skkn đánh giá kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 4 bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan - Pdf 24

PHÒNG GIÁO DỤC QUỲ HỢP
TRƯỜNG TIỂU HỌC CHÂU ĐÌNH
*************
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TOÁN CỦA HỌC
SINH LỚP 4
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Người thực hiện : Cao
Thị Thuý
Năm 2007
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TOÁN CỦA HỌC SINH LỚP 4
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu tất yếu của quá
trình dạy học nói chung và của quá trình dạy học môn Toán ở tiểu học nói riêng . Để
kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh tiểu học, người ta sử dụng
một hệ thống các phương pháp trắc nghiệm, trong đó có phương pháp trắc nghiệm
khách quan .
Phương pháp trắc nghiệm khách quan là phương pháp đánh giá kết quả học tập
của học sinh thông qua các bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan. Đây là phương
pháp đánh giá có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp đánh giá tự luận .
Trong trắc nghiệm tự luận với một khoảng thời gian xác định chỉ có thể trả lời
được một số ít câu hỏi. Các câu hỏi đó bao trùm một phạm vi kiến thức rất nhỏ. Đối
với trắc nghiệm khách quan các câu hỏi được trả lời nhanh hơn cho nên trong cùng
một khoảng thời gian, số lượng câu hỏi được trả lời lớn hơn rất nhiều so với trắc
nghiệm tự luận. Hệ thống câu hỏi lớn sẽ tạo điều kiện cho bài trắc nghiệm bao quát
được phạm vi nội dung đánh giá rộng lớn . Nhờ vậy, tính chính xác trong đánh giá
được nâng lên. Do đề kiểm tra bao quát toàn bộ môn học nên học sinh không thể học
tủ, học lệch. Số câu hỏi nhiều, khoảng thời gian làm bài có giới hạn nên học sinh
phải tập trung làm bài với tốc độ cao. Nhờ vậy giảm được các tiêu cực trong thi cử .
Mặt khác, việc chấm điểm bài trắc nghiệm khách quan nhanh, đảm bảo tính
khách quan cao, phản ánh chính xác kết quả làm bài của học sinh chứ không phụ
thuộc vào chủ quan của người chấm như trắc nghiệm tự luận. Nhờ việc chấm bài

nhau đối chiếu kết quả chấm để kiểm tra tính khách quan chính xác trong chấm điểm
Sử dụng phiếu điều tra và quan sát để kiểm tra mức độ hứng thú của học sinh ),
nhận được kết quả như sau:
Tổng
số học
sinh(4
lớp)
Tính khách quan và độ
chính xác trong chấm điểm
Mức độ hứng thú của học sinh
Ổn định
Không ổn định
(lệch 1- 3
điểm )
Rất thích Bình thường Không thích
SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
108 18
16.7%
90 83.3% 43 39.8% 58 53.7% 7 6.5%
CÁC GIẢI PHÁP
Để sử dụng tốt Phương pháp trắc nghiệm khách quan trong đánh giá kết quả
học tập môn Toán lớp 4, theo chúng tôi đầu tiên giáo viên phải nắm chắc một số lí
luận về Phương pháp trắc nghiệm khách quan.Việc nắm chắc lí luận này là cơ sở
chủ yếu để xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan sau này.
1. Cấu trúc một bài trắc nghiệm khách quan :
Một bài trắc nghiệm khách quan gồm 2 phần đó là phần dẫn và phần lựa chọn .
- Phần dẫn là một câu đặt vấn đề ngắn gọn thể hiện yêu cầu của câu hỏi tạo cơ
sở cho sự lựa chọn .
- Phần lựa chọn : bao gồm các phương án trả lời trong đó có một phương án trả
lời đúng gọi là các đáp án và các lựa chọn sai gọi là câu nhiễu .

phân loại được trình độ học sinh theo nhóm khá và kém .
Để xác định độ phân biệt của câu hỏi chúng tôi sử dụng công thức sau:

( DB : độ phân biệt )
Nếu độ phân biệt bằng 0 hoặc âm thì câu hỏi đó chúng ta không nên sử dụng ,
chỉ sử dụng những câu hỏi mà tỉ lệ học sinh nhóm khá trả lời được nhiều hơn nhóm
kém .
4. Các bước soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Toán lớp 4:
* Để soạn thảo được câu hỏi trắc nghiệm khách quan trước hết chúng ta cần xác
định được mục đích câu hỏi . Câu hỏi nhằm kiểm tra được những nội dung chuẩn
kiến thức và kĩ năng nào , kiểm tra đánh giá đối tượng học sinh khá giỏi hay đại trà.
Đây là bước rất quan trọng, nó có tác dụng định hướng tạo cơ sở để thực hiện
tốt các bước tiếp theo.
* Sau khi xác định rõ mục đích câu hỏi , người soạn bắt tay vào viết câu hỏi ở
dạng thô .
Có thể nói bước này là bước tạo bộ khung cho câu hỏi. Câu hỏi được hoàn
chỉnh về mặt cấu trúc, nội dung đánh giá.
*Không ai ngay cả các chuyên gia viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan có thể
dám khẳng định câu hỏi mình viết ngay từ đầu là hoàn hảo . Cho nên bước sửa chữa
và hoàn chỉnh câu hỏi là rất cần thiết . Nó cho phép người soạn chỉnh sửa lại cả phần
dẫn và phần lựa chọn trên cơ sở cốt lõi ban đầu sao cho câu hỏi tốt nhất đạt hiệu quả
đo lường cao nhất .
* Muốn câu hỏi hoàn thiện hơn bước cuối cùng chúng ta cần soát lại câu hỏi
một lần cuối trước khi chọn vào đề kiểm tra . Để hiệu quả hơn , chúng ta cần đổi
chéo người soát hoặc đưa ra hội đồng bộ môn khảo lại.
Sau khi học sinh đã hoàn thành bài trắc nghiệm , giáo viên tiến hành chỉnh sửa
lần 2 trên cơ sở những thông tin phản hồi từ phía học sinh giúp câu hỏi được hoàn
thiện hơn để áp dụng cho những năm sau .
5. Quy trình thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan :
Bước 1 : Xác định mục đích của bài trắc nghiệm :

Kh
ó
TB Dễ Khó TB Dễ
A 15 5 4 3 3
2/2/1 1/2/1 1/1/1 1/1/1
B 5 2
0/1/1
1
0/1/0
1
0/0/1
1
0/1/0
C 2 2
0/1/1
D 8 2
1/1/0
2
0/1/1
2
1/1/0
2
1/1/0
Tổng
30
11
3/5/3
7
1/4/2
6

+ Nếu học sinh chưa thoả mãn với đáp án vừa chọn có thể chọn lại bằng cách
khoanh tròn dấu x vừa đánh và chọn lại . Không được chọn quá 3 lần.
+ Công bố hình phạt điểm ( nếu có ) và thang chấm điểm cụ thể cho học sinh .
Bước 7 : Chấm bài và lập bảng điểm :
Hình thức chấm bài là đếm số câu trả lời đúng chiếu theo thiết kế đáp án để
cho điểm (theo thang điểm 10).
Sau khi chấm bài cần lập bảng điểm chi tiết từng câu ghi đúng hay sai theo quy
ước riêng và coi đây là một dữ liệu quan trọng để thu thập phân tích và xử lí kết quả
kiểm tra thu được, trên cơ sở đó mà điều chỉnh cách dạy bổ sung những lỗ hổng kiến
thức cho học sinh.
Tóm lại : Quy trình thiết kế 1 đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan gồm 7 bước
cơ bản. Trong quá trình thiết kế cần đi đúng tuần tự các bước trên . Việc bỏ qua một
số bước hoặc đảo lộn trình tự các bước sẽ ảnh hưởng không tốt đến chất lượng bài
kiểm tra .
6. Thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan môn Toán lớp 4
Với quy trình thiết kế một bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan như đã trình bày
ở trên chúng tôi đã thiết kế đề kiểm tra toán 4 của cả 4 lần kiểm tra trong một năm
học. Và đây là quy trình thiết kế đề kiểm tra định kì cuối học kì I:
Bước 1 : Mục đích của đề kiểm tra :
Đề kiểm tra này nhằm khảo sát chất lượng đại trà môn Toán lớp 4 cuối học kì I.
Bước 2 : Lập danh mục các nội dung cần đánh giá :
Bài kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập môn Toán học kì I của học sinh lớp
4 về các nội dung sau:
1/ Số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên
So sánh số, nhận biết các hàng trong một số, điền số theo đặc điểm của dãy, các
phép tính về số tự nhiên , dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
2/ Đại lượng và đo đại lượng
Chuyển đổi số đo khối lượng, diện tích , thời gian có hai tên đơn vị đo thành số
đo có một tên đơn vị đo.
3/ Các yếu tố hình học:

T
B
D

Kh
ó
T
B
D

Kh
ó
T
B
Dễ
Số tự nhiên, các phép tính
với số tự nhiên
15 12
1/9/3
1
0/1/0
1
0/0/1
1
1/0/0
Đại lượng và đo đại lượng 3 1
0/1/0
0 1
0/1/0
1

Trong số 83 050 072:
a) Chữ số 8 chỉ 8 chục triệu .
b) Chữ số 5 chỉ 5 trăm.
c) Chữ số 7 chỉ 7 chục
d) Chữ số 3 chỉ 3 chục nghìn.
Câu 3*: Khoanh vào chữ trước dãy số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. 2 057 ; 2 058 ; 2 810 ; 3 000.
B. 9 871 ; 20 000 ; 1 999 ; 1 019.
C. 50 000 ; 60 000 ; 7 000 000 ; 80 000.
D. 37 911 ; 37 912 ; 38 011 ; 38 010.
Câu 4**: Viết số thích hợp vào chỗ … của dãy số sau:
3 ; 7 ; 11 ; 15 ; ……. ; 23 ; 27 .
Câu 5: Kết quả của phép cộng 86 543 + 23 561 là:
A. 105 004. B. 109 004
C. 110 104. D. 109 104.
Câu 6: Kết quả của phép trừ 15 286 - 6 328 là :
A. 9 958. B. 8 958
C. 8 858. D. 8 968.
Câu 7: * Kết quả của phép nhân 837 x 103 là :
A. 10 881 B. 85 211
C. 86 211 D. 85 201
Câu 8:* Kết quả của phép chia 50 050 : 25 là :
A. 2 002. B. 20002
C. 2 02. D. 220.
Câu 9: ** Khoanh vào chữ trước biểu thức có kết quả bằng 34 x 78 .
A. (30 + 78) + (4 + 78) B. (30 + 78) x (4 x 78)
C. (30 x 78) + (4 x 78) D. (30 x 78) x (4 x 78)
Câu 10: * Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 6 753 + … = 14 507 là :
A. 7 854. B. 8 754
C. 21 206. D. 7 754

C. 28. D. 25 003
Câu 17: * Viết số thích hợp vào chỗ chấm
6 m
2
25 cm
2
= …………… cm
2
Câu 18: * Đúng ghi Đ, sai ghi S :
a) 3 phút 8 giây = 38 giây.
c) 8 kg 5 g = 8005 g
d) 8 tấn 3 yến = 83 yến
3.Nội dung 3: Các yếu tố hình học
Câu 19: * Cho các hình :
Trong các hình bên ,
hình có diện tích bé
nhất là : 6 cm 7 cm
A. Hình (1).
B. Hình (2) 3 cm 3 cm
C. Hình (3)
D. Hình (4)
50 mm 7 cm
60 mm
5 cm
Câu 20: * *Cho hình vẽ:
Nối tên mỗi cặp đoạn thẳng song song với nhau có trong hình :
AB HG
BC IH
DC IK
EG KL

chung một chỗ theo thứ tự : Câu hỏi nhiều lựa chọn , câu hỏi ghép đôi , câu hỏi đúng
sai , cuối cùng là câu hỏi điền thế .
Đề kiểm tra:
Câu 1: Số " hai mươi triệu không nghìn bốn trăm linh tám " viết là:
A. 2 040 008 B. 20 004 008
C. 2 000 408 D. 20 000 408
Câu 2 : Khoanh vào chữ trước dãy số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. 2 057 ; 2 058 ; 2 810 ; 3 000.
B. 9 871 ; 20 000 ; 1 999 ; 1 019.
C. 50 000 ; 60 000 ; 7 000 000 ; 80 000.
D. 37 911 ; 37 912 ; 38 011 ; 38 010.
Câu 3: Kết quả của phép cộng 86 543 + 23 561 là:
A. 105 004. B. 109 004
C. 110 104. D. 109 104.
Câu 4: Kết quả của phép trừ 15 286 - 6 328 là :
A. 9 958. B. 8 958
C. 8 858. D. 8 968.
Câu 5: * Kết quả của phép nhân 837 x 103 là :
A. 10 881 B. 85 211
C. 86 211 D. 85 201
Câu 6: Kết quả của phép chia 50 050 : 25 là :
A. 2 002. B. 20002
C. 2 02. D. 220.
Câu 7: Khoanh vào chữ trước biểu thức có kết quả bằng 34 x 78 .
A. (30 + 78) + (4 + 78) B. (30 + 78) x (4 x 78)
C. (30 x 78) + (4 x 78) D. (30 x 78) x (4 x 78)
Câu 8: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 6 753 + … = 14 507 là :
A. 7 854. B. 8 754
C. 21 206. D. 7 754
Câu 9: Tìm x, biết : 23 575 - x = 8 428

C. Đoạn thẳng BC.
D. Đoạn thẳng DC. A C

D
Câu 14: Tổng của hai số là 12 000 . Số thứ nhất hơn số thứ hai là 2 000 . Vậy
số thứ hai là :
A. 10 000 B. 5 000
C. 7 000 D. 6 000
Câu 15. Tổng của 4 số là 130 . Trung bình cộng của 3 số đầu là 40. Vậy số thứ
tư là:
A. 90 B. 10
C. 40 D. 30
Câu 16: Cuộn dây thứ nhất dài hơn cuộn dây thứ hai 35 m . Nếu cắt cuộng dây
thứ nhất đi 5 m thì tổng chiều dài của hai cuộn dây là 100 m . Lúc đầu cuộn dây thứ
nhất dài số mét là :
A. 75 m B. 70 m
C. 65 m D. 60 m
Câu 17: Chữ số cần viết vào ô trống của 13 để được một số chia hết cho cả
3 và 5 là :
A. 0 B. 2
C. 5 D. 3
Câu 18: Chữ số cần viết vào ô trống của 32 để được một số chia hết cho cả
2 và 9 là :
A. 0 B. 4
C. 6 D. 9
Câu 19: Nối mỗi biểu thức với số là giá trị của biểu thức đó :
25 x (20 + 30 ) 1001
85050 : 50 1
9009 : (3 x 3) 1250
60 : ( 15 x 4 ) 16

2
Chú ý : Khi đưa đề kiểm tra này vào sử dụng chúng tôi đã thay đổi vị trí một
số câu hoặc đảo các câu chọn để tạo thành nhiều đề khác nhau.
- Các bước 6 và 7 tiến hành như đã trình bày trong quy trình thiết kế bài kiểm
tra trắc nghiệm khách quan chúng tôi không nêu ra ở đây nữa .
Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan .
Mỗi phương pháp kiểm tra đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định.Khi sử
dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Hạn chế sử dụng khi cần kiểm tra kiến thức và kĩ năng "Giải toán có lời văn "
( đặc biệt là đối với các bài toán hợp ) và các kiến thức toán mang tính quy trình .
- Trong quá trình sử dụng cần hướng dẫn cho học sinh cách làm bài một cách rõ
ràng như khoanh tròn hay nối , điền .
- Do một số hạn chế của phương pháp trắc nghiệm khách quan nên cần phải sử
dụng phối kết hợp với các phương pháp đánh giá khác để đảm bảo đánh giá chính
xác trình độ học sinh.
* Thiết kế đề kiểm tra là một tiêu chuẩn cần có của mỗi giáo viên, nó thể hiện
năng lực của họ. Tuy nhiên, thiết kế đề kiểm tra không phải là một việc làm đơn giản
mà giáo viên nào cũng có thể làm tốt. Bởi vậy, là những người phụ trách chuyên
môn khối 4 chúng tôi đã chỉ đạo cho giáo viên mỗi người tự thiết kế 4 đề kiểm tra
Toán của 4 lần kiểm tra sau ngay từ đầu năm học. Sau đó, chúng tôi nhóm lại, chỉnh
sửa, bổ sung trình duyệt tại hội đồng chuyên môn để thành những bộ đề hoàn chỉnh
và lưu tại chuyên môn trường . Khi cần là có thể có ngay đề kiểm tra mà không còn
bị động như những năm trước.
PHẦN KẾT LUẬN
I. Những kết quả đạt được :
Qua quá trình thực nghiệm chúng tôi dám khẳng định rằng : Phương pháp trắc
nghiệm khách quan là phương pháp đánh giá tiến bộ nhất, sử dụng phương pháp trắc
nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh
lớp 4 sẽ nâng được chất lượng kiểm tra đánh giá . Cụ thể :
Sử dụng Phương pháp trắc nghiệm khách quan đánh giá chính xác kết quả học

- Hình thành khung đề kiểm tra .
- Soạn các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Thiết kế đề kiểm tra .
- Chuẩn bị đề thi và tổ chức thi.
- Chấm bài và lập bảng điểm .
Từ bước đầu tiên cho đến bước cuối cùng là một chuỗi móc xích , bước trước là
cơ sở chuẩn bị cho bước sau và bước sau là sự tiếp nối tất yếu của bước trước . Nắm
vững quy trình thiết kế một bài trắc nghiệm khách quan yêu cầu giáo viên phải hiểu
rõ nhiệm vụ, cách thức thực hiện từng bước và vị trí của bước trong toàn bộ quy
trình
Bên cạnh việc nắm vững quy trình thiết kế một bài trắc nghiệm khách quan ,
giáo viên cần phải nắm vững các bước cơ bản để soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm
khách quan gồm 4 bước sau :
- Xác định mục đích câu hỏi.
- Soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan ở dạng thô.
- Sửa chữa và hoàn chỉnh câu hỏi.
- Soát lại câu hỏi.
2. Thực tế hiện nay PPTNKQ chưa được sử dụng nhiều, chưa chuẩn hoá đề
kiểm tra bằng đề trắc nghiệm khách quan. Cho nên việc đưa PP trắc nghiệm khách
quan vào đánh giá kết quả học tập của học sinh phải được tiến hành từ từ, phải lồng
ghép cho học sinh quen dần với hình thức kiểm tra này. Giáo viên phải được bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng những kiến thức cơ bản để sử dụng phương pháp này, nhất là
bồi dưỡng về quy trình thiết kế một bài trắc nghiệm khách quan.
3. Các khối, các tổ và hội đồng chuyên môn trường nên phối hợp ra một ngân
hàng đề kiểm tra để chủ động trong kiểm tra đánh giá học sinh và đảm bảo tính
khách quan cũng như hạn chế được tiêu cực trong thi cử .
4. Phương pháp trắc nghiệm khách quan mặc dầu có nhiều ưu điểm song không
phải là một phương pháp đánh giá vạn năng , có thể bộc lộ đầy đủ mọi thông tin về
đối tượng cần đánh giá . Cho nên trong quá trình đánh giá kết quả học tập môn Toán
của học sinh , bên cạnh sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan cần phải kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status