tác động của hình thức chi trả cổ tức tới giá cổ phiếu và tình hình tài chính của ctcp - Pdf 24

PHẦN MỞ ĐẦU
Nội dung chính sách cổ tức của công ty cổ phần, các hình thức
chi trả cổ tức có tác động lớn đến giá cổ phiếu và tình hình tài chính
của doanh nghiệp”. Để tìm hiểu tác động đó, em đã lựa chọn đề tài:
“Tác động của chính sách cổ tức của công ty cổ phần đến giá cổ phiếu
và tình hình tài chính của doanh nghiệp”. Bài tiểu luận gồm 2 phần:
1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
1. Khái niệm: Cổ tức và chính sách cổ tức
- Cổ tức được hiểu là phần lợi nhuận sau thuế của công ty dành để chi trả cho
các cổ đông (chủ sở hữu công ty)
- Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái
đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đông.
2. Các hình thức chi trả cổ tức:
Thông thường, có 3 phương thức chi trả cổ tức cơ bản là: cổ tức bằng tiền mặt,
cổ tức bằng cổ phiếu, và cổ tức bằng tài sản. Trong đó, 2 phương thức đầu là phổ biến
nhất.
- Cổ tức trả bằng tiền mặt
Hầu hết cổ tức được trả dưới dạng tiền mặt. Cổ tức tiền mặt được trả tính trên
cơ sở mỗi cổ phiếu, được tính bằng phần trăm mệnh giá. Trả cổ tức bằng tiền mặt làm
giảm tiền mặt dẫn đến giảm tài sản và giảm vốn lợi nhuận, nghĩa là làm giảm vốn cổ
phần cổ đông.
- Cổ tức trả bằng cổ phiếu
Trả cổ tức bằng cổ phiếu là doanh nghiệp đưa ra thêm những cổ phiếu của
doanh nghiệp theo tỷ lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Doanh nghiệp không
nhận được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông. Hình thức trả cổ tức bằng cổ
phiếu được áp dụng khi doanh nghiệp dự định giữ lợi nhuận cho các mục đích đầu tư
và muốn làm an lòng cổ đông.Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cũng giống như việc tách
cổ phiếu. Cả hai trường hợp đều làm số lượng cổ phần tăng lên và giá trị cổ phần giảm
xuống. Trả cổ tức bằng cổ phiếu làm tài khoản chủ sở hữu tăng lên và phần lợi nhuận

+ Cơ hội đầu tư: công ty có những cơ hội đầu tư hứa hẹn khả năng sinh lợi cao
thường có xu hướng giữ phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, do vậy chỉ dành
một phần nhỏ để chia cổ tức.
+ Nhu cầu thanh toán các khoản nợ đến hạn: nếu nhu cầu thanh toán các khoản
nợ đến hạn cảu DN lớn sẽ buộc DN phải ưu tiên thanh toán nợ trước, điều này ảnh
hưởng trực tiếp tới việc chi trả cổ tức.
+ Mức tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt được của công ty: nếu tỷ suất lợi nhuận
trên vốn của công ty cao hơn các công ty khác thì cổ đông có xu hướng muốn để lại
phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư để tăng thu nhập trong tương lai, và ngược
lại.
+ Sự ổn định về lợi nhuận của công ty: một công ty có lợi nhuận tương đối ổn
định có thể dành phần lớn lợi nhuận sau thuế để chi trả cổ tức và ngược lại.
+ Khả năng thâm nhập vào thị trường vốn: những công ty lớn, thời gian hoạt
động lâu dài, ổn định về mặt lợi nhuận, uy tín cao trong kinh doanh, mức độ rủi ro
thấp sẽ dễ dàng huy động vốn hơn. Do đó, công ty này có thể dành nhiều lợi nhuận sau
thuế để trả cổ tức cho cổ đông hơn.
+ Quyền kiểm soát công ty: DN có thể tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu,
3
điều này sẽ làm pha loãng quyền kiểm soát công ty của các cổ đông hiện hành. Nếu
các cổ đông hiện hành muốn duy trì quyền quản lý, kiểm soát công ty thì DN thường
giữ lại phần nhiều lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư và ngược lại.
+ Tình hình luồng tiền của công ty: một DN kinh doanh có lãi không đồng
nghĩa với việc DN đó có đủ nguồn tiền để trả cổ tức cho cổ đông. Do đó, trước khi
quyết định trả cổ tức bằng tiền DN cần xem xét khả năng cân đối luồng tiền của mình.
+ Chu kỳ sống của doanh nghiệp: chu kỳ sống của một DN nói chung trải qua 4
giai đoạn: ra đời, phát triển, hoàn thiện và suy thoái. Trong mỗi giai đoạn, công ty phải
thiết lập chính sách tài chính cụ thể (đã bao gồm chính sách cổ tức). Ví dụ: trong giai
đoạn công ty mới thành lập, sản phẩm chưa chiếm lĩnh được thị trường, uy tín chưa
cao, khả năng huy động vốn khó khăn công ty cần giữ lại phần lớn lợi nhuận sau thuế
để tái đầu tư.

- Là công cụ đảm bảo lợi ích cho cổ đông Đại bộ phận cổ đông đầu tư vào công
ty đều mong đợi được trả cổ tức do vậy, chính sách phân chia cổ tức ảnh hưởng trực
tiếp đến thu nhập của các cổ đông. Mặt khác,việc công ty duy trì trả cổ tức ổn định hay
không ổn định,dều đặn hay dao động thất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến
động giá trị cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán.
- Là công cụ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của công ty: Chính sách
cổ tức lien quan tới việc xác định lượng tiền mặt dung trả cổ tức cho các cổ đông. Vì
vậy,nó có mối liên hệ chặt chẽ với chính sách tài trợ và chính sách đầu tư của công ty.
Việc phân chia lợi tức cổ phần quyết định số lợi nhuận lưu giữ nhiều hay it, điều này
ảnh hưởng tới nguồn vốn bên trong tài trợ cho các nhu cầu mở rộng sản xuất kinh
doanh của công ty trong tương lai. Mặt khác,việc trả cổ tức sẽ làm giảm lợi nhuận giữ
lại để tái đầu tư,vì vậy sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu huy động vốn từ bên ngoài của công
ty.
II. TÁC ĐỘNG CỦA HÌNH THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC TỚI GIÁ CỔ
PHIẾU VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP
1. Trả cổ tức bằng tiền
Hầu hết cổ tức của công ty được trả bằng tiền mặt, bởi điều này sẽ thuận lợi cho
cổ đông trong việc sử dụng vào các mục đích có tính chất tiêu dung cá nhân. Mức cổ
tức tiền mặt được trả có thể được tính trên cơ sở mỗi cổ phần, hoặc theo tỷ lệ % so với
mệnh giá cổ phiếu.
Từ công thức xác định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu cổ tức:
Trong đó: Po là giá cổ phiếu ở thời điểm hiện tại
Dt là cổ tức dự kiến nhận được ở cuối năm thứ t
r: tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của nhà đầu tư
Pn: giá bán cổ phiếu ở cuối năm thứ n
Từ công thức trên có thể thấy, với mức tỷ suất lợi nhuận xác định mức cổ tức dự
5
t
n
n

quá khả năng tự cung ứng, doanh nghiệp buộc phải đi vay để đầu tư và doanh nghiệp
sẽ phải đối mặt với gánh nặng nợ vay.
2. Trả cổ tức bằng cổ phiếu
Việc trả cổ tức bằng tiền mặt có thể ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thanh
toán và nhu cầu đầu tư của công ty. Vì vậy trong một số trường hợp thay vì trả cổ tức
bằng tiền, công ty có thể tiến hành trả cổ tức bằng cổ phiếu.
Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu mới để trả cổ tức cho cổ đông sẽ làm
giảm NAV tăng lưu lượng cổ phiếu, khả năng cung ứng cổ phiếu trên thị trường tăng
qua đó thị giá cổ phiếu giảm.
Mặt khác trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp vì
vốn điều lệ = mệnh giá cổ phiếu * khối lượng cổ phiếu đang lưu hành. Tuy nhiên trên
thực tế công ty không thu được một đồng nào và có thể dẫn tới nguy cơ pha loãng
quyền điều hành do tỷ lệ sở hữu thay đổi sau khi phát hành cổ phiếu nội bộ.
3. Trả cổ tức bằng tài sản khác
Mặc dù không có tính chất phổ biến , song các công ty cổ phần cũng có thể trả
cổ tức bằng các tài sản khác: chứng khoán của công ty khác, khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn, thành phẩm, hàng hóa, bất động sản, việc trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm
giảm các khoản đầu tư, giảm lượng hàng hóa, thành phẩm từ đó làm giảm tài sản,
vốn chủ sở hữu của công ty và đặc biệt nó làm giảm nghiêm trọng uy tín của công ty
kéo giá cổ phiếu sụt giảm mạnh. Vì vậy việc trả cổ tức bằng tài sản khác chỉ được thực
hiện trong trường hợp công ty không thể sử dụng các phương án trả cổ tức khác.
6
PHẦN II: THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH
DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM PGS
I. CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ HÓA LỎNG MIỀN NAM
Trụ sở chính: Tầng 4 Tòa nhà PetroVietNam, số 1-5 Lê Duẩn, P Bến Nghé,
Quận 1, TP.HCM
Website: www.southerngas.com.vn
Điện thoại: +84 (8) 39100324
Fax: +84 (8) 391000971

Khí hóa lỏng.
- Vận chuyển Khí hóa lỏng, các dịch vụ liên quan đến khí hóa lỏng và các sản
phẩm Khí trong lĩnh vực công nghiệp, dân dụng và giao thông vận tải.
- Mua bán phân bón; kinh doanh bất động sản.
- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa.
- Kinh doanh xăng dầu, nhớt và các chất phụ gia liên quan đến xăng dầu, nhớt.
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
II. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÔNG TY TỪ
2006 – 2010
II.
Năm
Thu nhập
bằng tiền
Thu nhập
bằng cổ
Tổng
thu nhập
(%/vốn)
Năm 2010 25.00% 33.30% 58.30% - Đợt I – tiền mặt: 10% ngày 25/05/2009
- Đợt II – tiền mặt: 15% ngày 21/12/2009
- Đợt III – cổ phiếu, tỷ lệ 3:1 ngày 13/05/2010
Năm 2009 26.00% 50.00% 76.00% - Đợt I – tiền mặt: 10% ngày 30/07/2008
- Đợt II – tiền mặt: 16% ngày 11/11/2008
Năm 2008 36.00% 0.00% 36.00% -Đợt I - tiền mặt: 6% ngày 26/07/2007
-Đợt II - tiền mặt: 20% ngày 10/10/2007
-Đợt III - tiền mặt: 10% ngày 23/04/2008
III. Phân tích tác động của hình thức trả cổ tức tới giá cổ phiếu:
8
1) Tạm ứng cổ tức đợt I năm 2009:
· Ngày giao dịch không hưởng quyền: 25/05/2009

Ngày giao dịch không hưởng quyền: 21/12/2009
Ngày đăng ký cuối cùng: 23/12/2009
Thời gian thực hiện: 08/01/2010
Tỷ lệ thực hiện: 15% trên mệnh giá
- Hình thức chi trả: Tiền mặt
Giá cổ phiếu tại một số thời điểm: trước thời điểm PGS công bố trả cổ tức đợt
2/ 2009 cho cổ đông thường bằng tiền mặt với tỷ lệ 15 %, giá FPT chỉ giao động
quanh mức giá khoảng 10.000~11.500đ/ cp.
Ngày 21/12/2009: giá 10.671đ, KLGD: 34.600
Ngày 23/12/2009: giá 11.047đ, KLGD: 172.500
10
Ngày 08/01/2009: giá 15.015đ, KLGD: 29.600
Từ biểu đồ ta có thể thấy: dưới tác động của việc PGS trả cổ tức cho cổ đông
thường bằng tiền mặt đã góp phần đẩy giá cổ phiếu PGS lên một ngưỡng giá mới. Sau
khi trả cổ tức bằng tiền mặt đợt 2 thì giá cổ phiếu tăng lên vì tỷ lệ trả cổ tức cao hơn so
với đợt 1 và công ty vẫn giữ hình thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt, điều này tạo niêm
tin cho các nhà đầu tư.
3. Trả cổ tức đợt 3/ 2009
Ngày 21/04/2010, Công ty Cổ phần PGS đã nhận được công văn số 409/TB-
SGDHCM của Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thông báo việc trả
cổ tức bằng cổ phiếu từ lợi nhuận 2009:
- Ngày giao dịch không hưởng quyền: 04/05/2010
- Ngày đăng ký cuối cùng: 06/05/2010
- Mục đích: Trả cổ tức bằng cổ phiếu từ lợi nhuận năm 2009
- Tỷ lệ thực hiện: 2:1 (vào ngày đăng ký cuối cùng, mỗi cổ đông sở hữu 02 cổ
phần sẽ được nhận thêm 01 cổ phần mới). Số cổ phần mới sẽ được làm tròn đến hàng
đơn vị, phần lẻ thập phân phát sinh (nếu có) sẽ bị hủy bỏ.
- Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành thêm: 1.204.528 cổ phiếu.
- Quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu không được chuyển nhượng.
- Số cổ phiếu phát hành thêm để trả cổ tức sẽ không bị hạn chế chuyển nhượng.

du án sau này
• Trả cổ tức đợt 2 năm 2009
Quy IV năm 2009 Quý III năm 2009
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
1,68
1,57
Khả năng thanh toán nhanh
1,36
1,13
Khả năng thanh toán tức thời
0,48
0,45
Khả năng thanh toán lãi vay
7,59
31,9
Khả năng thanh toán chung
1,56
2,01
Nhìn vào bảng trên ta thấy mặc dù công ty chi trả cổ tức bằng tiền mặt cao hơn đợt 1
nhưng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh
toán tức thời đều giảm nhưng khả năng thanh toán lãi vay giảm vì công ty phat hành
12
trái phiếu do đó tăng các khoản lãi phải trả và tăng lượng tiền mặt cho công ty dẫn đến
tăng tài sản ngăn hạn
Trả cổ tức đọt 3 năm 2009
Mặt khác trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp vì
vốn điều lệ = mệnh giá cổ phiếu * khối lượng cổ phiếu đang lưu hành. Tuy nhiên trên
thực tế công ty không thu được một đồng nào và có nguy cơ pha loãng quyền điều
hành do tỷ lệ sở hữu thay đổi sau khi phát hành cổ phiếu nội bộ.
Nhận xét chung về tác động cúa hình thức chi trả cổ tức đến tình hình tài chính

15 NAV triệu đồng/cổ
phiếu 0.024566628 0.020644252 0.026000152
16 NAV nghìn đồng/cổ
phiếu 24.56662775 20.64425191 26.00015232
Năm 2008 :mấy tháng đầu năm dưới hinh thúc chi trả băng tiền mặt làm giá cổ phiéu
tăng cao chot vót làm tăng lượng doanh thu tăng lượng tiền công ty do đó tăng khả
13
năng thanh toán nhanh nhưng sau đó duới ảnh hưởng khửng hoảng kinh tê toàn cầu
kèm theo lam phát tăng cao ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh sản xuất công ty buộc
công ty chi trả cổ tức bằng Cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 2:1 ngày 11/11/2008 làm Tổng cpt
đang lưu hành tăng dẫn đến NAV giảm,công ty phải tăng khoản vay nợ ngắn hạn do dố
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn,khả năng thanh toán lai vay giảm
Năm 2009, trong 06 tháng đầu năm tập đoàn PGS đã tiếp tục thu được kết quả
kinh doanh rất khả quan trên các mảng kinh doanh chính của mình.PGS đạy kết quả
vượt trội so với các công ty cùng ngành do đó công ty rất có triển vọng trong tuơng lai
nâng cao uy tín doanh nghiệp.Với hinh thức chi trả cổ tức bằng tiền làm ổn định các
nhà đàu tư làm giảm hệ số khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn,nhưng do công ty phát hành trái phiếu nên các hệ số nay tăng và khả năng thanh
toán lãi vay giảm và NAV tăng là 26.00015232 do tổng số lượng cpt lưu hanh tăng it
hơn so với tốc độ tăng của tài sản (hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu dến
30/06/2010 mới thực hiện).
Năm 2010:trả cổ tức bằng cổ phiếu năm 2009 với 03 cổ phiếu cũ được chia
thêm 01 cổ phiếu mới trước ngày 30/06/2010. đã làm cho tổng số lượng cổ phiếu lưu
hành tăng dẫn đến NAV giảm chỉ còn 23.75484595
Kết luận
14
Từ các phân tích trên ta có thể thấy chính sách chi trả cổ tức có
thể tác động tích cưc hay tiêu cực đên giá cổ phiếu và tình hình tài
chính công ty, tùy thuộc khả năng nhận định và hành động của doanh
nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status