Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn các tr­ường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện lục yên – tỉnh yên bái - Pdf 30


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN ĐÌNH VŨ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Phan Văn Kha THÁI NGUYÊN, 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn các trƣờng
THCS vùng đặc biệt khó khăn ở huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái” được
thực hiện từ tháng 11 năm 2013 đến tháng 10 năm 2014.
Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
của GS.TS Phan Văn Kha. Các kết quả và số liệu đảm bảo tính khách quan,
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Đồng thời, em cũng xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới Hội đồng khoa
học, các thầy, cô giáo Khoa Tâm lý Giáo dục, Phòng Quản lý Đào tạo sau đại
học thuộc Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng
dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Phòng GD& ĐT huyện Lục
Yên, Ban Giám hiệu Trường THCS Khánh Thiện, gia đình cùng bạn bè đã
động viên, giúp đỡ, đóng góp những ý kiến quý báu cũng như tạo mọi điều
kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song không thể tránh khỏi những hạn
chế, sai sót trong đề tài; em kính mong nhận được sự quan tâm chỉ dẫn
của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn Trần Đình Vũ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC


iv
1.3.2. Vị trí, vai trò của tổ chuyên môn ở trường THCS 20
1.3.3. Chức năng nhiệm vụ của tổ chuyên môn ở trường THCS 20
1.4. Quản lí hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS 22
1.4.1. Xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn 22
1.4.2. Xây dựng đội ngũ tổ chức tổ chuyên môn 23
1.4.3. Quản lý việc thực hiện chương trình của tổ chuyên môn 24
1.4.4. Quản lí công tác kiểm tra, đánh giá kết quả của tổ chuyên môn 26
1.5. Các yếu tố chi phối việc quản lí hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS 27
Kết luận chương 1 28
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN
MÔN
LỤC YÊN- TỈNH YÊN BÁI 29
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu 29
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội của huyện Lục Yên- tỉnh Yên Bái 29
2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo của huyện Lục Yên- tỉnh Yên Bái 29
2.1.3. Đặc điểm chính của các trường triển khai nghiên cứu đề tài 32
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn các trường THCS
vùng đặc biệt khó khăn ở huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái 33
2.2.1. Thực trạng về các lực lượng giáo viên, nhân viên và học sinh về vai
trò của tổ chuyên môn trong nhà trường 33
2.2.2. Thực trạng quản lí hoạt động của tổ chuyên môn trong các trường
THCS vùng đặc biệt khó khăn ở huyện Lục Yên- tỉnh Yên Bái 40
2.2.3. Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện dạy và học các
trường THCS vùng đặc biệt khó khăn ở huyện Lục Yên- tỉnh Yên Bái 59
2.2.4. Đánh giá chung thực trạng quản lí hoạt động của tổ chuyên môn các
trường THCS vùng đặc biệt khó khăn ở huyện Lục Yên- tỉnh Yên Bái về
các mặt mạnh, yếu, tìm và phân tích các nguyên nhân 61
Kết luận chương 2 66


iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGH
Ban giám hiệu
CM
Chuyên môn
CNH
Công nghiệp hóa
ĐBKK
Đặc biệt khó khăn
ĐHQGHN
Đại học quốc gia Hà Nội
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV

HĐH
Hiện đại hóa
HT
Hiệu trưởng
KHTN
Khoa học tự nhiên
KHXH
Khoa học xã hội
NQ/TƯ
Nghị quyết trương ương
NXB
Nhà xuất bản

Bảng 2.1 Số lượng lớp/ học sinh cuối học kỳ I năm học 2013-2014 29
Bảng 2.2 Kết quả xếp loại về hạnh kiểm 30
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại về học lực 30
Bảng 2.4 Kết quả xếp loại về hạnh kiểm 31
Bảng 2.5 Kết quả xếp loại về học lực 31
Bảng 2.6 Đội ngũ giáo viên các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện
Lục Yên 34
Bảng 2.7 Quy mô trường lớp các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn
huyện Lục Yên 36
Bảng 2.8 Kết quả xếp loại hai mặt giáo dục các trường THCS vùng đặc biệt
khó khăn huyện Lục Yên 38
Bảng 2.8.1 Kết quả xếp loại đạo đức học sinh 38
Bảng 2.8.2 Kết quả xếp loại học lực học sinh : 39
Bảng 2.9 Đội ngũ tổ chuyên môn 40
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát năng lực của tổ trưởng, tổ phó chuyên môn 41
Bảng 2.11 Biện pháp quản lý việc soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên 44
Bảng 2.12 Mức độ thực hiện biện pháp quản lý soạn bài và chuẩn bị lên lớp
của giáo viên 46
Bảng 2.13 Một số biện pháp quản lý giờ dạy ở trên lớp của Hiệu trưởng 48
Bảng 2.14 Biện pháp quản lý việc thực hiện chương trình 52
Bảng 2.15 Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 53
Bảng 2.16 Mức độ thực hiện biện pháp quản lý việc sử dụng đội ngũ cán bộ
giáo viên 55
Bảng 2.17 Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học 57
Bảng 2.18 Biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh58
Bảng 2.19 Biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 62
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp (qua
164 phiếu điều tra) 89

Hình 1.1 Mô hình về quản lý 13

sự tồn tại và phát triển của nhà trường. Vấn đề đặt ra là làm thế nào tìm được
các biện pháp quản lý vừa đúng chức năng, vừa phù hợp với thực tiễn để đáp
ứng được yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Vì đổi mới sự
nghiệp giáo dục và đào tạo, trước hết là đổi mới công tác quản lý giáo dục, đổi
mới các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong các nhà trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
Theo Thông tư số 12/2011/QĐ-BGD&ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học (gọi tắt là Điều
lệ trường trung học), quy định ở Điều 16:
“Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức làm công tác
thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường
trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học
hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp học THCS, THPT. Mỗi tổ chuyên môn có
tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu
trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào
đầu năm học”(4)
Hoạt động dạy và học là một hoạt động đặc thù của nhà trường nó giữ vị
trí trung tâm và mang tính quyết định . Chất lượng dạy và học quyết định uy
tín của nhà trường . Do đó để có được hoạt động Dạy và học ổn định và chất
lượng điều đầu tiên người cán bộ quản lý phải thực hiện việc chỉ đạo và quản lý
hoạt động tổ chuyên môn của nhà trường
Như vậy có thể nói rằng hoạt động quản lý của nhà trường thì quản lý
hoạt động chuyên môn là vô cùng quan trọng và luôn luôn đặt lên hàng đầu bởi
vì hoạt động chuyên môn tác động trực tiếp tới chất lượng dạy của giáo viên và
học tập của học sinh. Hoạt động quản lý chuyên môn trực tiếp là Hiệu trưởng
có vai trò đặc biệt quan trọng, tác động đến đội ngũ giáo viên và học sinh của

hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng trường THCS hiện nay.

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn,
đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của
tổ chuyên môn ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Lục Yên –
tỉnh Yên Bái

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn
huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động của các tổ chuyên môn, trong đó có hoạt động của tổ trưởng và
hoạt động chuyên môn của các giáo viên ở các trường THCS vùng đặc biệt
khó khăn huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái
Hoạt động quản lý của hiệu trưởng trong mối quan hệ với các tổ chuyên môn
ở các trường THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về trực trạng và giải pháp quản lý hoạt động của tổ
chuyên môn và việc quản lí của hiệu trưởng các trường THCS vùng đặc biệt
khó khăn huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái. Trong đó việc quản lí của hiệu trưởng
là trọng tâm.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực tiễn được triển khai tại 10 trường THCS vùng đặc biệt

Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra: Khảo sát lấy ý kiến các tổ chuyên môn của nhà
trường nhằm đánh giá thực trạng hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng
trường THCS.
Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn cán bộ quản lý chuyên
môn phòng GD&ĐT, một số phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn của trường
để làm rõ thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng.
Nhóm phương pháp hỗ trợ: Sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu
7.3. Xử lý kết quả điều tra thống kê toán học
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở các
trường THCS
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn các
trường THCS vùng đặc biệt khó khăn ở huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn các trường
THCS vùng đặc biệt khó khăn ở huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƢỜNG THCS

1.1. Lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới


chung của nhà trường nhưng làm thế nào để công việc của hiệu trưởng và phó
hiệu trưởng đạt được kết quả cao nhất tránh “dẫm chân” lên nhau, tránh bị “lấn
sân” của nhau. Làm được như vậy là đã huy động tốt nhất sức mạnh của tập thể
giáo viên. Vì vậy V.A.Xukhom linki cũng như nhiều tác giả đã chú trọng đến
sự phân công hợp lý giữa Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng, ở đây được hiểu
theo nghĩa: Hiệu trưởng là người lãnh đạo tập thể sư phạm của nhà trường chịu
trách nhiệm về các vấn đề chung, song không xa rời công tác giảng dạy. Bằng
việc hiệu trưởng có thể trực tiếp quản lý một công tác chuyên môn cụ thể nào đó
và am hiểu công tác dạy môn học chuyên ngành thuộc lĩnh vực chuyên môn của
mình. Phó hiệu trưởng cùng với hiệu trưởng đề ra kế hoạch công tác dạy học tối
ưu nhất trong điều kiện cụ thể và là người tổ chức thực hiện kế hoạch này.
Khi đã cùng nhau bàn bạc thống nhất và đề ra kế hoạch, nghĩa là hiệu
trưởng và hiệu phó đã có sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ với nhau. Đây
cũng chính là một mặt của sự phân công hợp lý, không phải dẫm chân lên nhau
mà hơn thế là “thống nhất với nhau”. Bởi vậy các tác giả rất coi trọng sự thỏa
thuận giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng về những thành công hay thất bại
trong công tác quản lý của nhà trường, cùng tìm ra biện pháp quản lý nhà
trường để đạt hiệu quả cao như xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
Trong những trang viết của mình,V.A.Xukhomlinki cũng như các tác giả
V.PXtrezicodin, Gigoocscaia, Zakhonôp đều cho rằng một trong những chức
năng của hiệu trưởng nhà trường là phải xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên, phát huy được tính chủ động, sáng tạo trong lao động và tạo ra khả năng
ngày càng hoàn thiện vì tay nghề sư phạm của mình. Muốn xây dựng đội ngũ
giáo viên có trình độ chuyên môn, tâm huyết với nghề, người hiệu trưởng phải
có quyền lựa chọn đội ngũ giáo viên cho trường mình, đó là những người yêu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
trẻ, phải biết giao tiếp với trẻ, nắm vững chuyên môn giảng dạy, nắm vững các

9
Việc phân tích bài học trước hết phải nêu cho giáo viên biết cách khắc
phục thiếu sót, phát huy các mặt mạnh để nâng cao chất lượng bài giảng. Tác
giả đã đề ra các yêu cầu và quy trình phân tích một giờ dạy để giúp cho hiệu
trưởng thực hiện có hiệu quả biện pháp quản lý này. Tác giả V.AXukhomlinki
đã nêu lên rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích sư phạm của sách giáo
khoa, nội dung dạy trong chương trình. Tiếp theo là giáo viên và hiệu trưởng
dự giờ lẫn nhau và cùng nhau dự giờ giáo viên giỏi, cứ như vậy giáo viên đã
được hiệu trưởng dạy cho rất nhiều về phương pháp dạy học, về cách thức tổ
chức dạy học để nâng cao trình độ học vấn của học sinh.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu chủ yếu về mặt lý luận
như quản lý và chức năng quản lý, về tiêu chuẩn và phẩm chất cần có của
người quản lý, về sự liên hệ giữa khoa học quản lý và khoa học khác. Các công
trình nghiên cứu riêng về chân dung người hiệu trưởng trường học, có thể kể
đến các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ, Lê Tuấn, Nguyễn Văn Lê
Trong các công trình đó, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý
trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Đặc biệt với sự tâm huyết của mình với
công tác giáo dục các tác giả đã nhấn mạnh: Hiệu trưởng phải là người “luôn
luôn biết kết hợp một cách hữu cơ sự quản lý dạy và học(theo nghĩa rộng) với
sự quản lý của quá trình bộ phận, hoạt động dạy và học các môn và hoạt động
khác bổ trợ cho hoạt động dạy và học nhằm làm cho tác động giáo dục được
hoàn chỉnh, trọn vẹn”.
Biện pháp giáo dục chính trị tư tưởng cho giáo viên và bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ để xây dựng tiềm lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên cũng là
biện pháp không thể thiếu được mà phải làm thường xuyên liên tục.
Công tác thi đua và khen thưởng trong quá trình quản lý là vấn đề rất
quan trọng. Bởi vì thi đua là động lực cho mọi thành viên phát huy hết khả
năng, trí tuệ, động viên lẫn nhau dạy thật tốt, học thật tốt, làm cho chất lượng
và hiệu quả giáo dục ngày một nâng cao hơn.

quản lý cho cán bộ quản lý ở từng địa phương. Ngành giáo dục tỉnh Yên Bái
nói chung, huyện Lục Yên nói riêng vài năm trở lại đây đã có sự chú ý tới công

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
tác quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng
dạy học của giáo viên THCS. Ngành đã tổ chức hội nghị chuyên môn gồm 9
huyện và Thành phố Yên Bái Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh do Sở
giáo dục - Đào tạo tổ chức 2 năm/ lần. Qua nhiều năm cho thấy tỷ lệ giáo viên
dạy giỏi cấp cơ sở ngày càng tăng, chất lượng giờ dạy ngày càng có nhiều giờ
khá, giỏi. Đó là kết quả khả quan, tuy nhiên kết quả này chỉ đáp ứng một phần
chất lượng dạy học của một bộ phận giáo viên mà chưa phải là đánh giá chung
cho đại đa số giáo viên. Các đơn vị trường học khi chọn giảng viên tham gia thi
đều lấy người có trình độ chuyên môn, chất lượng dạy học tốt. Điều ấy có
nghĩa là rất cần có biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học của tất
cả giáo viên THCS vùng đặc biệt khó khăn huyện Lục Yên-Tỉnh Yên Bái .
Hiện nay chủ yếu là các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học của
giáo viên, sinh hoạt chuyên đề của tổ chuyên môn như là: Áp dụng giao án điện
tử, dạy trình chiếu tức là chủ yếu thiên về người dạy, còn vấn đề quản lý hoạt
động chuyên môn của hiệu trưởng như thế nào để nâng cao chất lượng dạy học
chỉ được nhắc đến chung chung. Nói chung còn ít chuyên đề, bài viết về góc độ
quản lý, chất lượng dạy học ở trường THCS, đặc biệt là rất ít các nhà quản lý
tham luận về quản lý chuyên môn như: Làm thế nào để nâng cao chất lượng
dạy học của giáo viên, vấn đề quản lý hoạt động dạy học của giáo viên THCS
vùng đặc biệt khó khăn như thế nào ? Biện pháp thực hiện ra sao để đạt được
hiệu quả cao trong giảng dạy và học tập nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của
nhà trường THCS vùng đặc biệt khó khăn. Đó cũng chính là vấn đề mà đề tài
muốn đề cập trong luận văn này.
1.2. Một số khái niệm cơ bản

xã hội hay do có sự thoả thuận thống nhất cam kết giữa chủ thể quản lý và
khách thể quản lý. Qua đó làm nảy sinh các mối quan hệ tác động tương hỗ
giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý để đạt được mục tiêu quản lý.
Vậy, Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức,
làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13

Hình 1.1 Mô hình về quản lý

Các chức năng quản lý: Để đạt được mục tiêu đó định, quản lý phải
thông qua các chức năng quản lý như sau:
Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng trung tâm, kế hoạch được hiểu
khái quát là một bảng ghi nhận những mục tiêu cơ bản là một chương trình
hành động cụ thể được hoạch định trước khi tiến hành thực hiện những nội
dung nào đó mà chủ thể quản lý đó đề ra.
Chức năng tổ chức: Tổ chức sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những
yếu tố, những con người, những dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm
đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu.
Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lượng để thực hiên kế hoạch, là
biến những mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện. Phải giám sát các


Hình 1.2 Sơ đồ các chức năng quản lý

1.2.2. Quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục: là một khoa học quản lý chuyên ngành, người nghiên
cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm
quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Ở
đây chúng tôi chỉ đề cập tới khái niệm giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ
thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống đó là các cơ sở trường học,
Về khái niệm quản lý giáo dục các nhà nghiên cứu đó quan niệm như sau:
Trong tác phẩm: “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục” tác giả
M.OKônđa côp đó cho rằng: “ Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp, kế
hoạch hóa nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo
dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng”
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “ Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến
nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất
theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất
trường THCS xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự
kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới về chất”
Theo Đặng Quốc Bảo thì: “ Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là
hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác
đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”

Lập kế hoạch

Tổ chức

Kiểm tra

Chỉ đạo

mục tiêu quản lý giáo dục nhất định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

16
Chức năng lập kế hoạch: Kế hoạch được hiểu khái quát là một bảng ghi
nhận những mục tiêu cơ bản là một chương trình hành động cụ thể được hoạch
định trước khi tiến hành thực hiện những nội dung nào đó mà chủ thể quản lý
đó đề ra.
Chức năng tổ chức: Tổ chức sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những
yếu tố, những con người, những dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm
đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu.
Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lượng để thực hiên kế hoạch, là
biến những mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện.
Chức năng kiểm tra đánh giá: Kiểm tra nhằm đánh giá xem mục tiêu dự
kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đó đạt tới mức độ nào, kịp thời phát hiện
những sai sót trong quá trình hoạt động, tìm nguyên nhân thành công, thất bại
giúp cho chủ thể quản lý rút ra những bài học kinh nghiệm.
1.2.3. Nhà trƣờng và quản lý nhà trƣờng
Nhà trường: là một thể chế xã hội- nhà nước, là một đơn vị tổ chức hoàn
chỉnh, cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức năng Giáo dục - Đào tạo
của Nhà nước và của cộng đồng xã hội chuẩn bị cho thế hệ trẻ có nhân cách để
vững vàng bước vào cuộc sống.
Quản lý nhà trường: Quản lý nhà trường là lĩnh vực quản lý tác nghiệp
Giáo dục, nghĩa là quản lý việc dạy - học diễn ra trong trường học. Quá trình
giáo dục là một hệ thống phức tạp bao gồm các thành tố: Mục tiêu giáo dục, nội
dung giáo dục, phương pháp giáo dục, phương tiện, người dạy, người học, môi
trường giáo dục, kết quả giáo dục. Các thành tố đó vừa có tính độc lập tương
đối, có tính đặc trưng riêng biệt nhưng có mối quan hệ mật thiết lẫn nhau, tác
dụng tương hỗ nhau, gắn bó với nhau tạo nên một thể thống nhất. Người quản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status