Dự án phát triển nông thôn Nhóm 4-PTNT52
“Dự án bảo tồn và phát triển nghề làm Thâu râu tại xã
Xuân Bắc, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.”
Phụ Lục
Phần 5. Xác định hoạt động cần thiết của dự án 9
Phần 8. Xác định mối quan hệ của các tổ chức cơ quan cá nhân với dự án 22
A. Đặt vấn đề.
Xã Xuân Bắc nằm ở phía Đông Bắc của huyện Xuân Trường, cách trung tâm
huyện 2km về phía Tây Nam. Là một xã có diện tích nhỏ, dân số đông. Các hoạt
động kinh tế của xã tập trung chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, thương nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp.
Đặc biệt, xã Xuân Bắc còn là 1 trong 9 xã có làng nghề truyền thống phát
triển lâu đời của huyện, với các nghề đặc trưng như: nghề mộc, nghề làm nem
thính, nghề làm bún,nghề làm cốm, nghề làm thâu râu, nghề làm bánh hú…đã
trải qua nhiều bước thăng trầm, có thời kỳ phát triển khá mạnh, thu hút nhiều lao
động tham gia song cũng có thời kỳ bị thu hẹp lại, cho đến nay với sự phát triển
và vấn đề thiếu lao động tại địa phương, vấn đề kinh tế của các hộ sản xuất thì
một số nghề truyền thống đã thất truyền(nghề làm cốm, nghề làm bún…), bên
cạnh đó một số nghề đang trong tình trạng bị mai một dần.
Nghề sản xuất Thâu râu truyền thống của địa phương đã có từ rất lâu đời,
ước tính đã có từ hơn 110 năm trước-(thông tin từ các cụ cao tuổi ở địa phương). Thâu
râu không những là nguồn thu nhập chính của hộ sản xuất nói riêng, mà bên
cạnh đó Thâu râu đã là đặc sản, một nét văn hóa của người Xuân Bắc nói chung.
1
1
Dự án phát triển nông thôn Nhóm 4-PTNT52
Với tác động của cơn lốc đô thị hóa, do đầu ra cho sản phẩm không còn
nhiều, vấn đề cạnh tranh, vấn đề thương hiệu. Thâu râu khi làm ra không có
nhiều thị trường tiêu thụ, thu nhập thấp, thiếu lao động, nên một số hộ sản xuất
phải tìm nghề khác để mưu sinh, những hộ còn lại rất quyến luyến, cố gắng bám
trụ giữ nghề của cha ông để lại nhưng họ sẽ cố gắng được đến chừng nào?
C.
2
2
Dự án phát triển nông thôn Nhóm 4-PTNT52
+ Độ ẩm không khí bình quân 79%, cao nhất 86%, thấp nhất 71%.
+ Tổng lượng mưa trung bình từ 1500 - 1700 mm/năm, thường tập trung
vào các tháng 7,8,9.
1.2. Điều kiện xã hội.
1.2.1. Điều kiện xã hội
Là một xã nông nghiệp, bên cạnh đó phát triển các ngành nghề thủ công,
được xếp vào 1 trong 9 làng nghề truyền thống của huyện Xuân Trường, với các
ngành nghề như: làm cốm, làm bún, làm bánh hú, làm mộc (hiện nay có một khu
tiểu thủ công nghiệp về lâm sản), làm thâu râu, làm nem thính, đan cót, khâu nón…
Bên cạnh đó, hiện nay xã phát triển thêm: buôn bán vật liệu xây dựng, nghề
làm hàng mã, đặc biệt xã có 1 nhà máy sản xuất giấy tiền nằm trong khu công
nghiệp của xã.
1.2.2. Dân số và lao động
Năm 2008, dân số toàn xã có 8820 người, với 2137 hộ gia đình, hầu hết
các hộ tham gia sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp và trong lĩnh vực tiểu thủ
công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ là chính.
Nguồn lao động toàn xã có 4113 người trong đó có 3650 lao động trong
độ tuổi. Tuy có số lượng lao động lớn, nhưng 72% trong tổng số lao động đang
đi làm ăn ở nơi khác ( các thành phố: hà nội, tp HCM), hay đi học ở các trường
đại học, cao đẳng, các trường dạy nghề.
1.3. Thuận lợi và khó khăn trong việc bảo tồn và phát triển nghề truyền
thống.
1.3.1. Thuận lợi.
Nghề truyền thống ở Xuân Bắc đã có bề dày lịch sử trên 100 năm. Tuy
quá trình phát triển có những bước thăng trầm song trải qua quá trình đó đã đào
tạo được một đội ngũ lao động, các nghệ nhân có trình độ tay nghề cao, có nhiều
- Lợi nhuận từ việc bán sản phẩm còn chưa cao
- Sự biến động về giá của thị trường nguyên liệu đầu vào
- Sự cạnh tranh của các sản phẩm khác (bánh nhãn Hải Hậu)
4
4
Dự án phát triển nông thôn Nhóm 4-PTNT52
5
5
Dự án phát triển nông thôn Nhóm 4-PTNT52
2.2 Cây vấn đề
Chưa
có
thương
hiệu
Cạnh
tranh
của SP
khác
Thiếu
lao
động
Sản
xuất
thủ
công
Thiếu
vốn
Thiếu sự
quan
tâm của
thương
hiệu
Thay đổi
mẫu mã bao
bì, quảng bá
SP
Đưa
máy
móc
vào SX
Hỗ trợ
vốn
sản
xuất
Tăng
cường sự
tham gia
của CQĐP
Bảo tồn và mở
rộng sản xuất
Mở rộng thì
trường tiêu thụ
Bảo tồn,phát triển, mở
rộng quy mô, số lượng
hộ SX
Nâng cao
thu nhập
cho hộ
sản xuất
8
1) Vấn đề cần giải quyết:
- Nâng cao khả năng sản xuất và tiêu thụ của nghề làm Thâu râu tại xã Xuân
Bắc.
9
9
Dự án phát triển nông thôn Nhóm 4-PTNT52
=> Phát triển nghề nhằm:
• Nâng cao thu nhập cho các hộ.
• Tạo thêm việc làm cho các hộ sẽ tham gia sản xuất.
2) Các hoạt động:
- Hỗ trợ về vốn thông qua các khoản vay ưu đãi của ngân hàng.
- Hỗ trợ kỹ thuật thông qua các hình thức đào tạo lao động sau:
• Mở các lớp tập huấn để nâng cao tay nghề của các hộ đã, đang và sẽ tham
gia sản xuất.
• Tổ chức các buổi thăm quan học hỏi cho các lao động có tay nghề tốt tại
một số cơ sở sản xuất mặt hàng tương tự như bánh nhãn Hải Hậu….
• Khuyến khích sáng tác tác mẫu mã bao bì sản phẩm đẹp hơn, phù hợp với
thị hiếu người tiêu dùng, và nhu cầu của thị trường.
- Hỗ trợ về quảng bá và tiêu thụ sản phẩm:
• Cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm cho các đối
tác ở trong cũng như ngoài tỉnh được thuận lợi, đúng Pháp luật.
• Tập huấn cán bộ cho việc tổ chức công tác quảng bá hình ảnh sản phẩm
nghề thông qua các website, triển lãm, hội chợ…tới khách du lịch, đối tác
kinh doanh và người tiêu dùng.
• Hướng dẫn các hộ cách viết hợp đồng để tránh các trường hợp bị lừa do
hợp đồng không chặt chẽ.
3) Thời gian hoàn thành:
Thời gian tiến hành là 5 năm từ 2010-2015
- Hỗ trợ về vốn trong vòng 1 năm để tạo điều kiện cho các hộ gia đình có khả
năng tăng số vòng quay của vốn.
đích
Trung bình
Xây dựng đội ngũ định kỳ
kiểm tra DA
PHƯƠNG ÁN 2: Thành lập HTX ngành nghề
1) Vấn đề cần giải quyết:
- Ổn định nguyên liệu đầu vào.
- Nâng cao khả năng sản xuất, chất lượng, mẫu mã sản phẩm làng nghề.
- Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh.
2) Các hoạt động:
- Hỗ trợ thành lập HTX trên tinh thần tự nguyện của các hộ gia đình.
- HTX sẽ có các nhiệm vụ sau:
+ Lập ra Ban cung ứng: chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng với các cơ sở
cung cấp nguyên liệu đầu vào với giá cả hợp lý và chất lượng ổn định.
+ Điều hành các hoạt động sản xuất: Cung cấp nguyên liệu, mẫu mã, máy
móc thiết bị cho các hộ gia đình tham gia sản xuất trong HTX để sản xuất ra các
sản phẩm theo đơn đặt hàng.
+ Xây dựng khu dịch vụ, bán hàng và giới thiệu sản phẩm.
+ Tiêu thụ sản phẩm: Quảng bá hình ảnh cho sản phẩm, tìm kiếm đối tác
và ký kết hợp đồng.
+ Tổ chức đào tạo lao động: thông qua các lớp tập huấn, tham quan học
hỏi những người có tay nghề cao về nghề.
+ Hỗ trợ về thông tin thị trường và thông tin chính sách.
+ Khuyến khích các hộ nông dân sáng tác mẫu mã bao bì sản phẩm đẹp
hơn, phù hợp hơn với thị hiếu người tiêu dùng và nhu cầu thị trường.
3) Thời gian hoàn thành:
Từ năm 2010-2015 và được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Kéo dài trong thời gian 3 năm: Ổn định sản xuất, phục hồi sản
xuất cho các hộ đã bỏ nghề và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm.
Sau khi D.A kết thúc BQL D.A tiếp tục giúp đỡ HTX
trong các vấn đề còn yếu. HTX có thể đứng vững, BQL
sẽ rút dần vai trò của mình
4 Hộ sản xuất không tham gia HTX Trung bình
Phân tích những lợi ích, quyền lợi của họ khi tham gia
HTX
5 Giá nguyên vật liệu (đường, dầu,gạo…) tăng Trung bình HTX đứng ra kí hợp đồng dài hạn
6 Sử dụng vốn không đúng mục đích Thấp Xây dựng đội ngũ định kỳ kiểm tra DA
13
13
Dự án phát triển nông thôn Nhóm 4-PTNT52
5.2. Lựa chọn phương án:
Chúng tôi sử dụng phương pháp cho điểm cho từng phương án, dựa trên
các chỉ tiêu được lựa chọn. Cách cho điểm như sau: sử dụng thang điểm từ 10-
100 cho từng tiêu chí. Cụ thể:
Bảng 3: Đánh giá các phương án theo phương pháp cho điểm:
Chỉ tiêu Phương án 1 Phương án 2
1. Nhu cầu 50 70
2. Tác động môi trường 50 50
3. Kết quả đạt được 50 75
4. Tính bền vững của dự án 50 70
5. Rủi ro của dự án 50 45
Tổng điểm 250 310
Qua phương pháp cho điểm đối với các phương án chúng tôi lựa chọn
phương án 2. Đây là một phương án có tính khả thi cao hơn.
Phần 6. Xác định đầu vào của dự án.
6.1. Nguồn nhân lực
Các hộ nhu cầu sản xuất, ban quản lý của dự án, chính quyền địa phương,
các tổ chức đoàn thể ở địa phương.
6.2. Vốn.
Bảng 5: Nguyên liệu cần thiết để sản xuất Thâu râu
stt Nguyên liệu Đơn giá(đồng) Khối lượng
1 Gạo tẻ 8500 0.75 kg
2 Đường trắng 17500 0,25 kg
3 Dầu ăn 22000 0,4 lít
4 Các chất phụ gia 10000 0.05 kg
(Giá thị trường năm 2009)
Sau khi dự án đi vào thực hiện sẽ tổ chức, thành lập ban Cung ứng, hỗ trợ của
HTX nghề. Ban cung ứng và hỗ trợ có nhiệm vụ giúp đỡ hộ sản xuất, ký kết hợp
đồng với các cơ sở cung ứng nguyên liệu đầu vào trong quá trình sản xuất. Bên
cạnh đó ban cung ứng và hỗ trợ còn có nhiệm vụ tìm đầu ra và ký kết hợp đồng
bao tiêu sản phẩm cho các hộ thành viên trong HTX nghề.
6.5 Cơ sở vật chất
Dự kiến sẽ thiết lập 2 khu bán, trưng bày và giới thiệu sản phẩm, để
quảng bá sản phẩm tới thị trường, mở rộng quy mô thị trường tiêu thụ.
15
15
Dự án phát triển nông thôn Nhóm 4-PTNT52
+ Khu thứ nhất tại phố chợ của xã Xuân Bắc
+ Khu thứ hai đặt tại trung tam mua bán của huyện Xuân Trường
16
16
Dự án phát triển nông thôn Nhóm 4-PTNT52
Phần 7. Xây dựng kế hoạch dự kiến triển khai dự án.
Bảng 6: Các kế hoạch dự kiến
Các hoạt động
của dự án
Đầu ra mong đợi
Đầu vào cần thiết
Thời gian
tập huấn đào tạo
lao động
Lao động tham gia sản
xuất đạt tay nghề cao
hơn, người sản biết cách
sử dụng máy móc
Lao động có tay
nghề cao
Cán bộ UBND xã
Các hộ sản xuất
2,8 trđ
Dụng cụ học và
thực hành (máy
vò Thâu râu,
máy trộn bột…
7/2010
4/2011
8/2012
12/2012
Ban quản lý dự án
UBND xã
Lao động tay nghề
cao
3. Tổ chức các
buổi thăm quan
làng nghề ( làng
nghề sản xuất
bánh nhãn Hải
Hậu)
Học hỏi được cách phát
của dự án
Đầu ra mong đợi
Đầu vào cần thiết
Thời gian
Cơ quan hoặc tổ
chức cá nhân nào
thực hiện
Ghi
chú
Nguồn lực Tài chính
Vật tư,
máy móc
5. Thành lập ban
cung ứng, hỗ trợ
Ký hợp đồng với
các cơ sở cung ứng
nguyên liệu đầu vào
và hợp đồng bao
tiêu sản phẩm
Thành viên HTX
UBND xã
Đoàn thanh niên
Hội phụ nữ, hội
nông dân…
7/2010
Ban quản lý dự án,
UBND xã, các tổ
chức đoàn thể
6. Nâng cao khả
năng tiếp cận thị
Dự án phát triển nông thôn Nhóm 4-PTNT52
7.1 Kế hoạch bổ trợ của dự án
Bảng7: Kế hoạch hỗ trợ tài chính
Các hoạt động của dự án
Nhu cầu về
kinh phí
Nguồn cung cấp kinh phí
Ghi
chú
Số vốn
(Tr)
Thời
gian
(Năm)
HTX NS địa phương NS huyện Nhà tài trợ
SL
(Tr)
Thời
gian
(Năm)
SL
(Tr)
Thời
gian
(Năm)
SL
(Tr)
Thời
gian
(Năm)
(35%)
5
0,7
(40%)
5
0,42
(15%)
5
3. Tổ chức các buổi thăm quan
làng nghề (làng nghề sản xuất
bánh nhãn Hải Hậu)
1 buổi
2 1
0,6
(30%)
1
0,7
(35%)
1
0,2
(10%)
1
0,5
(25%)
1
4. Thiết lập các khu giới thiệu,
quảng bá sản phẩm
Tại địa
phương
48 5
(10%)
4
19
19
Dự án phát triển nông thôn Nhóm 4-PTNT52
Bảng 8: Kế hoạch hỗ trợ nhân lực
Các hoạt động của dự án
Nhu cầu về nhân
lực
Nguồn cung cấp nhân lực
Ghi
chú
Số
lượng
(Người)
Thời
gian
(Năm)
Cộng đồng, chính
quyền, cơ quan địa
phương
Người dân Ban quản lý dự án
Số lượng
(Người)
Thời gian
(Năm)
Số lượng
(Người)
Thời gian
(Năm)
Nhu cầu về đất đai Địa bàn huyện Địa bàn xã
Ghi chú
Số
lượng
Thời
gian
(Năm)
Số
lượng
Thời
gian
(Năm)
Số
lượng
Thời
gian
(Năm)
1. Hỗ trợ vốn mua máy móc, thiết bị sản xuất 0 5 0 5 0 5
2. Mở các lớp tập huấn đào tạo lao động 0 5 0 5 0 5
3. Tổ chức các buổi thăm quan làng nghề ( làng
nghề sản xuất bánh nhãn Hải Hậu)
0 5 0 5 0 5
4. Xây dựng các khu giới thiệu, quảng bá sản phẩm 2 kiot 5 1 kiot 5 45 5
5. Thành lập ban cung ứng 0 5 5 0 5
6. Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường, quảng cáo
maketting, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm
0 5 5 0 5
21
21
Dự án phát triển nông thôn Nhóm 4-PTNT52
Đoàn kết có
sức lao động,
cần cù chịu
khó
Trình độ dân
trí, thiếu vốn
và kỹ thuật
Nâng cao thu nhập
Áp dụng kỹ thuật, xây dựng
mô hình và nhân rộng ra
sản xuất.
Phòng K.H.Đ.T
huyện
Chỉ đạo, kiểm
tra, giám sát,
hỗ trợ vốn
Có cán bộ, kinh
nghiệm, có tổ
chức
Có kinh
nghiệm xây
dựng dự án
Thiếu sự am
hiểu về địa
phương
Phát triển KT-XH,
bảo tồn, gìn giữ
văn hóa truyền
thống của địa
phương
Không phải là
người điều
phối
Nâng cao năng lực
và tính tự lập của
người sản xuất
Tài trợ, kiểm tra, đánh giá
Chính quyền
địa phương
Chỉ đạo, kiểm
tra, giám sát
Có cán bộ, có
quyền lực
Có kinh
nghiệm, lãnh
đạo am hiểu
địa phương
Thiếu kỹ năng
lãnh đạo có sự
tham gia
Thực hiện dự án
để phát triển KT-
XH ở địa phương
Chỉ đạo giám sát, đánh giá,
nhân rộng các thành quả
23
23
Dự án phát triển nông thôn Nhóm 4-PTNT52
Sơ đồ VENT(1)
Mối quan hệ của các tổ chức cơ quan cá nhân với dự án
1.2. Các hoạt động của dự án không hợp
lý
Phải tìm hiểu kỹ trước khi tiến hành các dự án
1.3. Mục tiêu thiếu và nguồn lực không
tương xứng
Chỉnh sửa lại mục tiêu hoặc tìm các nguồn
lực mới
2. Rủi ro bên ngoài dự án
2.1. Sự dao động của thị trường. Cụ thể
là giá cả
Phải tính toán kỹ trong quá trình hạch toán
chi phí cũng như giá bán các đồ gốm, đồng
thời thường xuyên xác định lại chi phí cho dự
án đảm bảo tính thực tế, khả năng huy động
vốn.
2.2. Rủi ro đạo đức Triển khai dự án cần có yếu tố minh bạch
trong giải ngân vốn cũng như các hoạt động
đầu tư cụ thể, giảm các khâu trung gian giữa
chủ vốn với dự án. Quản lý tốt dự án
2.3. Khủng hoảng kinh tế Đa dạng hoá sản phẩm, tạo sự linh hoạt trong
sản xuất, kinh doanh, lập quỹ rủi ro.
2.4. Sự thay đổi quyết định của cơ quan
Nhà nước, cơ quan tài trợ
Cần phải có sự thống nhất giữa các bên và có
các bản cam kết rõ ràng.
25
25