Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Cơ Sở Khoan Và Khai Thác Dầu Khí - Pdf 24

CƠ SỞ KHOAN VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ
CÂU HỎI TỔNG QUÁT
1- Chiều sâu giếng khoan-khai thác kỷ lục ở Việt Nam là:
Dưới 4000 m
Dưới 4500 m
Dưới 5000 m
Dưới 5500 m
Trên 6000 m
2- Khi tăng đường kính giếng khai thác lên 2 lần thì lưu lượng khai thác có thể tăng lên khỏang:
a- Dưới 10%
b- 10% -20%
c- 20% -30%
d- 30%-40%
e- Hơn 40%
3- Sản lượng dầu khai thác hàng năm ở Việt Nam hiện nay chủ yếu vẫn thuộc mỏ:
a- Rồng
b- Đại Hùng
c- Bạch Hổ
d- Sư tử đen
e- Ruby
4- Sản lượng khí khai thác hàng năm ở Việt Nam hiện nay chủ yếu từ mỏ:
a- Bạch Hổ
b- Lan Tây
c- Thái bình
d- PM3
e- Unocal
5- Số mỏ dầu khí đang khai thác hiện nay ở Việt Nam là:
a- 3
b- 5
c- 7
d- 9

e- 1000 mD
11- Số giàn khai thác ở mỏ Bạch Hổ:
a- Lớn hơn 5
b- Từ 5-10
c- Từ 10-15
d- Từ 15-20
e- Lớn hơn 20
12- Sản lượng khai thác của mỏ Bạch Hổ hiện nay vào khỏang:
a- Từ 50.000 – 100.000 thựng/ngày
b- 100.000 -150.000 thựng/ngày
c- từ 100.000 – 200.000 thựng/ngày
d- 200.000 – 250.000 thựng/ngày
e- Lớn hơn 250.000 thùng/ngày
13- Sản lượng khí khai thác của nước ta hiện nay khỏang:
a- 5 triệu m
3
/ngày
b- 6 triệu m
3
/ngày
c- 7 triệu m
3
/ngày
d- 8 triệu m
3
/ngày
e- 9 triệu m
3
/ngày
14- Trong lòch sử, giá dầu thô đạt mức kỷ lục vào năm:

d- 1.00-1.70
e- 1-10.85
19- Hệ số thể tích thành hệ khí B
g
thụng thường có giá trò:
a- 0,005-0.05
b- 0.05-0.10
c- 0.10-0.50
d- 0.50- 0.75
e- 0.75-1.00
20- Hệ số nén đẳng nhiệt (psi
-1
) của đá tầng chứa thường vào khỏang:
a- 10
-5
b- 10
-4
c- 10
-3
d- 10
-2
e- 10
-1
21- Hệ số nén đẳng nhiệt (psi
-1
) của dầu chưa bão hòa thường vào khỏang:
a- <10
-4
b- 10
-4

kiện kỹ thuật- công nghệ, các thông lệ quốc tế và qui đònh hiện hành
của nước sở tại.
b.p suất từ bỏ, điều kiện đòa chất, các thông số của đá và chất lưu,
các điều kiện kỹ thuật- công nghệ và qui đònh hiện hành của nước sở tại.
c.Chiều sâu của mỏ, các thông số của đá và chất lưu, các điều kiện
kỹ thuật- công nghệ, các thông lệ quốc tế và qui đònh hiện hành của nước sở tại.
d.Vò trí, kích thước và áp suất vỉa sản phẩm, các thông số của đá và chất lưu,
các thông lệ quốc tế và qui đònh hiện hành của nước sở tại.
e. Điều kiện khai thác, tính chất của chất lưu, các thông lệ quốc tế và qui đònh
hiện hành của nước sở tại.
25- Số nước trong nhóm các nước xuất khẩu dầu OPEC là:
7
9
11
13
15
26- Nước khai thác dầu nhiều nhất trong nhóm các nước OPEC là:
Vênêzuêla
Iran
Irắc
Arập Xê út
Nigeria
27- Sản lượng (triệu thùng/ngày) của mỗi nước trong 3 nước khai thác dầu nhiều nhất thế giới hiện nay là vào
khỏang:
a. 6
b. 7
c. 8
d. 9
e. 10
28- Hai nước khai thác dầu sau đây không thuộc nhóm các nước OPEC là:

a. 1973
b. 1981
c. 1983
d. 1986
e. 1989
34- Khí tự nhiên được khai thác lần đầu tiên ở Việt Nam tại mỏ:
a. Tiền Hải (Thái Bình)
b. Lan Tây
c. Bạch Hổ
d. Ruby
e. PM3
35- Việt Nam khai thác tấn dầu thô thứ 100 triệu vào năm:
a. 1995
b. 1997
c. 1999
d. 2001
e. 2003
36- Sản lượng khai thác kỷ lục của Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro là 13,6 triệu tấn/năm đạt được vào
năm:
a. 2000
b. 2001
c. 2002
d. 2003
e. 2004
37- Chiều dài (km) kỷ lục của đọan giếng ngang hiện nay lớn hơn:
a. 4
b. 6
c. 8
d. 10
e. 12

a. Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Bunga-Kekwa, Sư Tử Đen
b. Bạch Hổ, Rồng, Hải Thạch, Ruby, Sư Tử Đen
c. Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Ruby, Sư Tử Đen
d. Bạch Hổ, Đại Hùng, Rạng Đông, Ruby, Sư Tử Đen
e. Lan Tây, Rồng, Rạng Đông, Ruby, Sư Tử Đen
43- Các mỏ thuộc bể Nam Côn Sơn bao gồm:
Đại Hùng, Lan Tây-Lan Đỏ, Hải Thạch, Mộc Tinh, Sư Tử Đen
Đại Hùng, Lan Tây-Lan Đỏ, Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi
Lan Tây-Lan Đỏ, Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi, Rạng Đông
Đại Hùng, Hải Thạch, Mộc Tinh, Rồng Đôi, Bạch Hổ
Lan Tây-Lan Đỏ, Hải Thạch, Rồng Đôi, Sư Tử Đen, Đại Hùng
44- Trong những năm qua, dầu thô của Việt Nam chủ yếu bán cho 4 nước sau:
Nhật bản, Hà Lan, Singapore, Trung Quốc
Nhật bản, Mỹ, Anh, Trung Quốc
Nhật bản, Mỹ, Singapore, Trung Quốc
Malaysia, Mỹ, Singapore, Trung Quốc
Nhật bản, Mỹ, Singapore, Hà Lan
Chương 13
IADC là thuật ngữ viết tắt của:
Intangible Assets of Drilling Components
Instantaneous Automatic Diesel Combustion
Ideal Actuator of Directional Control
International Association of Drilling Contractors
Intergral Assets of Development Costs
ECD là thuật ngữ viết tắt của:
Effective Casing Dogleg
Effect of Critical Drag
Equivalent Combining Density
Effective Cement Density
Equivalent Circulating Density

IPR là thuật ngữ viết tắt của:
Intermittent Production Ratio
Internal Perforator Rate
Inflow Performance Relationship
International Programme Rules
Induced Flow Relations
SCF là thuật ngữ viết tắt của:
Screen Cloth Fluid
Separator Control Fluid
Standard Cubic Fit
Separator Cone Face
Sand Content Fabricator
KOP là thuật ngữ viết tắt của:
Kick Over Point
Kickoff Point
Kick of Pipe
Kelly or Pipe
Knockout Pressure
BOPD là thuật ngữ viết tắt của:
Blow Out Preventer Deck
Blowout Preventer and Platform Drilling ( Hải tự chọn )
Barrels of Oil per Day
Breaking Out Pipe Depth
Brut Oil Production per Day
STB là thuật ngữ viết tắt của:
Safety Tension Bolt
Slant Type Buildup
Side Track Buckling
Standard Test Block
Stock Tank Barrel

psig là giá trò áp suất:
Đọc trực tiếp trên dụng cụ đo
Tính được nhờ trừ bớt giá trò áp suất khí quyển trong giá trò đo ( Hải tự chọn )
Tính được nhờ cộng giá trò đo với giá trò áp suất khí quyển
Cũng chính bằng giá trò áp suất psia
Là psia nhưng chuyển sang điều kiện vỉa
OPEC là thuật ngữ viết tắt của:
Operating Pressure Electrical Coil
Orifice Plate of Electrical Classification
OverPressure of Emergency Cone
Oil Production Expert Club
Organization of Petroleum Exporting Countries
TVD là thuật ngữ viết tắt:
Total Value Decay
Total Vertical Drainage
True Vertical Depth
Triaxial Value Directions
True Vertical Down - dip
BES là thuật ngữ viết tắt của:
Bicone Effect System
British Engineering System( Hải tự chọn )
Base Eighth System
Barrier Effect Scale
Bedsheet Effective Section
OWC là thuật ngữ viết tắt của:
Old Well Cementing
Oil Water Contact
Over Water Contact
Overburdun Well Considerations
Oil Well Controls

c- Biểu đồ áp suất vỉa và áp suất vỡ vỉa;
d- Các điều kiện trên;
e- Dạng quỹ đạo của giếng khoan;
3. Khi khoan, vận tốc quay của bộ khoan cụ được tính toán chủ yếu dựa trên:
a- Công suất của thiết bò khoan và chiều sâu đang khoan;
b- Cấu trúc của choòng và chiều sâu đang khoan;
c- Tính chất của đất đá cần khoan và cấu trúc của chòong;
d- Chiều sâu đang khoan và đường kính giếng khoan;
e- Đường kính giếng khoan và công suất thiết bò khoan;
4. Khi khoan, lưu lượng và chất lượng dung dòch khoan được tính toán chủ yếu dựa trên:
a- Kích thước và số lượng vòi phun, chiều sâu đang khoan và đường kính giếng khoan;
b- Vận tốc cơ học, chiều sâu đang khoan và đường kính giếng khoan;
c- Kích thước và số lượng vòi phun, quỹ đạo giếng và đường kính giếng khoan;
d- Kích thước và số lượng vòi phun, chiều sâu đang khoan và quỹ đạo giếng khoan;
e- Loại quỹ đạo giếng, chiều sâu đang khoan và đường kính giếng khoan;
*Khi khoan, lưu lượng và chất lượng dung dòch khoan được tính toán chủ yếu dựa trên:
Kích thước và số lượng vòi phun;
Chiều sâu đang khoan;
Đường kính giếng khoan;
Vận tốc cơ học.
Loại quỹ đạo giếng.
*Khi khoan, vận tốc quay của bộ khoan cụ được tính toán chủ yếu dựa trên:
Công suất của thiết bò khoan;
Cấu trúc của choòng;
Tính chất của đất đá cần khoan;
Chiều sâu đang khoan;
Đường kính giếng khoan;
5- Phương pháp khoan thổi khí buộc phải sử dụng trong trường hợp:
Chống mất dung dòch;
Cần thi công giếng nhanh;

) là một thông số không thứ nguyên, dùng để dự báo:
a- Chế độ dòng chảy
b- Chế độ nhiễm bẩn thành hệ trong quá trình khoan
c- Chế độ tổn thất thủy lực trong quá trình khoan
d- Mức độ mất mát dung dòch trong quá trình khoan
e- Hiện tượng trượt trong quá trình vận chuyển mùn khoan
3. Dụng cụ dùng để đo thông số độ thải nước:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
4. Dụng cụ dùng để đo tỉ trọng dung dòch:
a. Hình 1
b. Hình 2
c. Hình 3
d. Hình 4
e. Hình 5
5. Dụng cụ dùng để đo độ nhớt qui ước:
a. Hình 1
b. Hình 2
c. Hình 3
d. Hình 4
e. Hình 5
6. Dụng cụ dùng để đo độ lắng ngày đêm:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5

12. Với ∆P (kPa) là tổng tổn thất từ đáy lên bề mặt và D (m) là chiều sâu của đáy giếng thì tỉ trọng tuần
hòan tương đương ECD (kg/cm
3
) sẽ bằng tỉ trọng dung dòch ở điều kiện tónh
ρ
(kg/cm
3
) cộng với số hạng
sau:
a.
D
P
×

00981,0
b.
D
P
×

0981,0
c.
D
P∆
d.
D
P
×

981,0

c - 1,92
d - 2,00
e - 1,70
17 .Dung dòch nhiễm khí làm giảm áp suất đáy nhiều nhất khi dòch chuyển:
a – Lên đến bề mặt
b - Vào đáy giếng
c - Lên khoảng giữa giếng
d – Vào ống khai thác
e – Vào vành đá xi măng giữa cột ống chống khai thác và vỉa sản phẩm
18- Để khoan trong đất đá bở rời, dễ sụp lỡ tốt nhất nên dùng dung dòch khoan có:
a- Tỉ trọng lớn và độ nhớt cao;
b- Tỉ trọng lớn và độ nhớt thấp;
c- Tỉ trọng trung bình và độ thải nước nhỏ;
d- Tỉ trọng trung bình và độ thải nước lớn;
e- Tỉ trọng lớn và độ thải nước lớn.
19- Muốn rửa sạch mùn khoan ở đáy giếng một cách hiệu quả nhất nên:
Tăng lưu lượng dung dòch;
Tăng tốc độ dòng chảy của dung dòch;
Giảm tổn thất thủy lực trong cần;
Giảm độ nhớt dung dòch;
Tăng tỷ trọng của dung dòch.
- Người ta đo được chế độ thủy lực khoan sau đây:
TT Thông số, psi Các chế độ
1 2 3 4 5
1 Tổn thất áp suất tại bề mặt
150 150 150 150 150
2 Tổn thất áp suất trong cần khoan
950 1000 1050 1100 1150
3 Tổn thất áp suất trong cần nặng
350 325 300 275 250

e- Giảm nguy cơ kẹt cần khoan;
3- Cơ cấu tự bù chuyển động theo phương thẳng đứng cần được trang bò trên các loại giàn khoan:
a- Cố đònh và tàu khoan;
b- Bán tiềm thủy và tàu khoan;
c- Tự nâng và xà lan khoan;
d- Tàu khoan và giàn tự nâng;
e- Xà lan khoan và giàn bán tiềm thủy.
4. Giàn khoan thăm dò dầu khí ở vùng nước sâu hơn 200 m thường được chọn là:
a- Tự nâng;
b- Bán tiềm thủy;
c- Cố đònh;
d- Tàu khoan;
e- Xà lan khoan.
5. Để khoan và khai thác dầu ở vùng nước nông hơn 60 m, người ta thường dùng giàn:
a- Tự nâng;
b- Bán tiềm thủy;
c- Cố đònh;
d- Tàu khoan;
e- Xà lan khoan.
6. Bộ khoan cụ đang nằm trong giếng. Muốn đóng giếng khẩn cấp nên dùng:
a- Đối áp vành xuyến;
b- Đối áp ôm cần;
c- Đối áp vạn năng;
d- Đối áp cắt cần;
e- Thiết bò hướng dòng.
7.Đối áp thường được chia thành 3 loại chủ yếu là:
a. Vành xuyến, ôm cần, cắt cần
b. Vành xuyến, dạng ngàm, ôm cần
c. Vành xuyến, dạng ngàm, xoay
d. Dạng ngàm, ôm cần, xoay

choòng mòn quá mức. Nên thay loại choòng mới có:
a- Tăng cường khả năng bảo vệ đường kính choòng.
b- Tăng cường khả năng bảo vệ đường kính choòng và giảm độ lệch trục tối thiểu.
c- Giảm độ bền của răng và ổ lăn.
d- Tăng cường khả năng bảo vệ đường kính choòng và giảm độ bền của răng và ổ lăn.
e- Tăng cường khả năng bảo vệ đường kính choòng, giữ nguyên loại răng và ổ lăn.
12- Khi kéo choòng lên thay, người ta phát hiện chỉ có ổ lăn của choòng bò mòn bất thường. Nên thay loại
choòng mới có:
a. Răng yếu hơn.
b. Giữ nguyên loại răng và tăng độ bền của ổ lăn.
c. Răng yếu hơn và giữ nguyên loại ổ lăn.
d. Răng yếu hơn và ổ lăn có độ bền cao hơn.
e. lăn cứng hơn.
13- Tốc độ cơ học khoan giảm bất thường không phải là do:
a- Răng choòng bò mòn quá mức.
b- Các thông số chế độ khoan không thích hợp.
c- Đất đá quá cứng.
d- Vòi phun thủy lực ở choòng bò bít làm hạn chế đáng kể khả năng rửa sạch của đáy giếng.
e- Một trong các chóp xoay bò rơi.
Chương 5
26- Để thi công giếng khoan sâu, cần chọn (các) loại choòng khoan vớiù đặc tính:
a- Răng choòng có độ bền lớn nhất;
b- Ổ đỡ có độ bền lớn nhất;
c- Có vành bảo vệ chống mòn đường kính choòng.
d- Khoan được tất cả các loại đất đá trong cột đòa tầng;
e- Tuổi thọ của choòng khoan là lớn nhất;
27- Loại choòng thích hợp nhất để khoan đất đá mềm là:
a- Choòng ba chóp xoay răng phay;
b- Choòng ba chóp xoay răng đính (cắm);
c- Choòng có vòi phun thủy lực kéo dài;

d- Hợp kim cacbit-vônfram;
e- Hợp kim Mônel.
74- Choòng PDC có ổ lăn thuộc loại:
a- Kín;
b- Hỗn hợp (vừa kín vừa hở) ;
c- Hở;
d- Loại khác (không thuộc loại kín và hở);
e- Không có ổ lăn.
75- Cơ chế phá hủy đất đá của choòng ba chóp xoay chủ yếu là:
a- Cắt;
b- Đập;
c- Nghiền;
d- Trượt
e-
76 - Cơ chế phá hủy đất đá của choòng kim cương chủ yếu là:
a- Cắt;
b- Đập;
c- Nghiền;
d- Trượt
e- Cắt-trượt.
7. Dung dòch bôi trơn ổ lăn kín của choòng ba chóp xoay là:
a- Dung dòch khoan;
b- Nước vỉa;
c- Dầu bôi trơn;
d- Không cần bôi trơn;
e- Mỡ bôi trơn.
8. Dung dòch bôi trơn ổ lăn hở của choòng ba chóp xoay là:
a- Dung dòch khoan;
b- Nước vỉa;
c- Dầu bôi trơn;

c. Tiếp tục tuần hòan dung dòch để đưa tòan bộ mùn khoan lên bề mặt
d. Bắn mở vỉa sản phẩm
e. Đo đòa vật lý giếng khoan
29- Để cắt xiên cho giếng khoan ngang có bán kính cong nhỏ, tốt nhất nên sử dụng:
a- Máng xiên (máng đònh hướng);
b- Choòng phun tia (choòng thủy lực);
c- Đầu nối cong và động cơ đáy;
d- Phối hợp giữa máng xiên và choòng phun tia;
e- Phối hợp giữa máng xiên và đầu nối cong-động cơ đáy;
30- Mặc dù sử dụng các thông số chế độ khoan hợp lý khi khoan vào tầng đá vôi có độ rỗng lớn và hang động
kastơ, song sự cố vẫn có thể xảy ra, nhất là:
a- Kẹt bộ khoan cụ;
b- Sập lở thành giếng;
c- Mất dung dòch;
d- Chất lưu từ vỉa xâm nhập vào giếng;
e- Không thể kiểm soát quỹ đạo giếng;
31- Các nhược điểm như cần công suất máy bơm lớn, chỉ sử dụng để cắt xiên ở chiều sâu nhỏ, thích hợp với
đất đá mềm, độ gập của quỹ đạo lớn và phải tiến hành khoan doa là thuộc về kỹ thuật cắt xiên bằng:
a- Máng xiên;
b- Choòng phun tia;
c- Động cơ đáy và choòng phun tia;
d- Động cơ đáy và đầu nối cong.
e- Phối hợp các kỹ thuật trên.
32- Người ta sử dụng nguyên lý điểm tựa (đòn bẩy) trong việc bố trí các chi tiết trong bộ khoan cụ là để:
a- Ổn đònh góc nghiêng và góc phương vò;
b- Mở rộng thành giếng;
c- Tăng góc nghiêng;
d- Giữ quỹ đạo thẳng đứng;
e- Giảm góc nghiêng.
33- Người ta sử dụng nguyên lý con lắc trong việc bố trí các chi tiết trong bộ khoan cụ là để:

2 Kiểu hoàn thiện giếng có sác xuất ngừng khai thác để sửa giếng cao nhất là:
a - Hoàn thiện giếng thân trần
b - Hoàn thiện giếng bằng ống chống lửng (hoặc ống chống suốt) có đục lỗ
c - Hoàn thiện giếng bằng ống chống suốt, trám ximăng và bắn mở vỉa
d - Câu a và c
e - Câu a và b.
3 Mực chênh áp tối thiểu cần thiết khi gọi dòng sản phẩm được xác đònh dựa vào:
a - Độ bền của cấu trúc giếng và đá tầng chứa
b - Mức chênh áp giữa cột dung dòch thuỷ tónh trong giếng và áp suất vỉa
c - Mức độ nhiễm bẩn của vùng cận đáy giếng
d - Chất lượng dung dòch khoan và thời gian tiếp xúc với vỉa sản phẩm
e - Chiều sâu của tầng sản phẩm.
4Hiệu quả đẩy dầu bởi nước sẽ tăng khi sức căng bề mặt giữa 2 pha :
a - Tăng
b - Giảm
c - Không đổi
d - Tuỳ ý
e - bằng nhau.
5.Cột ống khai thác bò ngắn lại (nếu có) là do hiệu ứng:
a - Pittông
b - Uốn dọc
c - Tăng và giảm đường kính ống
d - Nhiệt
e – Xoắn ống
6.Nếu cột ống khai thác được packer đònh vò trong giếng thì khi thay đổi nhiệt độ/áp suất (hoặc cả hai) thì:
a - Lực sẽ tạo ra trong hệ thống packer - ống khai thác nếu packer cố đònh
b - Lực bò triệt tiêu nhưng chiều dài của cột ống khai thác sẽ thay đổi nếu packer cho phép dòch chuyển.
c - Packer làm việc ở chế độ quá căng hoặc nén do sự dòch chuyển của ống khai thác
d - Packer sẽ khó đóng kín nếu xãy ra hiện tượng dòch chuyển
e - Van cân bằng mở sớm hơn.

trên và 1 cột ống khai thác thứ hai thả vào trong ống khai thác thứ nhất để khai thác tầng dưới
Hòan thiện giếng đa tầng, dùng 2 cột ống khai thác kích thước nhỏ (thả cạnh nhau) để khai thác 2 tầng sản
phẩm riêng biệt
Hòan thiện giếng đa tầng, dùng 1 cột ống khai thác để khai thác tầng sản phẩm bên dưới và dùng packer và
khỏang không vành xuyến giữa cột ống chống khai thác và ống khai thác để khai thác tầng sản phẩm phía
trên
Thao tác bắn mở vỉa cần được thực hiện khi:
Khoan đến đáy tầng sản phẩm
Giai đọan hoàn thiện giếng khai thác kết thúc
Đã kiểm tra và xác nhận vành đá xi măng của cột ống chống khai thác đạt chất lượng yêu cầu
Xử lý axít tầng sản phẩm không thành công
Kết thúc quá trình chống ống và trám xi măng
Nhà thầu khoan kết thúc hợp đồng khoan và có thể di chuyển phương tiện khoan tới vò trí mới khi:
Hòan tất công tác chống ống khai thác và trám xi măng
Hòan tất công tác bắn mở vỉa
Sau khi gọi dòng sản phẩm thành công
Sau khi lắp đặt và thử áp thiết bò đầu giếng
Sau khi khai thác thử nghiệm thành công
Muốn gọi dòng sản phẩm thành công, cần phải:
Giảm tổn thất thủy lực của dòng chảy trong thiết bò lòng giếng và tăng tối đa áp suất vỉa
Tạo độ chênh áp lớn nhất (có thể) giữa vỉa sản phẩm và đáy giếng
Tạo độ chênh áp cần thiết (đủ để thắng mọi lực cản thủy lực của dòng sản phẩm từ vỉa vào đáy giếng và bảo
toàn cấu trúc giếng khai thác) giữa vỉa và đáy giếng khai thác
Triệt tiêu hoàn toàn các tổn thất thủy lực của dòng chảy từ vỉa vào đáy giếng
Chỉ cần đạt độ chênh áp giữa vỉa và đáy giếng tối thiểu
Đối với vỉa có áp suất cao, độ thấm tốt thì phương pháp gọi dòng sản phẩm nên chọn là:
Thay dung dòch
Khí hóa cột dung dòch
Dùng nitơ lỏng
Dùng bơm phun tia

e- Ít thành công
2. Khi gọi dòng sản phẩm nhờ khí nén, thiết bò sau đây có thể không cần thiếtø:
a- Máy nén khí
b- Van gaslift
c- Van an toàn sâu
d- Phễu hướng dòng
e- Mandrel
54- Hoàn thiện thân giếng trần chỉ sử dụng trong trường hợp:
a- Đất đá ở đáy và nóc tầng sản phẩm ổn đònh, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng cao.
b- Đất đá ở nóc tầng sản phẩm và tầng sản phẩm ổn đònh, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng thấp.
c- Đất đá ở đáy tầng sản phẩm và tầng sản phẩm ổn đònh, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng cao.
d- Đất đá ở đáy và nóc tầng sản phẩm bất kỳ, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng thấp.
e- Đất đá ở nóc tầng sản phẩm và tầng sản phẩm ổn đònh,, áp suất vỉa và áp suất đáy giếng bất kỳ.
57- Vỉa dầu (chiều dày hữu hạn) có tầng nước đáy và mũ khí. Để tránh nguy cơ tạo phễu (nước hoặc dầu), cần
mở vỉa sản phẩm:
a- Ở gần mũ khí hơn so với tầng nước đáy;
b- Ở gần tầng nước đáy hơn so với mũ khí;
c- Ở giữa khoảng mũ khí và tầng nước đáy;
d- Ở vò trí bất kỳ trong tầng sản phẩm;
e- Ở khoảng giữa của mũ khí và tầng nước đáy, có tính đến tương quan giữa độ thấm khí và nước của 2 tầng
trên;
58- Khi súng bắn mở vỉa được thả ở cuối cột ống khai thác thì sau khi bắn mở vỉa nếu có dòng sản phẩm thì có
thể:
a- Dập giếng đểø lắp đặt thiết bò lòng giếng sau đó mới khai thác;
b- Cho phép khai thác ngay;
c- Cho phép khai thác sau khi gọi dòng sản phẩm thành công;
d- Không thể khai thác được;
e- Khai thác được với điều kiện trang bò thêm một số thiết bò lòng giếng cần thiết.
10. Phương tiện bắn mở vỉa tầng sản phẩm thường không được đưa xuống giếng bằng những cách sau:
a- Bộ khoan cụ;

án:
Khai thác lần lượt từ trên xuống
Khai thác lần lượt từ dươiù lên
Khai thác kết hợp
Khai thác đồng thời
Khai thác tùy ý
49- Năng lượng đàn hồi của vỉa tạo ra là do:
Giãn nở của đất đá thành hệ
Giãn nở của khí trong dầu
Giãn nở của chất lỏng trong lỗ rỗng
Giãn nở của toàn hệ chất lưu và đá
Lực trọng trường của toàn hệ
50- Muốn sử dụng hiệu quả các chế độ năng lượng vỉa, cần phải:
a- Khai thác dầu và bơm ép nước với lưu lượng càng ít càng tốt;
b- Lưu lượng khai thác phù hợp với tiềm năng của vỉa và bơm ép nước phù hợp với độ tiếp nhận của vỉa;
c- Khai thác dầu và bơm ép nước với lưu lượng càng nhiều càng tốt;
d- Bơm ép nước với lưu lượng càng nhiều càng tốt và khai thác dầu với lưu lượng càng ít càng tốt;
e- Bơm ép nước với lưu lượng càng ít càng tốt và khai thác dầu với lưu lượng càng nhiều càng tốt;
47- Cơ chế năng lượng vỉa nào cho hệ số thu hồi dầu thấp nhất:
Tầng nước đáy
Mũ khí
Khí hòa tan
Đàn hồi
Trọng lực
Nói chung, nên tiến hành bơm ép nước để duy trì áp suất vỉa khi:
a- Bắt đầu khai thác;
b- Bắt đầu giai đoạn khai thác thứ cấp;
c- Khi áp suất vỉa còn lớn hơn áp suất bão hòa;
d- Khi áp suất vỉa bằng hoặc nhỏ hơn áp suất bão hòa;
e- Bắt đầu giai đoạn thu hồi tăng cường;

2
Khí đồng hành.
1. Duy trì áp suất vỉa bằng bơm ép nước được lựa chọn trong trường hợp:
a- Vỉa bất đồng nhất, tồn tại các khe nứt lớn và độ nhớt của dầu không quá lớn
b- Vỉa đồng nhất, không có khe nứt lớn và độ nhớt của dầu không quá lớn
c- Vỉa có tầng nước đáy, dầu nặng và đá tầng chứa trương nỡ hay bò nứt nẻ mạnh
d- Vỉa đồng nhất, không có khe nứt lớn và độ nhớt của dầu rất lớn

Trích đoạn Trong giai đoạn nén khí của phương pháp khai thác bằng gaslift định kỳ, thì: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn áp suất khí nén trong khai thác gaslift liên tục là: a Chiều sâu nén khí, sản lượng khai thác, đặc tính máy nén và kiểu thiết bị gaslift
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status