biện pháp quản lý trường tiểu học của hiệu trưởng vùng đặc biệt khó khăn huyện na hang tỉnh tuyên quang theo mô hình vnen - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
ĐÀO XUÂN TIẾN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TRƢỜNG TIỂU HỌC
CỦA HIỆU TRƢỞNG VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG
THEO MÔ HÌNH VNEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2014

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực chƣa hề đƣợc sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn luận văn đều đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả Đào Xuân Tiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn:
Ban giám hiệu, các phòng ban chức năng, Bộ phận phụ trách Sau đại
học thuộc Phòng đào tạo, Khoa Tâm lý - Giáo dục Trƣờng Đại học Sƣ phạm -
Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang, Ban

DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
7. Phạm vi nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TRƢỜNG TIỂU
HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THEO MÔ
HÌNH VNEN 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2. Ở Việt Nam 7
1.2. Một số khái niệm công cụ 10
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục 10
1.2.2. Khái niệm về mô hình trƣờng tiểu học mới 14
1.3. Mục tiêu, nội dung, những yêu cầu của mô hình trƣờng tiểu học mới 14
1.3.1. Mục tiêu của mô hình trƣờng tiểu học mới 15
1.3.2. Nội dung của mô hình trƣờng tiểu học mới 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.3.3. Tầm quan trọng của mô hình trƣờng tiểu học mới 18
1.4. Quản lý trƣờng tiểu học vùng đặc biệt khó khăn theo mô hình VNEN 28
1.4.1. Vùng đặc biệt khó khăn 28
1.4.2. Quản lý trƣờng tiểu học vùng đặc biệt khó khăn theo mô hình VNEN 29

Kết luận chƣơng 2 73
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TRƢỜNG TIỂU HỌC VÙNG ĐẶC
BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG THEO MÔ
HÌNH VNEN 74
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 74
3.1.1. Quán triệt định hƣớng phát triển mô hình trƣờng học mới VNEN ở
tỉnh Tuyên Quang 74
3.1.2. Đảm bảo tính khả thi 74
3.1.3. Đảm bảo tính pháp chế 75
3.1.4. Phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học vùng khó khăn 75
3.1.5. Đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ 76
3.2 Các biện pháp quản lý trƣờng tiểu học vùng khó khăn theo mô hình
trƣờng học mới VNEN 76
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV cha mẹ HS và HS về
mô hình chƣơng trình tiểu học mới 76
3.2.2. Chỉ đạo chuyển đổi phƣơng thức sƣ phạm truyền thống sang
phƣơng thức sƣ phạm mới 78
3.2.3. Tăng cƣờng chỉ đạo đổi mới phƣơng thức kiểm tra, đánh giá kết
quả học tập của học sinh 80
3.2.4. Bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ QL và GV đáp ứng mô hình trƣờng học VNEN 84
3.2.5. Chỉ đạo tổ chuyên môn đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo tiếp
cận mô hình trƣờng học mới VNEN 86
3.2.6. Chỉ đạo chuyển môn Đạo đức, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thủ công - Kỹ
thuật, Thể dục trong chƣơng trình giáo dục thành hoạt động giáo
dục trong mô hình trƣờng học VNEN 88
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 90

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi

Giáo dục và Đào tạo
5.
GV
Giáo viên
6.
HĐH
Hiện đại hóa
7.
HS
Học sinh
8.
LLGD
Lực lƣợng giáo dục
9.
PP
Phƣơng pháp
10.
QL
Quản lý
11.
QLGD
Quản lý giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Có nhiều nguyên nhân của hiện
tƣợng này. Nhƣng xét riêng về chƣơng trình GD phổ thông nói chung và GD
tiểu học nói riêng đã rà soát thấy rằng những yếu tố chính của chƣơng trình nhƣ
mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp dạy học đều liên quan đến nhau và là nguyên
nhân của hiện tƣợng này.
Thứ nhất, về mục tiêu GD, chúng ta quan tâm đến mục tiêu chung cho tất
cả mọi ngƣời mà chƣa chú ý phát huy tiềm năng riêng của từng em. Chúng ta
coi nặng việc truyền thụ kiến thức hơn là dạy HS những kỹ năng, khả năng tự
học. Do thiết kế nội dung dạy học giống nhƣ các môn khoa học nên nhiều kiến
thức hàn lâm yêu cầu phải chặt chẽ cũng đƣợc đƣa vào chƣơng trình sách giáo
khoa thành ra nội dung chƣơng trình GD tiểu học hiện hành bị nặng, thiếu tính
thực tiễn.
Do mục tiêu quan tâm làm sao dạy đƣợc nhiều kiến thức dẫn tới phƣơng
pháp là dạy học theo kiểu đọc chép, không bồi dƣỡng khả năng tự học, khả
năng chủ động của HS. Phƣơng pháp kiểm tra đánh giá cũng nặng về đánh giá
HS học đƣợc gì mà chƣa coi trọng đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ trong
học tập, trong cuộc sống cũng nhƣ là năng lực tự học của HS.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
Từ năm học 2012 - 2013 Bộ GD&ĐT áp dụng mô hình trƣờng tiểu học mới
(Dự án GPE-VNEN, Global Partnership for Education - Viet Nam Escuela
Nueva), mô hình này đã mở ra hƣớng đi mới, đƣợc áp dụng ở Việt Nam đã mở ra
một con đƣờng, một cơ chế để chúng ta giải quyết đƣợc những bất cập nói trên.
Về mục tiêu dạy học, mô hình trƣờng học mới đảm bảo cho HS đƣợc rèn
luyện một cách toàn diện, không phải chỉ có học kiến thức mà đƣợc rèn luyện
nhiều hơn về kỹ năng sống, trang bị năng lực tự quản bản thân, tự quản tập thể
cho HS
Nội dung dạy học đƣợc thiết kế theo quy trình đảm bảo cho HS có khả

tiểu học theo mô hình trƣờng tiểu học mới.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động QL GD tại Trƣờng Tiểu học Năng Khả, nơi đang thí điểm dạy
học theo mô hình VNEN.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp QL, nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp dạy học, hoạt
động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS vùng đặc biệt khó khăn của
Hiệu trƣởng Trƣờng tiểu học theo mô hình VNEN.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác QL, hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS tại
các trƣờng tiểu học đang thử nghiệm chƣơng trình VNEN còn nhiều bất cập.
Nếu nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng và đề xuất đƣợc các biện pháp QL
hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách khoa học sẽ
góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học, góp phần thực hiện thành công dự án
xây dựng mô hình trƣờng tiểu học mới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận của quản lý trƣờng tiểu học của Hiệu Trƣởng vùng đặc
biệt khó khăn huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang theo mô hình VNEN
5.2. Thực trạng hoạt động quản lý trƣờng tiểu học của Hiệu Trƣởng vùng
vùng đặc biệt khó khăn huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang theo mô hình VNEN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
5.3. Biện pháp quản lý trƣờng tiểu học của Hiệu Trƣởng vùng vùng đặc
biệt khó khăn huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang theo mô hình VNEN
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận về trƣờng học VNEN và

Trƣởng vùng đặc biệt khó khăn theo mô hình VNEN.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động quản lý trƣờng tiểu học của Hiệu
Trƣởng vùng đặc biệt khó khăn huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang theo mô
hình VNEN.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý trƣờng tiểu học của Hiệu Trƣởng vùng đặc
biệt khó khăn huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang theo mô hình VNEN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG VÙNG ĐẶC BIỆT

lại chủ trƣơng dùng “Pháp trị” để cai trị dân.
Ở phƣơng Tây cổ đại (vào thế kỷ IV - III TrCN) nhà triết học nổi tiếng
Xôcơrat trong tập nghị luận của mình viết rằng: Những ngƣời nào biết cách sử
dụng con ngƣời sẽ điều khiển đƣợc công việc, hoặc cá nhân hay tập thể một
cách sáng suốt. Những ngƣời không biết làm nhƣ vậy sẽ mắc sai lầm trong
công việc.
Tƣ tƣởng về QL con ngƣời và những yêu cầu về ngƣời đứng đầu cai trị
dân còn tìm thấy trong quan điểm của nhà triết học cổ đại Hy Lạp Platôn (427-
347 TrCN). Theo ông, muốn trị nƣớc thì phải biết đoàn kết dân lại, phải vì dân.
Ngƣời đứng đầu phải ham chuộng hiểu biết, thành thật, tự chủ, biết điều độ, ít
tham vọng về vật chất, đặc biệt là phải đƣợc đào tạo kỹ lƣỡng.
Vào thế kỷ thứ XVII, có những nhà nghiên cứu về QL tiêu biểu nhƣ:
Rober Owen (1771 - 1858), Charles Babbage (1792 - 1871), F. Taylo (1856 -
1915) ngƣời đƣợc coi là “cha đẻ” của “Thuyết QL theo khoa học”
Do những lợi ích lớn lao của QL mà sang thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
xuất hiện hàng loạt các công trình nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận khác
nhau về QL nhƣ: Tính khoa học và nghệ thuật QL, làm thế nào để việc ra quyết
định QL đạt hiệu lực cao, những động cơ để thúc đẩy một tổ chức phát triển
Thành công trong QL đã tạo ra một số hiện tƣợng nhảy vọt thần kỳ trong phát
triển kinh tế - xã hội, nhƣ sự xuất hiện các con rồng Châu Á: Nhật Bản,
Singapo, Trung Quốc ở thế kỷ XX.
1.1.2. Ở Việt Nam
Khoa học QL ở Việt Nam tuy đƣợc nghiên cứu muộn, nhƣng tƣ tƣởng về
QL cũng nhƣ “Phép trị nƣớc an dân” đã có từ lâu đời. Trong “Bình ngô đại
cáo” Nguyễn Trãi viết: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” qua đó chúng ta
cũng thấy rằng các ông vua hiền tài đất Việt từ xa xƣa đã biết lấy dân làm gốc
trong việc QL đất nƣớc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



9
tham gia dự án. Đây là mô hình nhà trƣờng hiện đại, tiến tiến, cần sự cập nhật
về công tác QL cho phù hợp. Tính đến thời điểm hiện tại chƣa có một luận văn
tiến sỹ hay thạc sỹ nào nghiên cứu về biện pháp QL trƣờng tiểu học vùng đặc
biệt khó khăn theo mô hình VNEN. Do đó, khi tôi lựa chọn đề tài này để
nghiên cứu từ ban đầu đã thấy khó khăn vì có quá ít tài liệu để tham khảo. Song
với tƣ cách là một ngƣời có tâm huyết với sự nghiệp GD, chúng tôi muốn đi
sâu nghiên cứu về lý luận cũng nhƣ thực tiễn để thấm nhuần hơn vấn đề, rút ra
đƣợc những bài học kinh nghiệm cho bản thân và cho đồng nghiệp có thể vận
dụng vào thực tiễn một cách sáng tạo, phù hợp. Qua quá trình công tác với sự
quan sát của mình tôi thấy rằng trong những đặc điểm chung của học sinh tiểu
học thì đối với học sinh tiểu học miền núi, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh
Tuyên Quang còn có những đặc điểm riêng: phần lớn các em còn rụt rè, nhút
nhát, ngại hoạt động tập thể, hạn chế về giao tiếp, thiếu kỹ năng sống và cách
ứng xử với mọi ngƣời Vì vậy thay đổi nội dung chƣơng trình và phƣơng pháp
dạy học mới theo mô hình trƣờng tiểu học mới (VNEN) lại càng trở nên cần
thiết đối với các em, vừa giúp các em tích lũy đƣợc tri thức đáp ứng nhu cầu
học tập, giao tiếp lại vừa là con đƣờng phát triển hài hoà cân đối về mọi mặt
trong quá trình tiếp thu tri thức và phát triển nhân cách.
Trong thực tiễn chƣơng trình thử nghiệm, chất lƣợng tổ chức và thực
hiện chƣơng trình VNEN ở trƣờng tiểu học nói chung và ở trƣờng tiểu học
thuộc khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng còn nhiều bất
cập. Trong quá trình dạy học và đánh giá phần lớn giáo viên chú trọng trang bị
cho học sinh những tri thức các môn học cơ bản bằng phƣơng pháp dạy học
truyền thống. Do vậy, việc thực hiện chƣơng trình môn học này còn mang tính
hình thức, thiếu sinh động, sáng tạo, không khuyến khích học sinh tham gia
tích cực vào các môn học cho nên chƣa phát huy đƣợc hết vai trò bổ trợ, củng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
- Theo W. Taylor - Ngƣời đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong
từng bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa
thời gian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phƣơng tiện lao động
nhằm tăng năng suất lao động thì QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì
cần làm và làm cái gì đó thế nào bằng phƣơng pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất. QL
là các hoạt động đƣợc thực hiện nhằm bảo vệ sự hoàn thành công việc qua
những nỗ lực của ngƣời khác.
Theo Harold Koontz thì QL là một “hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu
của mọi nhà QL là nhằm hình thành một môi trƣờng mà trong đó con ngƣời có
thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn của
cá nhân ít nhất” [M.I. Kônđacov (1984), Cơ sở lý luận Khoa học QL GD, Bản
tiếng Việt - Trƣờng Cán bộ QL GD và Viện Khoa học GD, tr.32].
Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả đƣa ra những khái niệm về QL.
Đó là:
- Theo Bùi Trọng Tuân - Nguyễn Kì: “QL là chức năng của những hệ thống
có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội), thực hiện
những chƣơng trình mục đích hoạt động”. [Bùi Trọng Tuân - Nguyễn Kỳ (1984),
Một số vấn đề QL GD, Trƣờng cán bộ QL GD & ĐT, Hà Nội, tr.19].
- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QL nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều
ngƣời, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”
[Trần Kiểm (1997), QL GD và trƣờng học, Viện Khoa học GD, Hà Nội, tr.32].
Tóm lại, có thể nói QL là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực
của đời sống xã hội, và đƣợc hiểu dƣới những góc độ, quan điểm khác nhau.
Nhƣng dù ở lĩnh vực hay góc độ nào đi nữa thì, theo chúng tôi, QL cũng là sự
tác động có định hƣớng, mang tính hệ thống, đƣợc thực hiện có ý thức, có tổ

chỉnh thì chúng ta không hiểu QL nhà trƣờng (công việc nhà trƣờng) là hệ
thống xã hội - sƣ phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý
thức, có khoa học và có hƣớng chủ thể QL trên cơ sở các mặt của đời sống nhà
trƣờng để bảo đảm sự vận hành tối ƣu xã hội - kinh tế và tổ chức sƣ phạm của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
quá trình dạy học và GD thế hệ đang lớn lên”. [M.I. Kônđacov (1984), Cơ sở lý
luận Khoa học QLGD, Bản tiếng Việt - Trƣờng Cán bộ QLGD và Viện Khoa
học GD, tr.94].
Theo Phó giáo sƣ Nguyễn Ngọc Quang: “QL là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành
theo đƣờng lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của nhà
trƣờng Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, GD
thế hệ trẻ, đƣa GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.
Theo Giáo sƣ Phạm Minh Hạc: “QL nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trƣờng vận hành theo
nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với
thế hệ trẻ và với từng HS ”
“QLGD nói chung (và QL trƣờng học nói riêng) là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL (hệ GD) nhằm làm
cho hệ vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện đƣợc các
tính chất của nhà trƣờng XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học - GD thế hệ trẻ, đƣa hệ thống GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất.”. [Bùi Trọng Tuân (1999), Tổ chức và QL nhân lực, Trƣờng Cán
bộ QL, tr.12].
QL nhà trƣờng phổ thông là QL hoạt động dạy và học tức là đƣa hoạt
động đó từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu GD. [Bùi
Trọng Tuân (1999), Tổ chức và QL nhân lực, Trƣờng Cán bộ QL, tr.8]

đủ của mình. Mô hình VNEN đƣợc xây dựng theo một chƣơng trình hoàn chỉnh
dựa trên triết lí: Mỗi đứa trẻ đều có thể học và phải học, mọi đứa trẻ đều đặc
biệt và loài ngƣời chúng ta đƣợc sinh ra để học hỏi, để làm cho mọi thứ có ý
nghĩa. [Bộ GD&ĐT, Vụ GD Tiểu học, Dự án mô hình trƣờng học mới Việt
Nam, Tổ chức lớp học theo mô hình trƣờng học mới Việt Nam, tr.3].
1.3. Mục tiêu, nội dung, những yêu cầu của mô hình trƣờng tiểu học mới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
1.3.1. Mục tiêu của mô hình trường tiểu học mới
Mục tiêu của dự án là tạo điều kiện cho trẻ em thuộc các nhóm trẻ khó
khăn hoàn thành chƣơng trình GD tiểu học có chất lƣợng, thông qua việc đổi
mới cách tổ chức các hoạt động GD và hoạt động dạy học. Theo đó, sẽ chuyển
việc dạy học từ lối truyền thụ kiến thức của GV sang hƣớng dẫn hoạt động học
cho HS mà không làm thay đổi chuẩn kiến thức, kỹ năng và kế hoạch dạy học
của chƣơng trình hiện hành tại các trƣờng tiểu học, nhằm hƣớng đến một ngành
GD có chất lƣợng cao và phát triển bền vững.
Rút ra những bài học có giá trị về đổi mới tổ chức các hoạt động dạy và
học trên toàn quốc (ở cấp trung ƣơng và địa phƣơng) nhằm chuẩn bị cho việc
đổi mới căn bản, toàn diện về chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp và đánh giá
chƣơng trình GD phổ thông sau 2015 có chất lƣợng và bền vững.
1.3.2. Nội dung của mô hình trường tiểu học mới
Hỗ trợ nguồn lực vật chất cho các địa phƣơng và các trƣờng học để đảm
bảo đủ điều kiện áp dụng mô hình trƣờng học mới.
Nâng cao khả năng đọc, hiểu tiếng Việt cho HS nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho trẻ học theo tài liệu hƣớng dẫn học tập từ lớp 2.
Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ QL GD, GV và chuyên gia
GD Việt Nam thông qua xây dựng tài liệu hƣớng dẫn học tập và tổ chức lớp
học theo hƣớng đổi mới phƣơng pháp giảng dạy và GD.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status