo dõi và đánh giá
UBND Ủy ban nhân dân
UNICEF Quỹ Khẩn cấp Nhi đồng Quốc tế Liên Hiệp Quốc (United Nations
International Children's Emergency Fund). Nay là Quỹ nhi đồng liên
hiệp quốc (United Nations Children's Fund)
WAN Mạng máy tính diện rộng (Wide Area Networks – WAN)
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
1

Với mục tiêu mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại, Việt Nam đang đứng trước những thách thức to lớn:
tiếp tục đường lối đổi mới một cách nhất quán; thay đổi phương thức quản lý, điều
hành kinh tế vĩ mô; thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế; chuyển đổi mô hình tăng
trưởng, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế; phát huy và sử dụng hiệu
quả nhất mọi nguồn lực trong và ngoài nước để phát triển nhanh và bền vững. Theo
đó, công tác kế hoạch hóa phát triển KT-XH cần phải có sự thay đổi căn bản, toàn
diện về mọi mặt. Trong đó, vai trò công tác TDĐG cần phải được xem xét lại, như
một công cụ đặc biệt quan trọng để cung cấp dữ liệu cho việc hoạch định, triển khai,
điều chỉnh các chính sách quản lý KT-XH của quốc gia.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xét dưới góc độ kinh tế học, một xã hội có ba nhiệm vụ cơ bản phải hoàn
thành. Đó là: phải quyết định sẽ sản xuất những loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
gì ?; sản xuất bao nhiêu, ở đâu và theo phương thức nào?; và, phân phối như thế nào
các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã sản xuất cho các đối tượng hưởng thụ. Mỗi chế
độ xã hội khác nhau sẽ có những phương cách khác nhau để giải quyết các vấn đề
trên. Tuy mỗi chế độ xã hội, mỗi quốc gia, trong từng thời kỳ khác nhau, có sự nhận
thức khác nhau về tầm quan trọng của công tác kế hoạch hóa, song hầu hết đều xem
kế hoạch hóa là một trong những công cụ, phương thức điều hành quan trọng để
giải quyết ba nhiệm vụ cơ bản trên của mình.
Hệ thống kế hoạch hoá trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế
kinh tế thị trường ở Việt Nam đang từng bước được đổi mới, trở thành công cụ đắc
lực điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, hội
nhập sâu vào nền kinh tế thế giới đòi hỏi công tác kế hoạch cần phải đi trước một
bước, vừa có tầm nhìn dài hạn, vừa phải linh hoạt theo hàng năm để huy động tối đa
mọi nguồn lực cho sự phát triển; việc triển khai thực hiện kế hoạch phải triệt để,
thống nhất; việc TDĐG phải đảm bảo phản ánh kịp thời, đúng bản chất kết quả triển
khai kế hoạch.
3
Tuy nhiên, đến nay, theo đánh giá của các cơ quan chuyên môn và các tổ chức

hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội” (SCSM) do Chương trình phát triển LHQ
(UNDP) và Tổ chức phát triển Hà Lan (SNV) tại Việt Nam tài trợ thực hiện tại tỉnh
Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 12/2007-10/2009.
- Dự án “Tăng cường cải cách lập kế hoạch ở cấp trung ương và cấp địa
phương” (SPR) do Chính phủ Vương quốc Bỉ viện trợ không hoàn lại, triển khai tại
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong giai đoạn từ tháng 11/2008-11/2012.
Phần lớn các đề tài luận văn tốt nghiệp đại học, thạc sỹ, tiến sỹ đã được công
bố chủ yếu tập trung vào vấn đề đổi mới công tác kế hoạch hóa nói chung. Trong
đó, trọng tâm của vấn đề thường được các tác giả đề cập là quy trình, phương pháp
và định hướng trong công tác lập kế hoạch. Với một góc nhìn khác, luận văn này
được xây dựng trên cơ sở quan điểm: để đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác kế hoạch hóa thì trước hết cần phải đổi mới công tác TDĐG việc thực hiện
kế hoạch; theo hướng, làm cho công tác này phản ảnh đúng thực chất kết quả triển
khai các kế hoạch. Qua đó, chỉ rõ nguyên nhân không đạt được kết quả là do chất
lượng lập kế hoạch kém hay do tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch không hiệu
quả. Từ đó, từng bước hoàn thiện các khâu của quy trình kế hoạch. Đây cũng là
nhiệm vụ mà đề tài luận văn này cần tập trung nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích:
Mục đích của đề tài là trên cơ sở phân tích cơ sở lý luận, nghiên cứu thực
trạng, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác theo dõi và đánh giá thực hiện kế
hoạch phát triển KT-XH tại tỉnh Thừa Thiên Huế; góp phần nâng cao chất lượng,
hiệu quả, hiệu lực công tác kế hoạch hóa phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh.
- Nhiệm vụ:
Để thực hiện được mục đích trên, luận án văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, hệ thống lại các vấn đề lý luận liên quan đến công tác kế hoạch hóa
phát triển KT-XH và công tác lập, TDĐG thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH.
5
Thứ hai, khảo sát thực trạng công tác lập, TDĐG thực hiện kế hoạch phát
triển KT-XH tại một số địa phương và ngành trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Từ đó

học, tài liệu về thực tế triển khai công tác TDĐG thực hiện kế hoạch phát triển KT-
XH trong nước và trên thế giới, nhằm hệ thống lại các vấn đề lý luận liên quan đến
công tác kế hoạch hóa phát triển KT-XH nói chung và công tác lập, TDĐG thực
hiện kế hoạch phát triển KT-XH nói riêng.
Sử dụng phương pháp phương pháp nghiên cứu có sự tham gia và phương
pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi để khảo sát thực trạng công tác lập, TDĐG
thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH tại một số địa phương và ngành trên địa bàn
Thừa Thiên Huế. Qua đó, phân tích, đánh giá nhằm rút ra những vấn đề chung nhất
của thực trạng công tác lập, TDĐG thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội tại
tỉnh Thừa Thiên Huế.
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để đề xuất phương
hướng, giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả, hiệu lực TDĐG thực hiện kế hoạch
phát triển KT-XH tại tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở lý thuyết khoa học và thực
trạng tình hình TDĐG trên địa bàn tỉnh.
Sử dụng phương pháp chuyên gia để phản biện, củng cố cơ sở lý luận, hoàn
chỉnh giải pháp đã đưa ra.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Đưa ra lý luận và giải pháp toàn diện nhằm triển khai một cách có hiệu quả
công tác TDĐG kế hoạch KT-XH trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Góp phần hoàn thiện lý luận về vai trò của công tác TDĐG kế hoạch phát
triển KT-XH trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 5
năm và hàng năm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Qua đó, đưa ra những phương
hướng, giải pháp có tính khả thi để nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả công tác kế
hoạch phát triển KT-XH trong kỳ kế hoạch 2011-2015 và các kỳ kế hoạch tiếp theo
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
7
8. Kết cấu của luận văn
Đề tài gồm 3 phần chính: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.
Ngoài ra còn có bảng danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng, tài liệu tham khảo

hoạch và Đầu tư cho rằng: “ nói đến kế hoạch hóa tức là nói đến lập kế hoạch và
biến kế hoạch thành thực tế cuộc sống đối với một công việc cụ thể hay đối với một
hệ thống nhất định” [18]
Hiện nay, kế hoạch hóa phát triển KT-XH đang được hiểu phổ biến như là một
trong những phương thức quản lý KT-XH của nhà nước theo mục tiêu; nó thể hiện
những mục tiêu, chỉ tiêu, kết quả phát triển KT-XH phải đạt được trong một khoảng
thời gian nhất định của quốc gia, địa phương, vùng lãnh thổ hay ngành kinh tế và
những giải pháp, chính sách nhằm đạt được các mục tiêu đó một cách hiệu quả nhất.
“Kế hoạch hóa không chỉ là lập kế hoạch mà còn là quá trình tổ chức, thực
hiện và theo dõi, đánh giá kết quả. Lập kế hoạch là lựa chọn một trong những
phương án hoạt động cho tương lai của toàn bộ hay từng bộ phận của nền kinh tế.
9
Còn tổ chức theo dõi và thực hiện được thể hiện bằng hệ thống các chính sách áp
dụng trong từng thời kỳ kế hoạch xem như là cam kết của Chính phủ đối với hệ
thống kinh tế” [11], tr.30.
1.1.1.1. Hệ thống kế hoạch hóa kinh tế - xã hội phân theo nội dung
Quá trình kế hoạch hóa là một hệ thống có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau của các bộ phận cấu thành bao gồm các chiến lược phát triển, quy hoạch
phát triển, kế hoạch phát triển và các chương trình, dự án phát triển.
* Chiến lược phát triển
“Chiến lược phát triển kinh tế xã hội là hệ thống các phân tích, đánh giá
và lựa chọn về quan điểm mục tiêu tổng quát, định hướng phát triển các lĩnh
vực chủ yếu của đời sống xã hội và các giải pháp cơ bản, trong đó bao gồm các
chính sách về cơ cấu, cơ chế vận hành hệ thống kinh tế xã hội nhằm thực hiện
mục tiêu đặt ra trong một khoảng thời gian dài” [11], tr.61-62.
Thông thường thời gian của chiến lược trong khoảng 10 năm. Một số
chiến lược có thời gian mở rộng đến 20, 25 năm; khoảng thời gian sau 10 năm
được gọi là “tầm nhìn”. Các quan điểm, định hướng, chính sách cho phần “tầm
nhìn” mang tính chất định tính nhiều hơn, mềm hơn so với phần chiến lược.
Nội dung của phần “tầm nhìn” tạo ra định hướng, sự chuyển tiếp cho phần

đạt được những thay đổi tích cực trong định tính. Mục tiêu của chiến lược luôn
gắn với từng nhiệm vụ, hệ thống giải pháp, và các chỉ số kết quả đầu ra, đầu
vào nhất định.
Bốn là: hệ thống các chính sách và giải pháp; bao gồm tất cả những cơ
chế, chính sách, giải pháp tổng quan để vận hành hệ thống KT-XH cũng như
khai thác, quản lý, sử dụng các nguồn lực phát triển một cách đồng bộ vào việc
thực hiện các mục tiêu phát triển của chiến lược.
* Quy hoạch phát triển
Quy hoạch là sự cụ thể hóa chiến lược cả về mục tiêu và giải pháp trong
thực tiễn phát triển KT-XH.
11
“Quy hoạch phát triển thể hiện tầm nhìn, sự bố trí chiến lược về thời gian và
không gian lãnh thổ, xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động
hướng tới mục tiêu, đạt hiệu quả cao, phát triển bền vững” [11], tr.65.
Quy hoạch còn là chiếc cầu nối giữa chiến lược và kế hoạch. Nó là
“khung” để đảm bảo cho các kế hoạch được chi tiết hóa trong một tổng thể đã
được định hình trước, nó làm cho kế hoạch đảm bảo tính năng động nhưng
không chệch hướng mục tiêu chiến lược đã đề ra.
Quy hoạch phát triển bao gồm: quy hoạch tổng thể KT-XH, quy hoạch
ngành và quy hoạch vùng lãnh thổ.
Quy hoạch tổng thể KT-XH, về bản chất, xét cho cùng, vẫn mang tính
định hướng. Tuy nhiên, “khâu quan trọng nhất của quy hoạch là luận chứng về
tính tất yếu, hợp lý cho sự phát triển và tổ chức không gian KT-XH dài hạn dựa
trên sự bố trí hợp lý bền vững kết cấu hạ tầng vật chất- kỹ thuật phù hợp với
những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái” [11], tr.66.
Quy hoạch tổng thể KT-XH là cơ sở để xây dựng các quy hoạch ngành,
quy hoạch vùng lãnh thổ. Lúc này các cơ cấu phát triển ngành, địa phương, vùng
lãnh thổ sẽ được thể hiện rõ hơn; các nguồn lực cho sự phát triển ngành, địa
phương, vùng lãnh thổ cũng được hoạch định một cách cụ thể hơn, sát hơn với
thực tế nhưng vẫn đảm bảo cân đối trong một tổng thể phát triển KT-XH nói

hội và ngược lại); tiêu chí quản lý (chỉ tiêu pháp lệnh, chỉ tiêu hướng dẫn, chỉ tiêu
dự báo); tiêu chí phạm vi đơn vị đo lường (chỉ tiêu hiện vật, chỉ tiêu giá trị, chỉ tiêu
tuyệt đối, chỉ tiêu tương đối).
* Các chương trình và dự án phát triển KT-XH
Thực hiện các chương trình quốc gia nhằm tập trung nguồn lực của xã hội
vào giải quyết một cách có trọng tâm các vấn đề có tính chất bức xúc trong KT-XH
là một trong những phương pháp kế hoạch hóa đang được áp dụng trên nhiều quốc
gia. Các chương trình quốc gia là sự cụ thể hóa, đưa nhiệm vụ của kế hoạch phát
triển KT-XH vào cuộc sống. Do đó, chương trình quốc gia luôn bao hàm mục tiêu,
chỉ tiêu và giải pháp cụ thể để giải quyết một vấn đề quan trọng, đột phá có tính bức
13
xúc nhất định của xã hội. Chương trình quốc gia thường được nhất quán trong suốt
thời kỳ chiến lược, xuyên qua nhiều kỳ kế hoạch khác nhau, được thực hiện trên
một phạm vi rộng địa phương, lĩnh vực và được giao cụ thể cho một đơn vị nhất
định chủ trì tổ chức thực hiện. Các chương trình quốc gia, dự án luôn gắn liền với
các nguồn lực đầu tư cụ thể, được cân đối chung trong tổng thể nguồn lực KT-XH
quốc gia.
Dự án phát triển KT-XH là sự triển khai kế hoạch, chương trình phát triển.
Dự án phát triển luôn gắn liền với nguồn lực đầu tư và nhằm để thực hiện đầu tư
một công trình hoặc nhóm công trình nhất định theo mục tiêu đã đặt ra ban đầu, khi
xác định sự cần thiết phải đầu tư và quyết định đầu tư.
1.1.1.2. Hệ thống kế hoạch hóa kinh tế - xã hội phân theo thời gian
Mỗi quốc gia có sự phân chia kế hoạch theo các khoảng thời gian khác
nhau. Việt Nam cũng như các nước phát triển khác sử dụng hai mức kế hoạch: kế
hoạch trung hạn và kế hoạch ngắn hạn hàng năm. Trong đó, kế hoạch trung hạn
được xác định khoảng thời gian là 5 năm, kế hoạch ngắn hạn được xác định là kế
hoạch hàng năm.
* Kế hoạch 5 năm
Kế hoạch 5 năm vừa là sự cụ thể hoá các chiến lược phát triển KT-XH và
quy hoạch phát triển vừa là công cụ định hướng cho các kế hoạch hàng năm; là cầu

thức khác nhau. Đặc trưng của phương pháp này là khoảng thời gian của thời kỳ 5
năm được xác định một cách cố định (ví dụ: kế hoạch 5 năm 2006-2010, 2011-
2015); chỉ tiêu kế hoạch được xây dựng một lần cho cả thời kỳ 5 năm, bình quân
hàng năm hoặc tính cho năm cuối của kỳ kế hoạch. Phương pháp này phù hợp với
mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung, nền kinh tế ổn định, ít biến động. Tuy
nhiên, phương pháp này có nhiều hạn chế trong việc điều tiết các quan hệ thị
trường, khắc phục các khuyết tật của thị trường, định hướng thị trường theo mục
tiêu của xã hội. Do chỉ tiêu, giải pháp kế hoạch xây dựng một lần cho cả thời kỳ 5
năm nên sẽ bị lạc hậu, thiếu linh động, kém hiệu quả trước các biến động của thị
trường, sự thay đổi môi trường kinh tế trong nước và quốc tế.
15
Phương pháp “cuốn chiếu” đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đặc
biệt là tại Pháp, Nhật Bản, Đức, Úc. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi gắn
liền với quá trình phát triển kinh tế thị trường. Theo phương pháp này, thời kỳ kế
hoạch 5 năm không cố định mà được thay đổi theo kiểu cuốn chiếu sau mỗi năm kế
hoạch, khi một năm thực hiện kế hoạch qua đi thì một năm kế hoạch mới lại được
đưa vào khuôn khổ trung hạn (ví dụ như kế hoạch 2006-2010 rồi đến kế hoạch
2007-2011 ); các chỉ tiêu kế hoạch được tính theo những mục tiêu tổng thể, bao
gồm kế hoạch chính thức cho một năm hiện hành, kế hoạch dự tính cho năm tiếp
theo và dự báo cho kế hoạch ba năm còn lại. Sau năm đầu tiên của kỳ kế hoạch, trên
cơ sở kết quả thực hiện kế hoạch, căn cứ tình hình kinh kế- xã hội mới phát sinh, cơ
quan lập kế hoạch lại xây dựng kế hoạch 5 năm thời kỳ cuốn chiếu mới với các nội
dung: xây dựng kế hoạch chính thức cho năm tiếp theo (năm đầu của thời kỳ mới),
điều chỉnh những dự báo kế hoạch của 4 năm tiếp theo trong kỳ kế hoạch mới.
Phương pháp này đảm bảo cho kế hoạch 5 năm luôn thích nghi với tình hình mới
nhưng vẫn đảm bảo được mục tiêu xuyên suốt giữa các kỳ kế hoạch do giữa 5 năm
kế hoạch kế tiếp nhau luôn có 4 năm trùng nhau.
* Kế hoạch hàng năm
Kế hoạch hàng năm thực chất là một phần của kế hoạch 5 năm. Kế hoạch 5
năm là công cụ định hướng, kế hoạch hàng năm là công cụ thực hiện. Kế hoạch

vùng kinh tế lớn, vượt ra ngoài phạm vi địa giới hành chính của một địa phương.
1.1.2. Các khái niệm về TDĐG thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH
1.1.2.1. Theo dõi thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH
Khái niệm “theo dõi” được định nghĩa trong nhiều tài liệu về quản lý:
- Theo dõi là “Một chức năng quản lý liên tục, chủ yếu nhằm cung cấp cho
các cán bộ quản lý chương trình và đối tác chính những thông tin phản hồi thường
xuyên và những chỉ dẫn sớm về thực hiện các kết quả dự kiến có tiến triển hay
không tiến triển” [19], tr.22
- Theo dõi là “Một quá trình thu thập dữ liệu một cách có hệ thống về những
chỉ số cụ thể liên quan đến một hoạt động phát triển đang được thực hiện, để những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status