Tiểu luận Quản trị chất lượng KỸ THUẬT THỐNG KÊ (SPC) TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - Pdf 24

KỸ THUẬT THỐNG KÊ
(SPC)
TRONG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG
Nhóm 1
Thành viên Nhóm 1
Bùi Phương Ánh
Tạ Văn Chuẩn
Nguyễn Hồ Đức
Nguyễn Thị Thùy Dương
Nguyễn Nhất Duy
Nguyễn Thị Quỳnh Giao
Phan Duy Phúc
Tháng 10/2013
Ngô Thị Thanh Tâm
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cao học Khóa 22
Lớp Ngày 2 (QTKD)
MỤC LỤC
I. TỔNG QUAN CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ (SPC)_____________________1
II. CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ_______________________________________1
II.1. Lưu đồ (Flowchart)
II.1.a. Khái niệm về lưu đồ
II.1.b. Công dụng của lưu đồ
II.1.c. Cách xây dựng lưu đồ
II.1.d. Lưu ý khi xây dựng lưu đồ
II.1.e. Ví dụ minh họa lưu đồ
II.2. Phiếu kiểm tra (Checksheet)
II.2.a. Khái niệm về phiếu kiểm tra
II.2.b. Công dụng của phiếu kiểm tra

I. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BẰNG KỸ THUẬT THỐNG KÊ (SPC)
SPC là việc áp dụng phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích
các dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải
tiến quá trình hoạt động của một tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó. Sự
biến động này do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể phân ra thành 2 nguyên
nhân:
Loại thứ nhất: Những nguyên nhân gây ra biến động ngẫu nhiên vốn có của
quá trình, chúng phụ thuộc vào máy móc, thiết bị, công nghệ và cách đo. Biến động
do nguyên nhân này là tự nhiên, bình thường không cần phải điều chỉnh, sửa sai.
Loại thứ hai: Những nguyên nhân đặc biệt, bất thường gây ra sự biến động
không ngẫu nhiên mà nhà quản lý có thể nhận dạng và cần phải tìm ra để sửa chữa
nhằm ngăn ngừa những sai sót tiếp tục phát sinh. Nguyên nhân loại này có thể do
thiết bị điều chỉnh không đúng, nguyên vật liệu có sai sót, máy móc bị hư, công
nhân thao tác không đúng…
Như vậy, việc áp dụng SPC giúp ta tập hợp số liệu dễ dàng, nên có thể xác
định vấn đề, phỏng đoán và nhận biết các nguyên nhân, từ đó đề xuất và tiến hành
các hành động loại bỏ nguyên nhân nhằm ngăn ngừa sự xuất hiện các sai lỗi và xác
định hiệu quả của cải tiến.
II. CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ CƠ BẢN
II.1. Lưu đồ (Flowchart)
II.1.a. Khái niệm về lưu đồ
Lưu đồ, còn gọi là biểu đồ tiến trình, là cách tiếp cận quy trình một cách có
hệ thống. Lưu đồ thể hiện các bước trong một quy trình và dòng chảy của các công
đoạn trong quy trình đó dưới dạng hình vẽ. Mặc dù lưu đồ không phải là một công
cụ thống kê, nhưng nó mô tả rõ ràng trình tự thực hiện một quy trình, nên nhà quản
trị có thể dựa vào nó để điều khiển hoặc điều chỉnh nhằm cải tiến chất lượng của
quy trình đó.
II.1.b. Công dụng của lưu đồ
Giúp nhà quản trị phối hợp các công đoạn vào quy trình.
5

Gạch đứt quãng Nối với ghi chú hoặc diễn giải bổ sung
Giảm thiểu số nhánh để hạn chế số điểm kết thúc.
Giảm thiểu cầu nối liên lạc và truyền tải thông tin.
Nội dung trong mỗi ký hiệu giới hạn trong 1 câu.
Rẽ nhánh từ hình thoi đi lên là không chấp nhận, đi xuống là chấp nhận.
Tránh tách mũi tên ra thành nhiều nhánh.
Tránh chồng chéo các đường kẻ.
II.1.e. Ví dụ minh họa lưu đồ
Lưu đồ quy trình nhận may gia công tại Công ty may mặc Alien Amour.
Bắt đầu
Nhận yêu cầu
Xem xét
yêu cầu
Từ chối yêu cầu
Không đáp ứng được
Ý kiến
khách hàng
Điều chỉnh bảng vẽ
Không chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
{ Đến bộ phận sản xuất
Thiết kế bảng vẽ
M
II.2. Phiếu kiểm tra (Checksheet)
II.2.a. Khái niệm về phiếu kiểm tra
Phiếu kiểm tra là môt dạng biểu mẫu dùng thu thập và ghi chép dữ liệu một
cách trực quan, nhất quán và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích.
II.2.b. Công dụng của phiếu kiểm tra
Thu thập dữ liệu một cách hệ thống nhằm có được bức tranh rõ ràng về

Cho thấy đóng góp của mỗi cá thể đến kết quả chung theo trình tự quan
trọng.
Phát hiện được cá thể quan trọng nhất.
Xác định thứ tự ưu tiên cho việc cải tiến.
Thực hiện được sự cải tiến lớn nhất với chi phí ít nhất.
II.3.c. Cách xây dựng biểu đồ Pareto
Bước 1: Xác định dữ liệu cần thu thập, cách phân loại, cách thu thập dữ
liệu.
Bước 2: Tiến hành thu thập dữ liệu.
Bước 3: Sắp xếp dữ liệu theo số lượng từ lớn nhất đến nhỏ nhất.
Bước 4: Tính tần suất và tần suất tích lũy.
Bước 5: Vẽ biểu đồ Pareto
- Vẽ 2 trục tung, bên trái là cột dữ liệu đầu tiên, bên phải là dữ liệu cuối
cùng.
- Thang đo bên trái được định cỡ theo đơn vị đo, giá trị tối đa bằng tổng số
độ lớn của tất cả các cá thể.
- Thang đo bên phải có cùng chiều cao và được định cỡ từ 0% đến 100%.
9
- Mỗi cá thể vẽ một cột có chiều cao thể hiện lượng đơn vị đo của cá thể
đó và đường tần suất tích lũy
Bước 6: Xác định cá thể quan trọng nhất để cải tiến theo nguyên tắc 80:20
và theo nguyên tắc điểm gãy.
II.3.d. Ví dụ minh họa biểu đồ Pareto
Nghiên cứu sản phẩm đúc bị lỗi.
Áp dụng nguyên tắc 80:20, ta có thể xác định được sức căng, xước và lỗ
hổng là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng sản phẩm đúc bị lỗi.
II.4. Biểu đồ phân bố tần số (Histogram)
II.4.a. Khái niệm về biểu đồ phân bố
Biểu đồ phân bố tần số, còn được gọi là biểu đồ phân bố mật độ hay biểu đồ
cột, dùng để đo tần số xuất hiện của một vấn đề nào đó, cho ta thấy rõ hình ảnh sự

- Xác định biên độ trên (BĐT) và biên độ dưới (BĐD) của các lớp.
o Lớp đầu tiên:
 BĐD1 = X
low
 X
low
là giá trị thuận tiện nhỏ hơn Xmin một ít: X
low
= X
min
- h/2
 BĐT1 = BĐD1 + h
o Lớp thứ hai:
 BĐD2 = BĐT1
11
 BĐT2 = BĐD2 + h
o Tiếp tục như thế cho những lớp tiếp theo cho tới lớp cuối cùng chứa
giá trị đo lớn nhất.
- Lập bảng tần suất.
- Tính giá trị trung tâm của từng lớp: Xoi = (BĐDi + BĐTi)/2
- Đếm số dữ liệu xuất hiện trong mỗi lớp.
Bước 3: Vẽ biểu đồ phân bố tần số. Đánh dấu trục hoành theo thang giá trị
số liệu, trục tung theo thang tần số (số lần hoặc phần trăm số lần xuất hiện). Vẽ các
cột tương ứng với các giới hạn của lớp, chiều cao của cột tương ứng với tần số lớp.
II.4.d. Cách đọc biểu đồ phân bố
Có 2 phương pháp cơ bản về cách đọc biểu đồ tần số.
Cách thứ nhất là dựa vào dạng phân bố. Biểu đồ phân bố thường có dạng
phân bố đối xứng, hình chuông. Chính vì thế, hình dạng, "độ trơn" của biểu đồ được
dùng để đánh giá khả năng của quá trình nhằm phát hiện ra những nguyên nhân đặc
biệt đang tác động đến quá trình từ đó đưa ra các điều chỉnh, cải tiến cụ thể cho quá

cần xử lý trước và thứ tự công việc cần tiền hành nhằm duy trì, ổn định và cải tiến
quá trình.
Giúp các thành viên trong tổ chức nâng cao hiểu biết, tư duy logic và sự
gắn bó giữa các thành viên.
Trên cơ sở xác định và hiểu thấu đáo những nguyên nhân gốc gây ra vấn đề,
biểu đồ nhân quả còn có tác dụng trong việc đào tạo, huấn luyện các cán bộ kỹ thuật
và kiểm tra.
II.5.c. Cách xây dựng biểu đồ nhân quả
Bước 1: Xác định rõ vấn đề chất lượng cần phân tích. Viết vấn đề đó bên
phải và vẽ mũi tên từ trái sang.
Vấn đề chất lượng
cần phân tích
Bước 2: Xác định những nguyên nhân chính (cấp 1). Thông thường sẽ chia
thành 4 nguyên nhân chính: con người, thiết bị, nguyên vật liệu, phương pháp.
Cũng có thể chọn các bước chính của một quá trình sản xuất làm nguyên nhân
chính của một quá trình sản xuất làm nguyên nhân chính.
Vấn đề chất lượng
cần phân tích
Con Người
Phương Pháp
Thông tin
Đo Lường
Môi Trường
Thiết bị
Nguyên vật liệu
16
Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng cách liệt kê nguyên nhân ở các cấp tiếp
theo (nguyên nhân phụ) xung quang nguyên nhân chính và biểu thị chúng bằng
những mũi tên ( nhánh con) nối lền với nguyên nhân chính.
Vấn đề chất lượng

- Dễ sử dụng do hầu hết mọi thành viên đều quen thuộc với hệ thống.
- Dự đoán những vấn đề qua việc chú trọng vào nguồn gốc của các sai
lệch.
Nhược điểm:
- Dễ bỏ qua những nguyên nhân tiềm năng do nhân viên đã quá quen
thuộc với quá trình.
- Khó áp dụng với các quá trình sản xuất dài, phức tạp.
- Không thể giúp xác định nguyên nhân tiềm năng nào là nguyên nhân gốc
rễ.
II.5.e. Ví dụ minh họa biểu đồ nhân quả
Sử dụng biểu đồ nhân quả tại nhà máy sản xuất TOYOTA.
Vấn đề chất lượng cần khắc phục là chống lắp nhầm BRKET.
Các nguyên nhân cấp 1:
(1) phương pháp;
(2) con người;
(3) thiết bị;
(4) vật tư vật liệu.
Các nguyên nhân phụ tác động các nguyên nhân chính cần kiểm soát:
(1) tài liệu hướng dẫn không rõ ràng;
18
(2) thao tác khó khi người làm thay;
(3) không chuẩn bị đầy đủ thiết bị;
(4) BRK to nhỏ để lẫn lộn;
(5) các máy tính để chồng chất.
II.6. Biểu đồ tán xạ (Scatter diagram)
II.6.a. Khái niệm về biểu đồ tán xạ
Biểu đồ tán xạ, còn gọi là biểu đồ phân tán, là một kỹ thuật đồ thị để nghiên
cứu mối quan hệ giữa hai bộ dữ liệu liên hệ theo cặp. Biểu đồ phân tán trình bày
các cặp như một đám mây điểm. Mối quan hệ giữa các bộ số liệu liên hệ được suy
ra từ hình dạng của các đám mây đó.

giới hạn kiểm soát trên và giới hạn kiểm soát dưới của quá trình được xác định theo
thống kê.
II.7.b. Công dụng của biểu đồ kiểm soát
Biểu đồ kiểm soát cho thấy sự biến động của các hoạt động và quá trình
trong một khoảng thời gian nhất định . Do đó, nó được sử dụng để dự đoán, giá sự
ổn định của quá trình, kiểm soát, xác định khi nào điều chỉnh quá trình và để xác
định sự cải tiến của một quá trình.
22
Có hai loại biểu đồ kiểm soát, một loại được dùng cho các giá trị liên tục, là
biểu đồ kiểm soát dạng biến số, và loại còn lại dùng cho các giá trị rời rạc, là biểu
đồ kiểm soát dạng thuộc tính.
- Giá trị liên tục:
o Biểu đồ X – R (giá trị trung bình và khoảng sai biệt)
o Biểu đồ x (giá trị đo được)
- Giá trị rời rạc:
o Biểu đồ Pn (số sản phẩm khuyết tật)
o Biểu đồ p (tỉ lệ sản phẩm khuyết tật)
o Biểu đồ c (số sai lỗi)
o Biểu đồ u (số sai lỗi trên mỗi đơn vị)
II.7.c. Cách xây dựng biểu đồ kiểm soát
Bước 1: Lựa chọn đặc tính để áp dụng biểu đồ kiểm soát.
Bước 2: Lựa chọn loại biểu đồ kiểm soát thích hợp.
Bước 3: Quyết định cỡ mẫu và tần suất lấy mẫu.
Bước 4: Thu thập và ghi chép dữ liệu (nên ít nhất là 20 mẫu), hoặc sử dụng
các dữ liệu lưu trữ trước đây.
Bước 5: Tính các giá trị thống kê đặc trưng cho mỗi mẫu.
Bước 6: Tính giá trị đường tâm, các đường giới hạn kiểm soát dựa trên các
giá trị thống kê tính từ các mẫu.
Bước 7: Thiết lập biểu đồ va đánh dấu trên biểu đồ các giá trị thống kê mẫu.
Bước 8: Kiểm tra trên biểu đồ đối với các điểm (giá trị của mẫu đo) ở ngoài

qua các khoảng thời gian băng nhau
- Dạng kề cận với đường giới hạn kiểm soát:
o Khi có 2 trong số 3 điểm liên tiếp rơi vào vùng A ở cùng một phía của
đường tâm.
24
o Hơn 1/3 dữ liệu rơi vào vùng A và rất ít dữ liệu nằm trong vùng C.
- Dạng kề cận với đường tâm: Có khoảng 2/3 các điểm dữ liệu nằm trong
vùng C. Có 4 trong số 5 điểm liên tiếp rơi vào vùng B ở cùng một phía
của bên đường tâm.
Vùng A
GHT
Vùng B
Vùng C
Đường tâm
Vùng C
Vùng B
GHD
Vùng A
II.7.e. Ví dụ minh họa biểu đồ kiểm soát
Sau đây chúng ta sẽ làm quen với cách xây dựng một dạng biểu đồ kiểm
soát thông dụng sử dụng số liệu liên tục, biểu đồ kiểm soát X - R. Phần X cho thấy
các thay đổi về giá trị trung bình của mỗi chỉ tiêu chất lượng nào đó của quá trình
sản xuất.
Phiếu kiểm soát trọng lượng:
- Có số nhóm n = 5
- Mỗi nhóm có số mẫu k = 5
Số nhóm con x
1
x
2

59
36
20
34
44
38
25
178
146
101
197
146
35.6
29.2
20.2
39.4
29.2
27
18
33
30
33
6
7
8
9
10
40
15
35

29
32.6
29
21
33
17
22
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status