Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đại học quốc gia Hà Nội
Trờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Khoa du lịch học
báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đề tài
:
thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch của
tỉnh vĩnh phúc
MụC LụC.
Phần I. Thựctrạng hoạt động kinh doanh du lịch của
tỉnh Vĩnh Phúc.
1.1. L ý do chọn đề tài.
1.2. Thực trạng hoạt động kinh doah du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2.1 Tài nguyên du lịch
1.2.2 Cơ sở hạ tầng.
- Giao thông đờng bộ.
- Giao thông đờng sắt.
- Những kế hoạch cải thiên.
- Giao thông đờng sông.
- Hệ thống cung cấp điện.
- Hệ thống cấp thoát nớc.
- Những khó khăn và hạn chế.
1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành.
1.2.4 Đội ngũ lao động.
1.2.5 Kết quả kinh doanh.
1.2.5.1 Khách du lịch lịch.
1.2.5.2 Doanh thu.
1.3 Định hớng phát triển du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc.
1.3.1 Định hớng phát triển du lịch theo ngành
đang trở thành một vấn đợc quan tâm một cách có đặc biệt. Một yếu tố
khách quan là một vùng nào đó muốn phát triển du lịch thì không thể
không chú ý tới vấn đề kinh doanh du lịch, nhờ có hoạt động kinh doanh
du lịch mà nó mang lại hiệu quả kinh tế cho từng địa phơng. Chính vì
vậy, tôi chọn đề tài này để nghiên cứu vấn đề kinh doanh du lịch ở Việt
nam nói chung ở tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng trong công tác về thực trạng
công tác hoạt động kinh doanh du lịch.
1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay thì việc kinh doanh du lịch của
tỉnh Vĩnh Phúc nói chung cũng nh các tỉnh khác ở Việt Nam đều kinh
theo quy luật cung cầu.
Hiện nay, tỉnh Vĩnh Phúc phát triển mạnh với hình thức du lịch
trọn gói. Điều này đã làm cho các nhà kinh doanh của tỉnh phải có sự
nhạy bén trong vấn đề tiếp thị.
Tỉnh Vĩnh Phúc ngày nay đang đi vào kinh doanh các lĩnh vực vui
chơi giải trí, thể thao, lễ hội, du lịch sinh tháicả về quy mô số lợng và
chất lợng để dáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Tỉnh Vĩnh Phúc hiện
đang đợc khuyến khích phát triển các hình thức du lịch trọn gói và đảm
bảo nhu cầu về an ninh quốc gia và trận tự xã hội.
Hiện trạng kinh doanh du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc thì Sở Thơng
mại và Du lịch tỉnh thực hiện chức năng quản lý về mặt nhà nớc đối với
tất cả các đối tợng thuộc các thành phần kinh tế khác nhau hoạt động
trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh.
Tỉnh Vĩnh Phúc cũng chú trọng tới vấn đề đa dạng hoá các sản
phẩm du lịch và nâng cao chất lợng sản phẩm của mình để phù hợp vói
thị trờng cạnh tranh. Ngoài ra, tỉnh cũng đánh giá và phân loại hệ thống
khách sạn và các hệ thống dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế. Hiện nay,
Vĩnh Phúc đã đầu t vào nâng cấp các cơ sở lu trú kém chất lợng. Ngoài
ra, cũng mở rộng các điểm trng bày các sản phẩm du lịch của mình nhằm
quảng cáo và thu hút khách cũng nh vốn đầu t trong nớc và quốc tế.
Các di tích lịch sử văn hoá là một nguồn tài nguyên du lịch quan
trọng trong công việc thu hút khách du lịch quốc tế .Theo thống kê sơ
bộ, trên đất Vĩnh Phúc có khoảng 500 di tích lịch sử, với mật độ bình
quân là 0,36 di tích /km
2
trong đó các di tích trên có 162 di tích đã đợc
nhà nớc và địa phơng xếp hạng
Bảng I :Phân bố các di tích đã xếp hạng tại Vĩnh Phúc
STT Tên huyện, thị xã Cấp quốc gia Cấp địa phơng Tổng số
1
Thị xã Vĩnh Yên 1 2 3
2
Huyện Lập Thạch 12 13 25
3
Huyện Tam Đảo 11 28 39
4
Huyện Vĩnh Tờng 12 16 28
5
Huyện Yên Lạc 9 24 33
6
Huyện Mê Linh 19 15 34
Tổng số 64 98 164
Nguồn:Vụ bảo tồn Bảo tàng Bộ văn hóa thông tin
Ngoài ra, trong số các di tích đó có những di tích có giá trị cao đối
với phục vụ du lịch phát triển. Tiêu biểu là tháp Bình Sơn ở xã Tam Sơn,
huyện Lập Thạch, là một công trình đợc xây từ nhà Lý và có các công
trình khác nh: Đền Hai Bà Trng, đền thờ Trần Nguyên Hãn, 79 mùa xuân
tởng nhớ Bác Hồ.Đặc biệt là có Tây Thiên có sức thu hút khách rất
lớn
Các lễ hội truyền thống
phía của tỉnh đều giáp với các vùng có du lịch phát triển du lịch. Chính vì
thế mà xây dựng giao thông vận tải nối liên vùng tạo ra một mối chu kỳ
du lịch hợp tạo điều kiện cho du lịch Việt Nam phát triển.
+ Vào những năm chiến tranh, Vĩnh Phúc từng là vùng bị tàn phá.
Vì vậy, các tuyến đờng, cầu cống bị h hỏng nặng. Sau ngày đất nớc thống
nhất, do thiếu kinh phí đầu t sửa chữa hàng năm nên chất lợng cầu, đờng
và mạng lới giao thông còn hạn chế.
Hiện nay, nhà nớc và tỉnh đã có nhiều dự án nhằm cải thiện tình
hình đờng bộ cầu, cống và đến bây giờ chơng trình thi công các dự án
đang đi vào hoạt động thực thi. Các khu nhà đang đợc giải toả quãng đ-
ờng từ Hà Nội đến Vĩnh Yên. Đặc biệt là đoạn đờng đi Tam Đảo nay đã
đợc thay vào đó bằng con đờng mới, to thu hút đợc rất nhiều khách du
lịch trong vụ hè sắp tới.
- Giao thông đờng sắt :
Tuyến đờng Hà Nội Lào Cai dài 41km chạy qua 5 trong 6
huyện, tạo sự thuận lợi trong giao thông, giao lu giữa Vĩnh Phúc và các
tỉnh cũng nh xuất khẩu hàng hoá qua cảng Hải Phòng. Đây là tuyến đờng
sắt nối trung tâm kinh tế Hà Nội với các tỉnh trung du và miền núi phía
Bắc và từ đó có thể thông sang Trung Quốc.
Do đó tỉnh Vĩnh Phúc cùng với nhà nớc cần phải có những kế
hoạch, dự án cải thiện cơ sở hạ tầng đờng sắt.
- Những kế hoạch, dự án cải thiện:
Dự án nâng cấp cải thiện, thay day, tà vẹt, làm cầu mới cho toàn bộ
các tuyến đờng sắt bằng vốn ODA (Nhật Bản) với giá trị lên tới 650 triệu
USD cho cả nớc từ nay đến 2000 trong đó có tuyến Vĩnh Phúc Hà
Nội, đồng thời có kế hoạch nhập nhiều đầu máy toa xe của Ân Độ, Bỉ
nhằm cỉa thiện việc vận chuyển bằng đờng sắt.
- Giao thông đờng sông:
Vĩnh Phúc có hệ thống đờng thuỷ khá thuận tiện với các sông:
Sông Lô, Sông Hồng chảy qua địa phận Hà Tây và phía Nam chứng tỏ
khu, điểm du lịch .
Hệ thống cung cấp, thoát nớc.
Vĩnh Phúc có trữ lợng nguồn nớc ngầm không đáng kể, hiện nay
chủ yếu khai thác nguồn nớc mặt của hệ thống sông hồ.
Cung cấp nớc sạch cho Vĩnh Phúc còn rất hạn chế chủ yếu dựa vào
hai nhà máy Phúc Yên và Vĩnh Yên. Công suất mỗi máy khoảng
4000m
3
/ ngày đêm , một số thị trấn cũng có trạm cung cấp nhỏ; nh vậy
là còn ít so với nhu cầu sử dụng. Tỷ lệ dân c ở đô thị còn đợc dùng nớc
sạch còn rất thấp, số còn lại phải dùng nớc giếng đào. ở các vùng nông
thôn nớc sinh hoạt phụ thuộc vào các nguồn sẵn có, nớc không qua xử lí
nên cha đảm bảo chất lợng vệ sinh.
Hệ thống đờng ống dẫn nớc và vệ sinh nguồn nớc đã quá cũ lại bị
thẩm thấu nhiều hoặc xây dựng không có liên hệ với hệ thống thoát nớc
và các công trình vệ sinh khác Hiện tợng ô nhiễm nguồn nớc sạch cần
sớm đợc khắc phục.
Sau khi tái lập tỉnh Vĩnh Phúc tuy cha có tổng đài kĩ thuật số riêng
nhng nhìn chung mạng thông tin đã phủ phần lớn trong tỉnh. Các bu cục
và bu điện đã tự động hoá có thể liên lạc với cả nớc và quốc tế.
Hiện nay, mật độ điện thoại ở Vĩnh Phúc còn rất thấp, chất lợng
truyền đa thông tin và các loại hình phục vụ cha phong phú, đa dạng cha
khai thác hết tiềm năng
Đến nay, ở Vĩnh Phúc có 5 bu điện huyện và 17 bu cục khu vực
với 339 lao động phục vụ. Để đáp ứng với đợc các yêu cầu về thông tin
cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh ngành bu điện cần đầu t, sớm xây
dựng tổng đài kỹ thuật số ở thị xã Phúc Yên, phủ kín mạng thông tin đến
các xã trong tỉnh, từng bớc nâng cao chất lợng truyền đa thông tin và đa
dạng hoá các loại hình phục vụ.
Sắp tới Vĩnh Phúc còn đợc thừa hởng của những kế hoạch và dự án
đợc những sản phẩm du lịch có chất lợng, đủ sức thu hút khách du lịch
đến địa phơng.
Sự xuất hiện các tổ chức kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng,
cơ sở dịch vụ du lịch theo chiều hớng tự phát là chủ yếu nên dẫn đến
tình trạng lộn xộn, gây nhiều khó khăn trong công tác tổ chức quản lý.
Hiện nay, các doanh nghiệp nhà nớc về du lịch của tỉnh có nhiều u
thế và địa thế doanh thu hàng năm có tăng lên, làm tốt nghĩa vụ nộp ngân
sách, nâng cao thu nhập cho cán bộ
Quản lý nhà nớc trong lĩnh vực du lịch có hiệu quả cha cao về
nhiều mạt nh : vốn, quy hoạch, chính sách đầu t trong tỉnh, liên doanh,
liên kết quốc tế và trong nớc, vệ sinh môi trờng, an ninh quốc phòng, an
toàn cho khách du lịch. Nguồn thu ngân sách, giá cả và quyền lợi ngời
tiêu dùng, chất lợng sản phẩm cha đợc chú ý thích đáng.
Cha quản lý tốt một số hiện tợng không lành mạnh nh việc một số
ngời bám theo khách để mời chào, ngời ăn xin .
Tốc độ phát triển du lịch ngày càng tăng và đa dạng nhng bộ máy
quản lý về du lịch cha đáp ứng và theo kịp xu thế phát triển.
Những vấn đề đặt cho Sở Thơng mại Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc có
trách nhiệm nặng nề về quản lý nhà nớc du lịch nhằm giúp UBND tỉnh
phát huy có hiệu quả tiềm năng du lịch của địa phơng đa các hoạt động
kinh doanh du lịch vào nề nếp.
1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành
Vĩnh Phúc từ nhiều năm nay đã nổi tiếng vì đã có khu du lịch nghỉ dỡng
nổi tiếng Tam Đảo, đợc xây dựng từ đầu thế kỷ XX với khoảng 200 biệt
thự, khách sạn, nhà hàng, bể bơi, sân chơi thể thao. Trải qua năm tháng,
phần lớn các cơ sở này bị xuống cấp hoặc bị h hỏng. Trong những năm
gần đây, với chính sách đổi mới về đối ngoại và kinh tế đối ngoại của
Đảng và nhà nớc, ngành du lịch lịch nớc ta đã có những bớc phát triển
đáng khích lệ. Trong bối cảnh chung của đất nớc, du lịch Vĩnh Phúc nói
chung và Tam Đảo nói riêng đã có những bớc tiến đáng kể. ở khu lịch
cũng tăng dần qua các năm. Phần lớn đội ngũ lao động ở đây cha đợc đào
tạo về chuyên môn và nghiệp vụ du lịch để đáp ứng nhu cầu phát triển du
lịch hiện nay. Hơn nữa số lao động đợc đào tạo từ cao đẳng, trung cấp trở
lên còn chiếm đợc tỷ lệ thấp, chỉ chiếm 31,5 % tổng số lao động trong du
lịch của tỉnh.
Để đáp ứng nhu cầu bức xúc về nguồn nhân lực lao động trong
ngành du lịch của tỉnh, cần có các biện pháp nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ.
1.2.5 Kết quả kinh doanh
1.2.5.1 Khách du lịch
Vĩnh Phúc là một tỉnh miền Bắc có nguồn tài nguyên thiên nhiên
phong phú hấp dẫn khách du lịch trong nớc và ngoài nớc. Tam Đảo là
một trong những khu du lịch nghỉ dỡng quan trọng ở phía Bắc. Hàng
năm, Vĩnh Phúc đón hàng trăm nghìn lợt khách du lịch đến thăm quan
nghỉ dỡng chủ yếu tập trung ở Tam Đảo, Đại Lải, Tây Thiên.
- Khách quốc tế :
Số lợng khách du lịch quốc tế tới Vĩnh Phúc trong những năm vừa
qua đều tăng 17 %, không có sự đột biến lớn nh các tỉnh khác. Nh vậy, có
thể khẳng định rằng, các điểm du lịch lịch ở tỉnh Vĩnh Phúc có sức hấp
dẫn khách trong thời gian dài mặc dù trên thị trờng ngày nay sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt hơn.
Hiện nay, khách du lịch quốc tế tới Vĩnh Phúc chỉ bằng xấp xỉ 2%
lợng khách của Hà Nội, bằng 15% lợng khách tới Hà Tây. Nhng so với
các tỉnh lân cận khác nh Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ thì Vĩnh
Phúc vẫn là tỉnh có nhiều khách du lịch quốc tế hơn.
- Khách nội địa :
Khách du lịch nội địa vẫn là lọng khách du lịch chủ yếu của tỉnh, trung
bình hàng năm chiếm 98,9% tổng lợng khách đến. Ngoài Tam Đảo là nơi
tập trung thu hút khách, còn có Đại Lải, Tây Thiên cũng thu hút khách
nội địa đến ngày một nhiều hơn.
Doanh thu lu trú chiếm tỷ lệ lớn nhất là 50% trong đó doanh thu
ăn uống chiếm 30%, doanh thu bán hành lu niệm chiếm 10 %, doanh thu
vận chuyển chiếm 4 %, còn lại là doanh thu dịch vụ khác chiếm 6 %.
Nhìn chung, doanh thu của tỉnh Vĩnh Phúc đạt kết quả cha cao,
một mặt do lợng khách quốc tế ít, ngày lu trú trung bình của khách
ngắn, mặt khác các sản phẩm du lịch còn thấp, các dịch vụ bổ sung còn
nghèo nàn. Điều này làm ảnh hởng tới doanh thu chung của ngành du
lịch.
1.3 Định hớng phát triển du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc
1.3.1 Định hớng phát triển du lịch theo ngành
a, Định hớng chung về các chỉ tiêu phát triển kinh tế Vĩnh Phúc
(1995- 2010).
- Tiếp tục khai thác có hiệu quả các điều kiện thuận lợi, các tiềm năng
của tỉnh, vì mục tiêu nâng cao mức sống của nhân dân, phấn đấu GDP
bình quân đầu ngời năm 2005 đạt khoảng 220USD, tăng gấp 1,8- 2,0
lần so với năm 1995. Năm 2010 đạt 650-700USD, tăng gấp 5,5-7,1
lần so với năm 1995.
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế, phấn đấu đạt nhịp độ tăng trởng
GDP bình quân15-16%/năm thời kỳ 2001-2005 và 12%/năm thòi kỳ
2006-2010.
- Tận dụng những cơ hội để phat triển kinh tế đối ngoại, đặc biệt trong
lĩnh vực thơng mại và du lịch. Mở rộng thị trờng xuất khẩu, phấn đấu
đạt kim nghạch xuất khẩu trên địa bàn năm 2000 là 30-40 triệu USD.
Tỷ trọng GDP khối dịch vụ chiếm khoảng 36-38% vào năm 2003 và
40 - 41% vào năm 2010.
- Quản lý và tổ chức thu ngân sách trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đạt tỷ lệ
huy động ngân sách GDP là 12% vào năm 2002 và 22-26% nào năm
2010.
Vĩnh Phúc là một tỉnh có nhiều tiềm năng (cả về tự nhiên ;rừng
quốc gia, núi, hang động, làng nghề truyền thống .) để phát triển du
Bài. Năm 1996, số khách quốc tế tới Vĩnh Phúc chỉ bằng 0,9% số khách
quốc tế tới Hà Nội, chỉ bằng 0,2% số khách quốc tế vào Việt Nam. Trong
những năm tới khi cơ sở hạ tầng của Vĩnh Phúc tăng lên, đợc nâng cấp
lên, các dịch vụ vui chơi giải trí đợc mở rộng, đặc biệt là sân golf Tam
Đảo, Đại Lải đi vào hoạt động thì khả năng khách du lịch quốc tế tới
Vĩnh Phúc sẽ tăng lên. Dự kiến tới năm 1999- 2003 du lịch Vĩnh Phúc sẽ
có bớc đột biến lớn và chiếm khoảng 1,0-1,1% vào năm 2003 số khách
tới Hà Nội. Năm 2005, dự kiến tỷ lệ này sẽ đạt trên dới 1,5% và đến năm
2010 là 2,5%. Nh vậy theo số liệu dự báo trong (Quy hoạch tổng thể phát
triển du lịch Hà Nội ) thì tới năm 2010 Vĩnh Phúc có khả năng đón đợc
50 - 60 nghìn khách quốc tế. Tốc độ tăng trởng khách thời kỳ 2001-2005
đạt 24- 26%/năm và thời kỳ 2006 - 2010 đạt19 - 22%/năm.
Khách du lịch nội địa đến Vĩnh Phúc chủ yếu là từ Hà Nội và các
tỉnh lân cận khác với mục đích thăm quan và nghỉ dỡng ở Tam Đảo, Đại
Lải. Khách từ Nam ra với số lợng ít hơn chủ yếu là khách du lịch công
vụ, tham quan và nghỉ dỡng ở Tam Đảo. Ngoài ra, còn một số bộ phận
dân du lịch Vĩnh Phúc cũng tham gia vào dòng khách du lịch cuối tuần.
Tốc độ tăng trơng thời kỳ 2001- 2005 đạt khoảng13-15%/năm và thời kỳ
2006 - 2010 đạt khoảng 12 - 14% /năm.
- Khách sạn
Để đảm bảo cơ sở lu trú cho khách du lịch tới Vĩnh Phúc, từ nay
cho tới năm 2010, vấn đề dự báo và xây dựng khách sạn, nhà nghỉ là yêu
cầu rất quan trọng. Việc dự báo nhu cầu khách sạn có quan hệ chặt chẽ
với số lợng khách, với số ngày lu trú của khách, với công suốt sử dụng
phòng trung bình.
+ Trong tổng số lợng khách nội địa thì có một số ngời địa phơng
không sử dụng dịch vụ lu trú và một số khác sẽ ở nhà ngời thân hoặc nhà
trọ bình dân hoặc lu trú dới dạng camping, lều trại Số khách nội địa
loại này chiếm khoảng 25 - 30%. Nh vậy, việc dự báo nhu cầu khách sạn
chỉ đáp ứng 70% tổng số khách nội địa tới Vĩnh Phúc.
trong dân, vốn liên doanh kết hợp Dự kiến nguồn vốn tích luỹ từ GDP
du lịch của các doanh nghiệp du lịch trong tỉnh chiếm khoảng 15% tổng
nhu cầu vốn, và các nguồn vốn khác cũng đã đợc sơ thơng mại và du lịch
dự đoán.
1.3.2 Định hớng phát triển du lịch về tổ chức các hoạt động kinh
doanh du lịch
a, Những định hớng chính :
- Phát triển du lịch theo nghành kinh tế mở của Nhà nớc, đảm bảo để
ngành du lịch của tỉnh trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, là ngành
kinh tế quan trọng và đạt hiệu quả kinh tế cao, tác động và hỗ trợ cho
các ngành kinh tế khác cùng phát triển.
- Phát triển nghành du lịch thành một ngành công nghiệp chiến lợc
công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc. Sự phát triển trên cần đảm
bảo tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển một cách đồng đều,
ổn định và có hiệu quả, trong đó kinh tế du lịch vẫn đóng vai trò chủ
đạo và điều tiết các hoạt động kinh tế du lịch. Trong các hoạt động
phát triển cần trú trọng tới việc đa dạng hoá sản phẩm du lịch đảm
bảo đợc sự phát triển du lịch bền vững và kinh doanh có hiệu quả.
- Tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch phải gắn liền với tổ chức quản
lý, đảm bảo an ninh quốc gia, trân tự an toàn xã hội, giữ gìn bản sắc
dân tộc, đảm bảo môi trờng sinh thái để phát triển du lịch Vĩnh Phúc
bền vững.
b, Điều chỉnh lại các doanh nghiệp nhà nớc về du lịch theo hớng
công nghiệp hoá hiện đại hoá.
- Chỉ giữ lại và tập trung vào một số doang nghiệp nhà nớc về du lịch
có đủ điều kiện phát triển du lịch theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá.
- Tiến hành hợp nhất các cổ phần hoá một số doanh nghiệp, khách sạn
nhà hàng làm ăn đem hiệu quả để tiến hành xây dựng, nâng cấp cơ sở
du lịch.
hình du lịch chủ yếu hiện có của tỉnh, cụ thể.
1. Có biện pháp bảo vệ, làm phong phú hơn hệ sinh thái các rừng
nguyên sinh, rừng cảnh quan, rừng quốc gia Tam Đảo, biến những
điểm này thành điểm du lịch hấp dẫn cuả tỉnh.
2. Đầu t khu du lịch nghỉ dỡng Tam Đảo, hồ Đại Lảinhằm khai thác
có hiệu quả tiềm năng to lớn và đặc thù của địa phơng.
3. Đầu t xây dựng, khu hội nghị, hội thảo đạt tiêu chuẩn quốc tế phát
triển loại hình du lịch này phục vụ khách du lịch tham gia các cuộc
hội nghị kết hợp với nghỉ dỡng ở Tam Đảo.
4. Tiếp tục đầu t bảo vệ tôn tạo và nâng cấp các di tích lịch sử, văn
hoá trên địa bàn tỉnh để phát triển hơn nữa các loại hình du lịch
tham quan nghiên cứu.
5. Đầu t kinh doanh phát triển một số làng nghề truyền thống vừa là
nơi tham quan nghiên cứu, vừa là nơi cung cấp các hàng thủ công
mỹ nghệ, đồ lu niệm cho du khách, cho nhu cầu địa phơng, trong
nớc và quốc tế.
6. Tiến hành điều tra đánh giá về hiện trạng (số lợng và chất lợng)
các sản phẩm du lịch chính của Vĩnh Phúc và những tiềm năng
còn cha đợc khai thác. Kết quả khảo sát sẽ làm cơ sở xây dựng một
kế hoạch có tính khả thi cao để tạo ra những sản phẩm du lịch có
chất lợng cao, có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm của các
địa phơng khác.
7. Trong hệ thông khách sạn, nhà hàng cần khuyến khích mở rộng
nhiều loại hình dịch vụ bổ sung để tạo ra sự đa dạng và hấp dẫn
hơn của các sản phẩm trong lĩnh vực này.
8. Khuyến khích mở rộng các điểm trng bày và bán các hàng thủ
công mỹ nghệ, hàng lu niệm chất lợng cao, giá cả hợp lý trên địa
bàn tỉnh, đặc biệt là các trung tâm của tỉnh nh ở Vĩnh Yên, Tam
Đảo
9. Cần tiến hành hợp tác với các tỉnh phụ cận để tạo ra các tuyến du
du lịch phát triển nh Pháp, Mỹ,
Khuyến khích đào tạo ở trình độ đại học và trên đại học về nghiệp
vụ du lịch. Đây sẽ là lực lợng cán bộ quản lý nòng cốt góp phần vào sự
nghiệp đổi mới theo hớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá ngành du lịch
của tỉnh Vĩnh Phúc.
1.3.6. Định hớng phát triển du lịch theo lãnh thổ
a, Định hớng phát triển theo không gian du lịch
Tổ chức không gian du lịch phải dựa trên sự bố trí không gian kinh
tế, xã hội của lãnh thổ nghiên cứu và mối quan hệ về du lịch với các lãnh
thổ lân cận, của toàn vùng để tạo ra các kế hoạch phát triển du lịch phù
hợp. Trên cơ sở đó là những tuyến, điểm du lịch, những khu thể thao, vui
chơi giải trí, những trung tâm lu trú, giao tiếp và điều phối các hoạt động
du lịch toàn tỉnh. Tổ chức không gian du lịch sẽ chỉ ra các dự án với
những mức độ và quy mô đầu t khác nhau nhằm khai thác đồng bộ, hiệu
quả tiềm năng du lịch của địa phơng và tránh sự đơn điệu trùng lặp.
b, Định hơng phát triển du lịch theo điểm
Vĩnh Phúc có nhiều cảnh quan thắng cảnh, di tích lịch sử văn hoá, các
công trình kiến trúc có giá trị. Điều đó tạo cho Vĩnh Phúc có nhiều điểm
du lịch hấp dẫn. Mỗi điểm mang những nét sắc thái riêng và có những
giá trị nhất định đối với hoạt động du lịch. Các điểm du lịch, tham gia là
đối tợng thu hút khách, chất lợng và sự phân bố không gian của các điểm
du lịch là yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng các tuyến du
lịch và chơng trình du lịch.
Có thể chia các điểm du lịch ở Vĩnh Phúc thành hai nhóm chủ yếu
- Nhóm điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia và quốc tế. đặc trng của nhóm
này là sự độc đáo về tài nguyên du lịch và sự thu hút khách cao.
- Nhóm điểm du lịch có ý nghĩa vùng và địa phơng: Tài nguyên du lịch
ở những điểm này không thật sự đặc sắc hoặc khó khăn về đi lại nên
sức hấp dẫn du khách ít nhiều bị hạn chế.
- Làng mộc Bích Chu
- Nghề rèn Lý Nhân
- Làng Thơng mại Thổ Tang
- Cụm du lịch.
Quan niệm: Là nơi tập trung nhiều loại tài nguyên với tập hợp các
điểm du lịch trên một lãnh thổ, trong đó hạt nhân của nó là một hoặc vài
điểm du lịch có giá trị thu hút khách cao(dới dạng khai thác một tiềm
năng).
Các cụm du lịch:
+ Cụm du lịch Vĩnh Yên và các vùng phụ cận có các sản
phẩm bao gồm:
- Vui chơi, giải trí
- Tham quan nghiên cứu các di tích lịch sử văn hoá
- Nghỉ dỡng
- Hội nghị, hội thảo
Và các hớng khai thác .
- Tuyến du lịch : Các tuyến du lịch nội tỉnh
+ Tuyến du lịch Vĩnh Yên Tam Đảo
+ Lập Thạch Tam Đảo II-Tây Thiên Tam Đảo
+ Vĩnh Yên Hơng Canh-Xuân Hoà
+ Vĩnh Yên Vĩnh Tờng
+ Vĩnh Yên Yên Lạc
Các tuyến du lịch ngoại tỉnh
+ Vĩnh Yên Hà nội
+ Vĩnh Yên Phú Thọ
PHầN II
1.1. NHữNG CÔNG việc đƯợC PHÂN TRONG QUá TRìNH
THựC TậP.
Trong quá trình thực tập thì em đã đợc Sở Thơng Mại và Du Lịch tỉnh
2
Nguyễn Dũng Trởng phòng Du lịch
3
Bác CHính Trởng phòng kế hoạch
4
Lê Ngọc Nhân viên phòng du lịch lịch
5
Nguyễn Anh Nhân viên phòng du lịch lịch
6
Nguyễn văn Ngọc Trởng phòng Thơng Mại
7
nguyễn văn Quyền t pháp của sở Du lịch