i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG THỊ NHUNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG HỮU NGHỊ T78 Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ HOÀI Đặng Thị Nhung
2
DANH MỤC CÁC TỪ/CHỮ VIẾT TẮT
Từ/Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
GV
Giáo viên
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
THPT
Trung học phổ thông
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
ii
Mục lục
iii
Danh mục các bảng
vi
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ
vii
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƢỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
10
1.2.1. Quản lý
10
1.2.2. Khái niệm về tổ chức, tổ chuyên môn
13
1.2.3. Khái niệm dạy học và quản lý hoạt động dạy học
19
1.2.4. Khái niệm chất lượng dạy học
20
1.3. Cơ sở lý luận của Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
21
1.3.1. Quản lý giáo dục
21
1.3.2. Quản lý nhà trường
35
1.5.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động chuyên môn của nhà trường
35
1.5.8. Quản lý việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn chú ý trọng
tâm đến kế hoạch của các nhóm chuyên môn trong một tổ chuyên môn
37
4
1.5.9. Quản lý kế hoạch sinh hoạt của các tổ, nhóm chuyên môn theo
từng tháng, lên kế hoạch chỉ đạo sinh hoạt nhóm chuyên môn
38
Kết luận chương 1
43
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG HỮU NGHỊ T78
45
2.1. Khái quát về trường Hữu nghị T78
45
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển
45
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trường Hữu nghị T78
48
2.1.3. Nhiệm vụ của trường Hữu nghị T78
52
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn ở trường Hữu nghị T78
55
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường Hữu
77
3.2.1. Xây dựng đội ngũ giáo viên, tổ trưởng chuyên môn đủ về số lượng
đồng bộ về cơ cấu mang tính ổn định lâu dài
77
3.2.2. Nâng cao nhận thức và triển khai kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản
lý tổ chuyên môn trong nhà trường
80
3.2.3. Xây dựng các văn bản pháp quy chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn
và tổ chức thực hiện tốt các quy định đã được ban hành
81
3.2.4. Đổi mới công tác quản lý giáo viên theo hướng xây dựng, phát triển
và tăng cường sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn
85
3.2.5. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn một cách sát
thực với điều kiện cụ thể của nhà trường
88
3.2.6. Tăng cường chỉ đạo việc thống nhất mục tiêu, kiến thức trọng tâm 5
của bài giảng trong từng nhóm chuyên môn, kiến thức cần kiểm tra cho
từng chương, phù hợp với đối tượng học sinh
90
3.2.7. Tăng cường chỉ đạo công tác tự học, tự bồi dưỡng trên cơ sở phân
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Bảng thống kê trình độ đội ngũ giáo viên
50
Bảng 2.2. Bảng thống kê tuổi nghề của giáo viên
50
Bảng 2.3. Bảng thống kê trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ công nhân viên
51
Bảng 2.4. Khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý các trường về tầm quan
trọng về những nội dung quản lý tổ chuyên môn
58
Bảng 2.5. Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của tổ chuyên môn
60
Bảng 2.6. Thực trạng quản lý sử dụng đội ngũ giáo viên của tổ chuyên môn
61
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý sự thống nhất mục tiêu từng chương, bài cho
nhóm chuyên môn
62
Bảng 2.8. Thực trạng việc quản lý giờ dạy mẫu trong tổ chuyên môn
63
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý hoạt động tự học tự bồi dưỡng của giáo viên
64
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi
đại học của các tổ chuyên môn
7
DANH MỤC CÁC BIÊU ĐỒ , SƠ ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
102
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp
102
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp
103
Sơ đồ 1.1. Các chức năng trong chu trình quản lý
12
Sơ đồ 1.2. Các bậc thang phát triển của mô hình nhà trường
15
Sơ đồ 2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên trường Hữu nghị T78
51
Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa
VIII) nhấn mạnh:“Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi,
phải phát triển mạnh Giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố
cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” [38, tr. 1].
Muốn hòa nhập vào cộng đồng khu vực và thế giới đòi hỏi GD phổ thông
phải có những bước tiến mới mạnh mẽ nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân
cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa (XHCN), chuẩn bị cho học sinh tiếp tục
học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Khi khẳng định nhiệm vụ của GD, Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban
chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) đã chỉ rõ: “Giáo dục và Đào tạo hiện
nay phải có một bước chuyển nhanh chóng về chất lượng và hiệu quả đào tạo,
về số lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà
trường, nhằm nhanh chóng đưa Giáo dục - Đào tạo đáp ứng yêu cầu mới của
đất nước. Thực hiện nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,
phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước” [38, tr. 21]. Văn kiện
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định:
“Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương
pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” [47, tr. 22].
9
Cấp trung học phổ thông (THPT) là cấp học cuối cùng của bậc trung học,
có vai trò rất quan trọng trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Điều
27 trong Luật GD đã ghi: “Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh
củng cố phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học
vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp có
điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học
đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [36, tr.
8]. Để thực hiện mục tiêu GD đòi hỏi phải có nhiều yếu tố trong đó có chất
chất lượng dạy và học trong nhà trường chưa được tiến hành đồng bộ. Các nội
dung hoạt động của các tổ chuyên môn chưa đi vào chiều sâu, còn hạn chế trên
nhiều lĩnh vực, trong đó có việc thực hiện chương trình kế hoạch giảng dạy, bàn
bạc thảo luận về đổi mới nội dung chương trình GD phổ thông, sách giáo khoa
mới, soạn giảng, đổi mới phương pháp dạy học, phát huy sáng kiến kinh nghiệm
trong giảng dạy và GD của từng thành viên trong tổ chuyên môn. Hoạt động tổ
chuyên môn có nền nếp và có chất lượng sẽ giúp nhà trường lập lại trật tự, kỷ
cương, nền nếp trong lĩnh vực giảng dạy, GD và nâng cao hiệu quả QL, phát
triển GD phù hợp với đường lối chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật
của Nhà nước. Vì vậy, việc tổ chức nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý hoạt
động của tổ chuyên môn ở trường Hữu nghị T78” để nghiên cứu và đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QL, góp phần nâng cao chất lượng đội
ngũ GV và chất lượng giảng dạy, GD và học tập trong nhà trường là thật sự cần
thiết trong giai đoạn hiện nay và đã được lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Hà
Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo ủng hộ, quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi. Thực
hiện đề tài này, tác giả mong muốn được đóng góp một phần thiết thực vào sự
nghiệp phát triển của trường Hữu nghị T78 nói riêng và các trường dân tộc nội
trú nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu thực trạng QL hoạt động tổ chuyên môn ở trường Hữu
nghị T78 nhằm:
- Đánh giá đúng thực trạng hoạt động của các tổ chuyên môn, bao gồm
hoạt động của tổ trưởng chuyên môn, của GV trong tổ và công tác QL hoạt động
tổ chuyên môn .
11
- Đánh giá đúng nguyên nhân của thực trạng, từ đó đề xuất một số giải pháp
QL để việc QL hoạt động của tổ chuyên môn đi vào nền nếp và đạt hiệu quả.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Xác định một số vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu
12
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
7.1. Địa bàn nghiên cứu
Đề tài thực hiện ở trường Hữu nghị T78.
7.2. Thời gian nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu, khảo sát, đánh giá của đề tài và các số liệu thống kê
trong 5 năm học (từ năm học 2008 - 2009 đến năm học 2012 - 2013) ở trường
Hữu nghị T78.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
8.1. Ý nghĩa khoa học
Tổng kết thực tiễn công tác QL hoạt động của tổ chuyên môn ở trường
Hữu nghị T78, chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở
khoa học để xây dựng quy trình QL hoạt động của tổ chuyên môn ở trường Hữu
nghị T78.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài đề xuất và hệ thống hóa những biện pháp QL hoạt động của tổ
chuyên môn giúp cho các cán bộ QL của trường Hữu nghị T78 đặc biệt là các
đồng chí tổ trưởng chuyên môn có thể vận dụng vào thực tiễn QL của tổ mình
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chuyên môn trong nhà trường.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết.
- Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm QLGD.
14
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ở CÁC TRƢỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Chất lượng GD là vấn đề vừa cấp bách vừa lâu dài của một nền GD, được
xã hội rất quan tâm. Ở nước ta, ngay sau khi giành được độc lập, Bác Hồ đã đặc
biệt quan tâm đến vấn đề GD. Tư tưởng GD của Hồ Chí Minh được thể hiện qua
câu nói bất hủ của Người: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích
trăm năm thì phải trồng người” [24, tr. 222]. Trải qua 30 năm đất nước bị chia
cắt làm hai miền, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách và
biện pháp phát triển nền GD của dân, do dân và vì dân. Đặc biệt, từ khi đất nước
bước vào thời kì đổi mới, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề GD và
đào tạo. Từ các Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tư
khóa VII, lần thứ hai khóa VIII, lần thứ sáu khóa IX đều đề ra nhiệm vụ: “tiếp
tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện” đến Nghị quyết 40/2000/QH-10
của Quốc hội về đổi mới chương trình GD phổ thông, cũng khẳng định: “xây
dựng nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, sách giáo khoa phổ thông
mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ” [39, tr. 1], tiếp tục
chiến lược phát triển GD, Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng về Giáo dục
và Đào tạo, chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ
thực sự là quốc sách hàng đầu thông qua việc đổi mới toàn diện Giáo dục và
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền GD Việt
Nam. Những biện pháp cụ thể là: đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương
lược". Chiến lược phát triển GD 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thể hoá các
chủ trương, định hướng đổi mới GD và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội 2011 - 2020 của đất nước.
Trong những năm gần đây, vấn đề chất lượng GD lại được đặt ra, tranh
luận rất nhiều không những đối với những nhà QLGD, những nhà giáo trong các
cuộc hội thảo mà còn là vấn đề được mọi người dân trong xã hội quan tâm.
Các nhà QLGD, các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu GD đã có những
công trình nghiên cứu, những bài viết thể hiện quan điểm của mình như: Tầm
16
nhìn về chất lượng GD Việt Nam, chất lượng đích thực của GD phổ thông, chất
lượng GD thuật ngữ và quan niệm, tìm hiểu vấn đề chất lượng GD, bàn về phạm
trù chất lượng và hiệu quả, GD Việt Nam hướng tới tương lai, chất lượng và
hiệu quả GD.
Ngoài ra, cũng có một số luận văn thạc sỹ của các tác giả trong nước bàn
về các biện pháp QL bồi dưỡng công tác tổ trưởng chuyên môn, các biện pháp
QL hoạt động chuyên môn, các biện pháp QL hoạt động dạy và học của Hiệu
trưởng trường THPT, các biện pháp của Hiệu trưởng trường THPT nâng cao
chất lượng dạy học…
Sau một thời gian tìm tòi nghiên cứu, tác giả thấy rằng từ năm 1999 đến
nay tại các trường Đại học đã có nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề hoạt động tổ
chuyên môn và QL hoạt động chuyên môn để nâng cao chất lượng GD trong các
nhà trường đó là.
Phạm Quỳnh Anh: Hoàn thiện một số biện pháp QL chuyên môn của hiệu
trưởng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh THPT dân lập Hà
Nội, Luận văn thạc sĩ QLGD - 2000.
Nguyễn Khắc Tâm: Một số biện pháp QL chuyên môn của hiệu trưởng
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh THPT tỉnh Sơn La, Luận
văn thạc sĩ QLGD - 2000.
truyền thụ cho học sinh những kỹ năng, kiến thức, những kinh nghiệm mà loài
người đã tích luỹ được, mà còn phải bồi dưỡng cho họ năng lực sáng tạo ra
những kiến thức mới, phương tiện mới, cách giải quyết mới chưa từng có như:
năng lực giao tiếp, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học,
năng lực tự cập nhật kiến thức, khả năng thích ứng…Trang bị cho con người
những năng lực nói trên là nhiệm vụ trọng tâm của tất cả các nhà trường nói
chung, nhà trường THPT nói riêng. Để làm tốt được nhiệm vụ đó thì các nhà QL
nhà trường phải đầu tư nghiên cứu để tìm ra những giải pháp nâng cao chất
lượng dạy và học trong các nhà trường. Vì vấn đề chất lượng đã trở thành vấn đề
của thời đại, vấn đề sống còn của tất cả các nhà trường trong thời đại ngày nay.
Là người trực tiếp giảng dạy và QL ở trường THPT nhiều năm, tác giả
thấy rõ vị trí, vai trò của hoạt động tổ chuyên môn trong nhà trường. Vì vậy, để
nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường THPT cần phải có những biện
pháp QL hoạt động tổ chuyên môn sát thực và phù hợp với đơn vị của mình.
18
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn để nâng cao chất lượng dạy học trong
các nhà trường THPT là một vấn đề rất cần thiết và được nhiều người quan tâm
đến. Thực vậy, giữa chất lượng hoạt động tổ chuyên môn với chất lượng GD của
nhà trường có quan hệ nhân - quả. Trong đó, hoạt động tổ chuyên môn là tác
động có tính nguồn gốc tạo ra kết quả chất lượng GD. Điều này cần được khẳng
định như là một tiếp cận chính để kiện toàn tổ chuyên môn về mặt lý luận và
thực tiễn.
Tuy nhiên, biện pháp QL để phát huy hiệu quả hoạt động của các tổ
chuyên môn để góp phần nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng GD toàn
diện, chất lượng đào tạo nhân tài ở trường Hữu nghị T78 chưa có tác giả nào đề
cập một cách đầy đủ và hệ thống. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất
lượng GD, nói không với các hiện tượng tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích
trong GD, luận văn hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng để đề xuất các
biện pháp QL nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn tại trường
những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật) nó
bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện
những chương trình, muc đích hoạt động” [30, tr. 7].
Theo GS. Hà Sĩ Hồ: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có
chủ định) có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các
thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành
của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định.
Trong cuốn Lý luận quản lý Nhà nước của GS. Mai Hữu Khuê có định
nghĩa về QL như sau: “Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết với hiệp
tác và phân công lao động, nó là một thuộc tính tự nhiên của mọi lao động hiệp
tác. Từ khi xuất hiện những hoạt động quần thể của loài người thì đã xuất hiện
sự quản lý. Sự quản lý đã có trong cả xã hội nguyên thủy, ở đó con người phải
tập hợp với nhau để đấu tranh với thế giới tự nhiên, muốn sinh tồn con người
phải tổ chức sản xuất, tổ chức phân phối” [28, tr. 45]
Theo GS. Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là
khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [41, tr. 35].
20
Các TS. Nguyễn Quốc Chí và GS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc quan niệm: “Hoạt
động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người
quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức ” [7, tr. 1].
Theo PGS. Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một
cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [29, tr. 15].
PGS. Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất của hoạt động quản lý gồm
hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình quản gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì
ở trạng thái ổn định, quá trình lý gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ đưa vào Sơ đồ 1.1. Các chức năng trong chu trình quản lý
- Chức năng kế hoạch: Là một chức năng, một khâu quan trọng trong hoạt
động QL, lập kế hoạch là hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu cần thiết cho sự
phấn đấu của một tổ chức, chỉ ra các hoạt động, những biện pháp cơ bản và các
điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu đó. Kế hoạch là nền tảng của QL, là sự
quyết định lựa chọn đường lối hành động của một tổ chức và các bộ phận của nó
phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.
- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc
quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt
được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. Ứng với những mục tiêu khác
nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau. Nhờ tổ chức hiệu quả mà
người QL có thể phối hợp điều phối tốt hơn nguồn nhân lực và các nguồn lực
khác. Một tổ chức được thiết kế phù hợp sẽ phát huy đươc nội lực và có ý nghĩa
quyết định đến việc chuyển hóa kế hoạch thành hiện thực.
- Chức năng lãnh đạo: Là quá trình nhà QL dùng ảnh hưởng của mình tác
động đến con người trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Lập kế hoạch
22
đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức. Vai trò của người lãnh đạo là phải chuyển
được ý tượng của mình vào nhận thức của người khác, hướng mọi người trong
tổ chức về mục tiêu chung của đơn vị.
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của QL, QL
luật lệ của tổ chức. Cơ cấu tổ chức tạo nên diện mạo và sức mạnh của tổ chức do
các mối quan hệ chi phối, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình tác nghiệp thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức. Có nhiều loại cơ cấu tổ chức khác nhau,
trong đó nhà trường chủ yếu theo cơ cấu tổ chức chức năng - trực tuyến.
+ Nhân sự: Theo Martin Hilb, khái niệm “nhân sự” được hiểu là: “Tất cả
các thành viên trong tổ chức sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và các
giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển tổ chức” [37, tr. 230]. Như
vậy, khái niệm nhân sự không chỉ là nhân lực mà bao gồm tất cả các tiềm năng
nhân lực trong một tổ chức.
+ Văn hóa tổ chức: Tổ chức là một cộng đồng xã hội thu nhỏ mang trong
nó các thuộc tính về văn hóa - văn hóa tổ chức. Triết lý hoạt động của nhà lãnh
đạo QL tổ chức và tập hợp đội ngũ nhân viên hình thành nên nền văn hóa tổ
chức.
+ Quản trị nhân sự: Theo Martin Hilb: “Quản lý nhân sự là tổng hợp toàn
bộ mục tiêu chiến lược và công cụ mà qua đó các nhà quản lý, quản trị viên
trong tổ chức dùng làm nên tảng trong cung cách ứng xử” [37, tr. 242].
Như vậy, nhà trường là một loại hình tổ chức, với tư cách là một định chế
nhà nước - xã hội vận động và phát triển theo quy luật chung của đời sống xã
hội - chính trị và quy luật phát triển nội tại của nó. Việc nghiên cứu quy luật, xu
hướng phát triển của xã hội và mâu thuẫn nội tại của nhà trường trong giai đoạn
phát triển của nó tạo cơ sở khoa học cho quá trình phác họa những xu hướng,
những đặc trưng và những chuẩn mực của mô hình phát triển nhà trường Việt
Nam hiện đại trong tương lai. Bậc thang trong quá trình phát triển của nền văn
minh đồng thời là bậc thang trong tiến trình phát triển của nhà trường từ mô
hình truyền thống sang mô hình nhà trường hiện đại và nhà trường tương lai.
24
Nhà trường tương lai
Các yếu tố trong cơ sở
kinh tế xã hội và kiến
trúc thượng tầng