Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BKHCNMT - Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường
BOD - Nhu cầu ô xy sinh hoá
BTNMT - Bộ Tài nguyên và Môi trường
CBCNV - Cán bộ công nhân viên
CHXHCN - Cộng hoà Xã hội Chủ nghóa
COD - Nhu cầu ô xy hoá học
DO - Hàm lượng oxi trong nước
ĐTM - Đánh giá tác động môi trường
KCN - Khu công nghiệp
KHCN - Khoa học công nghệ
KHKT - Khoa học kỹ thuật
PCCC - Phòng cháy chữa cháy
TCMT - Tiêu chuẩn môi trường
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND - Uỷ ban Nhân dân
USA - Hoa Kỳ
XLNT - Xử lý nước thải
WB - Ngân hàng Thế giới
WHO - Tổ chức Y tế Thế giới
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
1
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
……………………
Việc tiến hành Đầu tư khai thác chế biến đá xây dựng tại mỏ đá …………… là cần thiết
và phù hợp với đònh hướng quy hoạch phát triển ngành công nghiệp nói chung và đònh
hướng khai thác khoáng sản của tỉnh ……….
Thực hiện nghiêm Luật bảo vệ môi trường năm 2005, Nghò đònh 80/NĐ-CP ngày
quản lý tiền đặt cọc hoặc ký quỹ đối với giấy phép thăm dò khoáng sản.
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
2
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
– Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghò đònh số 68/1998 ngày 3/9/1998 của Chính phủ quy đònh chi tiết thi hành Pháp lệnh
thuế tài nguyên.
Các văn bản liên quan đến dự án:
– ……………………
– ……………………
Nguồn gốc của tài liệu sử dụng:
Tài liệu thăm dò đòa chất do CÔNG TY ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN thực hiện đã
được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.
Thông tư số 01/1997/TT-BCN ngày 31/12/1997 của Bộ Khoa Học và Công Nghệ hướng
dẫn về nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và thủ tục thẩm đònh, phê duyệt
thiết kế mỏ.
Phân tích thò trường và sự cần thiết đầu tư:
Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ
và toàn diện của các ngành kinh tế quốc dân từ Trung ương đến đòa phương. Trong đó
ngành khai thác khoáng sản cũng đang giữ một vò trí quan trọng. Nghiên cứu thò trường cho
thấy, ……………… và các khu vực lân cận nhu cầu xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, sản
xuất công nghiệp, dòch vụ, du lòch, giao thông vận tải, bệnh viện, trường học, công trình
dân dụng, hàng năm lên tới một vài triệu m
3
đá. Qua công tác thăm dò, nghiên cứu đòa
chất cho thấy: chất lượng của đá (khu vực khai thác) hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu xây
dựng.
Nắm bắt được tình hình đó, sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh ………… “V/v Phê
duyệt Báo cáo kết quả thăm dò mỏ đá …………. Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu
Xây dựng đã tiến hành lập Báo cáo nghiên cứu khả thi để chuẩn bò cho việc đầu tư máy
cư.
- TCVN 5945-2005: Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.
- TCVN 5942-1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.
- TCVN 5944-1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.
- TCVN 6772-2000: Tiêu chuẩn chất lượng nước thải sinh hoạt.
( Các văn bản liên quan đến dự án được đính kèm trong Phụ lục ).
3. TỔ CHỨC BIÊN SOẠN BÁO CÁO
1
2
3
4
5
6
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
4
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN:
DỰ ÁN KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG
DỰ ÁN KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG
1.2. CHỦ ĐẦU TƯ: XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY
DỰNG
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ :
Điểm góc
Tọa độ UTM Tọa độ VN.2000
X(m) Y(m) X(m) Y(m)
1
2
3
o Tuyến xử lý đá quá cỡ : 50 m
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
5
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
o Tuyến khoan : 50 m
− Chiều rộng đai bảo vệ : 4,0m
− Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu : 32,8 m
− Khoảng cách an toàn khi đá văng : 300m (đối với người)
: 200m (đối với thiết bò)
−
Tổng trữ lượng đá khai thác : 1.832.738 m
3
−
T ổng khối lượng đất phủ : 471.776 m
3
−
Công suất khai thác đá thành phẩm : 95.000 m
3
/năm
−
Công suất khai thác ngun khai : 103.450m
3
/năm
Do đặc điểm của việc khai thác và chế biến đá, Dự án này xác đònh 2 loại công suất : công
suất đá thương phẩm và công suất đá nguyên khai.
1. Công suất đá thương phẩm :
95.000m
3
/năm; trong đó :
- Đá 4x6 : 25.000 m
đá nguyên liệu.
1m
3
đá 4x6 đi kèm 0,1m
3
đá mi, cần 1,25m
3
đá nguyên liệu.
Dựa vào khối lượng đá thương phẩm nêu trên, khối lượng đá cần khai thác trong 1
năm được tính toán như sau :
- Đá 4 x 6 : 25.000 m
3
x 1,25 = 31.250m
3
đá nguyên liệu.
- Đá 2 x 4 : 25.000 m
3
x 1,34 = 33.500m
3
đá nguyên liệu.
- Đá 1 x 2 : 20.000 m
3
x 1,43 = 28.600m
3
đá nguyên liệu.
Ngoài ra còn có : 25.000m
3
đá hộc theo dự kiến nhu cầu trong cơ cấu sản phẩm.
Như vậy : Khối lượng đá (sản lượng) cần khai thác trong 1 năm để có khối lượng đá sản
phẩm như trên là :
Tổng cộng : 10.900m
3
.
THỜI GIAN TỒN TẠI CỦA MỎ:
Thời gian tồn tại của mỏ được xác đònh theo công thức sau :
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
6
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
T = Q
kt
/ A = 1.832.738 m
3
/ 103.450 m
3
/năm = 17,72 (làm tròn 18 năm).
Tuy nhiên, do công suất khai thác hàng năm phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu của thò
trường, nên hoạt động khai thác trong 05 năm đầu chỉ đạt 70-80% công suất thiết kế
(khoảng 82.760m
3
nguyên khai/năm). Do vậy, thời gian tồn tại của mỏ sẽ kéo dài thêm 02
năm.
Như vậy, thời gian tồn tại của mỏ sẽ là 20 năm (bao gồm cả 01 năm xây dựng cơ
bản mỏ).
Ở đây chỉ nêu tóm tắt các thông số kỹ thuật của dự án. Các số liệu thành phần để
tính ra các thông số trên được tính toán cụ thể trong Đề án khai thác đá xây dựng mỏ đá.
1.4.2. Tóm tắt công nghệ
1.4.2.1. Công nghệ khai thác đá
Với đặc điểm đòa chất khoáng sản đá phân bố trên diện rộng toàn bộ phạm vi mỏ, theo
suốt chiều sâu khai thác, do vậy lựa chọn: hệ thống khai thác (HTKT) khấu theo lớp bằng
một bờ công tác, vận tải trực tiếp bằng ô tô tự đổ.
phép khai thác là 19,05ha). Với trình tự khai thác như trên, nước trong khai trường được tập
trung tại hố thu nước và được bơm ra ngoài khai trường.
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
8
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
Sơ đồ quy trình khai thác đá được đưa ra trong hình I.1.
Hình I.1 : Sơ đồ quy trình khai thác đá và chế biến đá
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
9
Bóc tầng đất + đá phong
hóa bằng máy đào 1,2m
3
Khoan khai thác bằng
khoan lớn Φ105mm
Nổ mìn làm tơi bằng
phương pháp nổ vi sai
Xúc bốc
bằng máy đào 1,2 m
3
Vận tải từ gương khai
thác lên khu chế biến
bằng ôtô tự đổ 10-12 T
Sản phẩm chính:
Đá Đá Đá Đá
1x2 2x4 4x6 hộc
Sản phẩm phụ:
Đá Đá
mi bụi 0x4
Xử lý đá lớn bằng búa
đập thủy lực
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
10
Đá nguyên liệu
Nghiền sơ cấp bằng
máy đập hàm
Sàng cấp 1
Nghiền côn
thứ cấp
4x6
0x4 1x1 1x2
0x3
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
1.4.3. Các hạng mục công trình
Tổng hợp trang thiết bò đầu tư cho dự án được đưa ra trong bảng I.2.
Bảng I.2. Danh mục các thiết bò của Dự án.
Stt Tên thiết bò Đơn vò tính Số lượng
1 Máy khoan BMK5 Cái 2
2 Kíp nổ/năm Cái 2.321
3 Xe đào Solar 280 dung tích 1,2 m³ Chiếc 5
4 Búa phá đá hiệu Furukawa-HB30G (Nhật) Bộ 2
5 Ô tô tự đổ E = 10 m
3
Cái 1
6 Xe xúc đá thành phẩm Cái 2
7 Máy phát điện 175 KVA Cái 4
8 Máy nghiền col 900 Cái 2
9 Máy bơm nước mỏ 200 CV Cái 1
1.4.4. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu
1.4.4.1. Nhu cầu điện, nước
(1) Mức tiêu hao điện
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
1.4.6. Nhu cầu lao động và chế độ lao động của Xí nghiệp
Nhu cầu lao động của Xí nghiệp khi dự án hoạt động khoảng 76 lao động, bao gồm:
Bộ phận quản lý gián tiếp và phụ trợ : 27 người.
Bộ phận lao động trực tiếp : 39 người.
1.5. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tiến độ đầu tư dự án được thực hiện như sau :
Chuẩn bò đầu tư : 03/2008 – 03/2010
Mua sắm thêm trang thiết bò : 03/2008 – 03/2010
Khai thác : 03/2010
1.6. VỐN ĐẦU TƯ
Tổng vốn đầu tư : 15.552.453.000 đồng
Trong đó vốn cố định : 13.804.800.000 đồng
Vốn lưu động : 1.747.653.000 đồng
Trong đó :
Vốn xây dựng c bơ ản : 3.380.400.000 đồng
Mua sắm máy móc thiết bò : 6.484.500.000 đồng
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
12
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG
VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.
2.1.1. Đòa hình.
Khu mỏ có đòa hình khá bằng phẳng, có độ cao từ 625 m đến 632m, đây là thung
lũng suối cạn thuộc đòa hình tích tụ kết hợp rửa trôi nhẹ phần ven sườn, độ dốc khoảng 20 -
50, thấp dần về phía Đông Nam. Cấu tạo nên đòa hình này là đá bazan hệ tầng Túc Trưng,
tuổi Plioxen - Pleistocen hạ ( βN2 - QI tt ) và một phần nhỏ dọc thung lũng là bề mặt tích
tụ Holocen.
2
O = 3,52;
Al
2
O
3
= 14,53;K
2
O = 1,18; Fe
2
O
3
= 1,86; P
2
O
5
= 0,19;
FeO = 9,89; MKN = 2,43; MgO = 5,22; H
2
O = 0,13.
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
13
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
MnO = 0,21; SO
3
= 0,00;
+ Tính chất cơ lý:
Dung trọng khô trung bình : 2,77g/cm
3
;
Al
2
O
3
= 14,53; K
2
O = 1,18; Fe
2
O
3
= 1,86; P
2
O
5
= 0,19;
FeO = 9,89; MKN = 2,43; MgO = 5,22; H
2
O = 0,13.
MnO = 0,21; SO
3
= 0,00;
+ Tính chất cơ lý:
Dung trọng khô trung bình : 2,26g/cm
3
;
Tỷ trọng trung bình : 2,73 g/cm
3
;
Độ rỗng trung bình : 17,33%;
Cường độ kháng nén khô trung bình : 790 kg/cm
khai thác. Kết quả thăm dò khu vực mỏ cho thấy có các nguồn nước sau có khả năng chảy
vào mỏ:
2.1.3.1. Nước mặt.
Thời gian khảo sát vào đầu mùa mưa cho thấy, tại các khu vực sình lầy, và ven rìa
thung lũng tại các ao đào chứa nước tưới cà phê của dân cho thấy nước mặt khá phong
phú. Kết quả lộ trình kết hợp kết quả khoan đã khoanh đònh được nước mặt nằm trong trầm
tích đệ tứ tại các khu sình lầy và tại suối.
Nước mặt có đặc điểm như sau: Nước trong, nhạt, độ tổng khoáng hóa M = 0,027
g/l. Tên nước thuộc loại Bicarbonate-natri, kali và công thức Kurlov của các mẫu nước lấy
tại suối như sau:
79,7
93
12
3
18
69
3
027,0
)(
pH
KNa
COClHCO
M
+
Vi khuẩn hiếu khí: 600/ml.
Chỉ số MPN Coliform: 1100/100ml
Chỉ số MPN Ecoli: Không phát hiện.
Steptococcus Foecalis: Âm tính
Vi khuẩn kỵ khí: 24/10ml.
Các chỉ tiêu này cho thấy chất lượng nước xấu không đạt yêu cầu vi sinh, không sử
M
+
Tên nước : Bicarbonat - calci - magie - natri - kali
Nước nhạt, trong, không mùi. Độ pH 7,65.
Tổng khoáng hoá từ 0,650g/lít.
Các chỉ tiêu trên cho thấy nước đạt tiêu chuẩn sử dụng cho sinh hoạt.
2.1.3.3. Dự báo nguồn nước chảy vào mỏ trong quá trình khai thác.
Mỏ đá sẽ khai thác lộ thiên, diện tích moong khai thác trùng diện tích trữ lượng
(19,05ha). Chiều sâu khai thác nơi sâu nhất đến 16,5m. Theo kết quả điều tra khảo sát đòa
chất thuỷ văn trên diện tích nghiên cứu cho thấy Nước mặt là nước suối Đak rtil sẽ được xử
lý bằng cách bóc tầng phủ be bờ dọc theo hai bờ suối ở giai thác đầu và nắn dòng trong
giai đoạn sau. Cách mỏ về hạ nguồn khoảng 50m có thác đá chênh cao với đòa hình tại mỏ
25m. Khai thông lòng suối thì nước suối có thể tự chảy. Loại trừ lượng nước tháo khô do
suối chảy vào moong khai thác trong mùa mưa như vậy lượng nước chảy vào moong khai
thác gồm hai nguồn chính: Nước mưa rơi trực tiếp vào moong khai thác (Q
mưa
) và nước
ngầm trong tầng chứa nước lỗ hổng.
- Nước mưa rơi trực tiếp
Lượng nước mưa chảy vào moong khai thác được tính theo công thức:
Q
mưa
= S.Z
Trong đó: S là diện tích moong khai thác (m
2
); Z lượng mua ngày lớn nhất bằng
0,103m (số liệu tại trạm ngày 20 tháng 8 năm 2005).
Diện tích hứng nước (diện tích moong khai thác) là: 190.301 m
2
.
/ngày).
K - Hệ số thấm trung bình của tầng chứa nước (K= 0,8), (m/ngày).
R - Bán kính ảnh hưởng ( m).
H – Chiều dày trung bình của tầng chứa nước (H = 13,67m).
S – Chiều cao cột nước tháo khô (S = 9,6m).
r
o
– Bán kính quy đổi (m).
F – Diện tích moong khai thác, m
2
.
Thực tế tại khu mỏ chiều dày trung bình tầng đá chỉ có 9,4m. Trong khai thác đá
xây dựng chiều dày tầng khai thác có thể từ 10 đến 12m. Như vậy tại mỏ khấu suốt từ trên
xuống chỉ là 01 tầng khai thác ta có: S = 9,6m.
Đối với mỏ đá Đăk’ Rmoon theo thời gian, yếu tố (S) chiều dày tầng khai thác
không thay đổi, nhưng diện tích khai thác (F) tăng dần. Muốn tính toán cụ thề hơn về
lượng nước ngầm cần tháo khô theo từng giai đoạn phải trên cơ sở công suất khai thác và
diện tích moong khai thác mở rộng sau mỗi năm.
Trong báo cáo này chúng tôi tính toán cho toàn bộ diện tích trữ lượng là diện tích
moong khai thác ở những năm khai thác sau cùng.
Lượng nước ngầm cần tháo khô:
B¸án kính ảnh hưởng: R = 63,38 m
Bán kính quy đổi:
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
17
)3.4(
lg)lg(
18,246lg)18,24638,63lg(
6,9*)6,967,13*2(*,80*366,1
3
=
−+
−
=
Tổng lượng nước cần tháo khô:
Q
tg
= Q
mưa
+ Q
ngầm
Q
tg
= 19.601+ 2.037,48 = 29.253,48 m
3
/ngày đêm.
2.1.4. Điều kiện đòa chất công trình.
Đặc điểm đòa chất công trình của khu mỏ bao gồm: cấu trúc đòa chất, đặc điểm đòa
hình đòa mạo, đòa chất thủy văn, các quá trình đòa chất động lực và các tính chất cơ lý của
đất đá. Các đặc điểm này đã mô tả chi tiết ở trên, phần này chỉ trình bày các quá trình đòa
chất động lực và các tính chất cơ lý của đất đá.
2.1.4.1. Các quá trình đòa chất động lực.
Hiện tượng phong hóa.
Hiện tượng phong hóa vật lý, hóa học đang xẩy ra khá mạnh mẽ trên bề mặt của đá
phun trào Hệ tầng Túc Trưng. Ngoài những vò trí có đá lộ tự nhiên, bề mặt của các đá
phun trào càng dòch lên sườn đồi qúa trình phong hóa càng xẩy ra mạnh mẽ sản phẩm của
qúa trình phong hóa tại chỗ dày 1,1-7,4m.
cả 9 lỗ khoan, chúng phủ trực tiếp trên đá gốc. Bề dày biến đổi từ 1,5m đến 6,1m. Thành
phần chủ yếu là sét bột màu xám lẫn sạn sỏi trúc chặt.
Các đặc trưng cơ lý của lớp:
* Độ ẩm W 12-12,8%
* Dung trọng tự nhiên (n 2,005-1,952 g/cm3
* Tỷ trọng (s 2.750-2.804 g/cm3
* Góc ma sát trong 27
o
10'-32
o
35’
* Lực dính kết 0,832-0,756kG/cm
2
2 2. Tầng đá cứng
Tầng đá bazan đặc sít, các đặc trưng cơ lý của đá:
Các chỉ tiêu cơ lý
Kết qủa phân tích
Đá bazan đặc sít
Cao nhất Thấp nhất Trung bình
Độ hút nứơc bão hòa (%) 8,10 1,27 2,64
Dung trọng tự nhiên (g/cm3) 2,812 2,341 2,719
Dung trọng khô (g/cm3) 2,769 2,186 2,670
Tỷ trọng (g/cm3) 2,865 2,732 2,839
Độ rỗng (%) 19,97 2,98 6,03
Cường độ kháng nén khô (kG/cm2) 1.212 792 1.117
Cường độ kháng nén bão hoà (kG/cm2) 988,00 534 891,5
Lực dính kết tự nhiên (kG/cm2) 231,000 185 214
Góc ma sát trong tự nhiên (độ) 35 30 33
Hệ số hóa mềm 0,816 0,674 0,792
2.1.5. Điều kiện về khí tượng – thủy văn.
- Độ ẩm không khí : Độ ẩm không khí phụ thuộc vào chế độ mưa của vùng. Độ ẩm
trung bình hàng năm đạt 80 - 83%, cao nhất là vào tháng 7, 8 đạt 90-92% và thấp nhất là
vào tháng 2 chỉ đạt 76%.
- Gió : Khu vực mỏ chòu ảnh hưởng của chế độ gió mùa, tốc độ gió và hướng gió
thay đổi theo mùa. Từ tháng 5 đến tháng 10 là gió Tây Nam có tốc độ 3-4 m/s, các tháng
còn lại có gió Đông Bắc với tốc độ 4 - 6m/s, lớn nhất là 10 m/s vào tháng 1 đến tháng 2.
2.1.5.2. Điều kiện về thủy văn.
a. Sông suối.
Trong khu vực không có sông và suối lớn. Mỏ đá nằm trong thung lũng suối cạn,
suối chỉ có nước về mùa mưa còn vào mùa khô thì cạn kiệt. Vào thời điểm mùa mưa, vùng
này cũng bò ngập nước cục bộ nhưng do mỏ nằm tiếp giáp với thung lũng phía Đông Nam
(có độ chênh cao so với bề mặt đòa hình của mỏ > 20m) nên việc thoát nước cho mỏ rất
thuận lợi.
b. Chế độ mưa, lượng mưa và bốc hơi :
……………mang những nét đặc trưng của khí hậu…………, nhiệt độ điều hòa quanh năm,
trong năm chia ra làm hai mùa rõ rệt. Vò trí dự án nằm trong õ nên chòu ảnh hưởng chung
của thời tiết khu vực.
- Lượng mưa trung bình năm khu vực dự án thường dao động từ 1900 – 2500mm
chia hai mùa:
- Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khô nhất là từ tháng 12 đến tháng 3
(Chiếm 20% lượng mưa cả năm).
- Mùa mưa : Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 (Chiếm 80- 85% lượng mưa cả năm).
- Lượng mưa hàng năm : 2.507.7mm, tập trung vào các tháng 7 - 9 tháng mưa cao
nhất đạt 360- 453mm.
Mưa có tác dụng thanh lọc các chất ô nhiễm không khí và pha loãng các chất ô
nhiễm nước. Đồng thời nước mưa cũng có thể kéo theo chất ô nhiễm phát tán ra môi
trường. Do đó chế độ mưa là một trong những cơ sở để tính toán thiết kế hệ thống thoát
nước, vừa đảm bảo thoát nước tốt vừa hạn chế tối đa khả năng phát tán chất thải ra môi
trường.
- Ngược với quy luật phân bố lượng mưa theo thời gian, lượng bốc hơi tăng trong
(***) TCVN 5938-2005: Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép cuả một số
chất độc hại trong không khí xung quanh.
Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán nhằm xác đònh từng thông số cụ thể được
quy đònh trong các Tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng.
Vò trí lấy mẫu không khí được đưa ra trên bản đồ vò trí lấy mẫu trong phụ lục II và
trong bảng 2.2.
Bảng 2.2 : Vò trí lấy mẫu không khí.
Ký hiệu Vò trí lấy mẫu
KK1 Tại khu vực khai thác đá hiện nay của Công ty
KK2 Khu vực quy hoạch chế biến đá
KK3 Góc phía Bắc, Đông – Bắc khu dự án.
So sánh các kết quả phân tích với các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam TCVN
5937-2005, TCVN 5938-2005, TCVN 5949-1998 cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong
không khí và tiếng ồn tại khu vực dự án đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép.
2.2.2. Chất lượng nước mặt.
Tại khu vực dự án có suối ……… và hệ thống các suối nhỏ chảy qua.
Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt, chúng tôi đã tiến hành lấy 3 mẫu nước
mặt tại khu vực dự án. Kết quả phân tích được trình bày trong bảng 2.3.
Bảng 2.3 : Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại khu vực Dự án.
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
21
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
STT Chỉ tiêu Đơn vò
Kết quả
TCVN 5942-
1995 (loại B)NM1 NM2 NM3
01 pH 6,8 6,8 6,7 5,5 – 9
02 DO mgO
2
/l 3,5 4,0 3,0 2
So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (TCVN 5942- 1995)
cho thấy: Chất lượng nước mặt khu vực dự án tại thời điểm lấy mẫu tương đối tốt Hầu hết
các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn nước mặt, ngoại trừ chỉ tiêu Coliform tại mẫu NM3 xấp xỉ
tiêu chuẩn, điều này chứng tỏ nguồn nước mặt trong khu vực đã chòu ảnh hưởng do hoạt
động sinh hoạt.
2.2.3. Chất lượng nước ngầm.
Nhằm đánh giá được hiện trạng chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án, chúng tôi
đã tiến hành lấy 02 mẫu nước ngầm tại khu vực dự án. Kết quả phân tích được trình bày
trong bảng 2.5.
Bảng 2.5 : Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án.
STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vò Kết quả TCVN 5944 - 1995
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
22
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
NN1 NN2
01 pH - 6,5 6,7 6,5 – 8,5
02 Độ màu Pt - Co 4 4,5 5 - 50
03 Độ đục FAU 20 18 -
04 Độ cứng mgCaCO
3
/l 37 50 300 -500
05 TS mg/l 45 35 750 – 1.500
06 N-NO
3
mg/l 3,01 2,4 45
07 SO
4
2-
mg/l 6 8 200 - 400
08 Cl
23
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
+ Nguồn tài nguyên động vật : chủ yếu là các loài ốc và ấu trùng chiếm ưu thế ở
các sông suối. Ở ao và hồ chứa nước nhỏ ấu trùng chuồn chuồn, ấu trùng bộ phù du
Cloeon sp và giun ít tơ chiếm ưu thế. Ngoài ra còn có một số loài cá và các loài thủy sinh
khác.
2.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI.
Chủ đầu tư: Xí nghiệp Xây dựng và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng
24
Báo cáo ĐTM Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng
CHƯƠNG 3
DỰ BÁO TÁC ĐỘNG XẤU ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
CÓ THỂ XẢY RA KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN
3.1. NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG.
3.1.1. Hoạt động bóc bỏ lớp đất phủ bề mặt.
Hoạt động bóc bỏ lớp đất phủ bề mặt gây nên một số tác động đến môi trường tự
nhiên như sau :
- Thay đổi mục đích sử dụng đất.
- Làm mất hệ động thực vật tại khu vực đất khai thác.
- Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt.
- Ảnh hưởng đến môi trường không khí tại khu vực
- Ảnh hưởng đến dân cư sinh sống quanh vùng.
- Tăng lượng nước mưa chảy tràn và có thể gây nên các hiện tượng xói mòn đất,
đá.
3.1.2. Hoạt động khai thác đá.
Khai thác đá là hoạt động lấy và mang đi một khối lượng đá từ lòng đất, điều này
có thể gây tác động:
- Làm thay đổi đòa hình khu vực (hạ thấp).
- Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí khu vực.
- Ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước ngầm.