BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN LIÊN DOANH SƠN ASC VENUSIA
VIỆT NAM
HÀ NỘI – 2014
1.2.3.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 16
1.2.3.3. Mức tiết kiệm vốn lưu động 17
1.2.3.4. Các chỉ số về hoạt động 17
1.2.3.5. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 19
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động 20
1.2.4.1. Nhân tố khách quan 20
1.2.4.2. Nhân tố chủ quan 21
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SƠN ASC VENUSIA VIỆT NAM 23
2.1. Khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam 23
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển công ty trách nhiệm hữu hạn sơn ASC
Venusia Việt Nam 23
2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý 24
2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. 24
2.1.3.1. Giám đốc 24
2.1.3.2. Phó giám đốc công ty 24
2.1.3.3. Phòng hành chính 24
2.1.3.4. Phòng kế toán 24
2.1.3.5. Phòng kinh doanh 25
2.1.4. Ngành nghề kinh doanh 25
2.2.1. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn
sơn ASC Venusia Việt Nam 25
2.2.2. Khái quát tình hình tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn của công ty
trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venuisa Việt Nam 29
2.2.2.1. Tình hình tài sản ngắn hạn của công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn
ASC Venuisa Việt Nam 29
2.2.2.2. Tình hình nguồn vốn ngắn hạn của Công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh
sơn ASC Venusia Việt Nam 33
2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh
sơn ASC Venusia Việt Nam 35
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty
sơn ASC Venusia Việt Nam 57
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động 58
3.2.2. Quản lý cơ cấu vốn lưu động 59
3.2.2.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 60
3.2.2.2. Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn 61
3.2.2.2. Quản lý hàng tồn kho 63
3.2.3. Các biện pháp khác 64
3.2.3.1. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật 64
3.2.3.2. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên 65
3.3.2.3. Mở rộng mối quan hệ với các doanh nghiệp bên ngoài 66
3.2.4. Một số kiến nghị với Nhà nước 67
Nguyễn Trọng Chính
DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BCLCTT
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC
Báo cáo tài chính
CĐKT
Cân đối kế toán
DN
Doanh nghiệp
DTT
Doanh thu thuần
GVHB
Giá vốn hàng bán
HTK
Hàng tồn kho
LNST
Lợi nhuận sau thuế
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNDN
Thuế TNDN
TSCĐ
Tài sản cố định
TSDH
của công ty trong tương lai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tài chính của Công ty TNHH sơn ASC Venusia Việt Nam giai đoạn
2011 – 2013.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là Báo cáo tài chính và các tài liệu có liên
quan đến quản trị tài chính tại Công ty TNHH sơn ASC Venusia Việt Nam giai đoạn
2011 – 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là phương pháp phân
tích, tổng hợp, khái quát hóa dựa trên cơ sở các số liệu, thông tin được cung cấp và
tình hình thực tế của ngành bất động sản Việt Nam.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo, khóa luận được chia thành
ba phần chính:
Chƣơng I : Cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp
Chƣơng II :Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty trách
nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam
Chƣơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam.
tồn và gia tăng lượng vốn do hoạt động kinh doanh của công ty. Toàn bộ quá trình gia
tăng giá trị vốn ban đầu và quá trình tiếp theo sản xuất kinh doanh được gọi và vốn.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình
và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời. Vốn bao gồm
vốn lưu động và vốn cố định. Trong đó vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong vốn
kinh doanh và có vai trò quan trọng tới việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
(Nguồn: Nguyễn Thị Phương Liên (2011) – Giáo trình Quản Trị Tài Chính –NBX
Thống Kê, Hà Nội – trang 33 )
1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của
doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục. Vốn lưu
động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành
tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 24)
Vốn lƣu động = Tài sản lƣu động + Nợ ngắn hạn
Vốn lưu động là nhóm tài sản ngắn hạn và các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn có chứa
ba loại tài sản với nghĩa vụ đặc biệt quan trọng. Những tài khoản đại diện cho những
mảnh ghép lớn trong doanh nghiệp là tài khoản phải thu, hàng lưu kho (tài sản ngắn
hạn) và tài khoản phải trả (nợ ngắn hạn). Bên cạnh đó, các khoản nợ ngắn hạn còn có
vai trò không kém phần quan trọng bởi nó tạo thành một nghĩa vụ trả nợ trong ngắn
hạn của các tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
Vốn lƣu động ròng = Tài sản lƣu động – Nợ ngắn hạn
Một vấn đề khác liên quan đến vốn lưu độnglà vốn lưu động ròng. Vốn lưu động
ròng phản ánh khả năng tài trợ của nguồn vốn thường xuyên cho tài sản cố định của
công ty. Qua việc phân tích vốn lưu động ròng ta có thể thấy được tính linh hoạt trong
việc sử dụng vốn lưu động ở công ty, đồng thời thể hiện khả năng thanh toán của công
ty.
một thời điểm vốn lưu động đan xen vào nhau nên cùng một thời điểm vốn lưu động
thường tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong khâu sản xuất và lưu thông.Số
vốn lưu động cần thiết cho một doanh nghiệp thương mại, dịch vụ hay sản xuất phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như đặc điểm, chu kỳ kinh doanh và tình hình tiêu
thụ của doanh nghiệp.
Qua đó, điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: Vốn cố
định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu 3
động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh
doanh.
1.1.3. Phân loại về vốn lưu động
Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lưu động có vai trò rất quan trọng.
Muốn quản lý tốt vốn lưu động, doanh nghiệp trước hết phải nhận biết được bộ phận
cấu thành của vốn lưu động trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản lý phù hợp từng
loại. Có thể phân loại theo một số tiêu thức sau:
1.1.3.1. Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: giá trị các khoản nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,
vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư
chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn
hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng ).
Như vậy, cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động
trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ
cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp
tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong
doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp
-Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương
mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các
khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản
nợ này trong một thời hạn nhất định.
Như vậy, cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có
các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo
an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 30)
1.1.3.4. Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành:
- Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Đối với doanh
nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước cấp (vốn mà khi
mới thành lập doanh nghiệp Nhà nước cấp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh) và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Vốn lưu động tự có của doanh nghiệp: là vốn không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình sản xuất kinh doanh như: tiền
lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả, các khoản chi phí trả trước…
- Vốn lưu động đi vay: là một bộ phận lưu động của doanh nghiệp được hình
thành từ các nguồn vốn vay tín dụng ngân hàng, tập thể cá nhân và tổ chức khác.
- Vốn lưu động hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp.
Như vậy, việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh
nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn, tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh
doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng 5
công ty lớn. Bởi lẽ:
+ Công ty lớn có thể dành nhiều nguồn lực và quan tâm cần thiết để quản lý
VLĐ. Bởi lẽ, các công ty này có nhiều mặt hàng kinh doanh, quy mô lớn nên cần điều
chỉnh tỷ trọng sao cho phù hợp, cân đối ngân sách để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt
nhất.
+ Công ty lớn có một lợi thế về tínhkinh tế theo quy mô trong quản lý VLĐ và có
khả năng dự đoán luồng tiền tốt hơn. Chính vì vậy, các công ty nhỏ luôn chịu khá 6
nhiều thiệt thòi và gặp nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng vốn lưu động sao cho
hiệu quả nhất.
+ Công ty lớn có điều kiện tiếp cận với thị trường vốn tốt hơn các công ty nhỏ.
Đúng vậy, những công ty lớn họ có tiềm lực để tìm kiếm, phát triển thị trường nên họ
có thể hiểu biết về thị trường và phát triển tốt hơn.
Chính vì vậy, các công ty nhỏ do cần tập trung cao lượng vốn vào trong vốn lưu
động để sản xuất và kinh doanh, đồng thời do không chủ động được nguồn vốn nên
công ty thường chuyển lượng vốn dài hạn sang tài trợ cho vốn lưu động (tài sản ngắn
hạn) đây là chiến lược kinh doanh thận trọng đảm bảo hoạt động kinh doanh bình
thường của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đối với doanh nghiệp quy mô lớn, do họ chủ
động hơn trong vốn kinh doanh và tiếp cận với nguồn vốn vay dài hạn dễ dàng hơn
nên có xu hướng đầu tư nhiều hơn vào tài sản cố định để tăng năng suất, giảm chi phí
cấu thành nên sản phẩm. Chính vì vậy, tỷ trọng sử dụng vốn lưu động cũng giảm đi.
- Tốc độ tăng (giảm) doanh thu: khi doanh thu tăng thông thường phải thu khách
hàng và hàng lưu kho cũng tăng một lượng tương đối, kéo theo sự gia tăng của khoản
mục phải trả người bán, chính vì vậy cũng ảnh hưởng tới lượng vốn lưu động trong
doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp kinh doanh tốt, tăng trưởng doanh thu lớn thì lượng
tiền và tương đương tiền thường có xu hướng tăng. Bên cạnh đó, các khoản phải thu
khách hàng cũng tăng. Thực chất, doanh nghiệp đang nới lỏng các chính sách quản lý
các khoản phải thu để nâng cao doanh thu khiến cho các khoản nợ phải thu tăng lên.
nhau. Thông qua thay đổi cấu trúc tài sản và nợ, công ty có thể làm thay đổi chính sách
vốn lưu động một cách đáng kể.
Việc kết hợp các mô hình quản lý TSLĐ và mô hình quản lý nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp đã tạo ra 3 chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp. Sau đây
là 3 chính sách cấp tiến, thận trọng và dung hòa.
Hình 1.1. Chính sách quản lý Vốn Lƣu Động
Cấp tiến
Thận trọng
Dung hòa
TSLĐ TSCĐ
Nợ ngắn
hạn
Nợ dài
hạn
TSLĐ TSCĐ
Nợ ngắn
hạn
Nợ dài
+ Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty không được đảm bảo: quản lý
TSLĐ theo trường phái cấp tiến thường duy trì mức thấp nhất của toàn bộ TSLĐ.
Công ty chỉ giữ một mức tối thiểu trong tay, dựa vào chính sách quản lý có hiệu quả
và vay ngắn hạn để đáp ứng mọi nhu cầu không dự báo trước. Do đó, nếu quản lý
không hiệu quả có thể dấn đến tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
+ Chính sách này đem lại nguồn thu nhập cao do chi phí quản lý, chi phí lãi vay,
chi phí lưu kho,… đều thấp làm cho EBIT cao hơn… Tuy nhiên, nó cũng mang đến
những rủi ro lớn cho công ty. Một số rủi ro có thể gặp phải khi doanh nghiệp sử dụng
chính sách này: không có đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý có hiệu quả, công ty
dự trữ hàng thấp dẫn đến doanh thu có thể bị mất khi hết hàng dự trữ…
- Chính sách vốn lƣu động thận trọng
Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng với nợ thận trọng. Doanh
nghiệp luôn duy trì TSLĐ ơ mức tối đa và nợ ngắn hạn ở mức thấp. Do đó, doanh
nghiệp sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSLĐ.
Đặc điểm:
+ Khả năng thanh toán được đảm bảo do doanh nghiệp luôn duy trì TSLĐ ở mức
độ tối đa luôn đủ để trả các khoản nợ ngắn hạn.
+ Tính ổn định của nguồn vốn cao do nguồn vốn huy động chủ yếu từ nguồn dài
hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh
doanh mà chưa phải lo ngay đến việc trả nợ.
+ Chi phí huy động vốn cao hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức cao
nên chi phí quản lý cũng cao. Hàng lưu kho được giữ ở mức độ tối đa làm tăng chi phí
lưu kho và các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Lãi suất cho vay dài hạn cũng
cao hơn so với lãi suất cho vay ngắn hạn.
+ Chính sách này sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt được các rủi ro như biến động
tăng giá thành sản phẩm so dự trữ hàng tồn kho ở mức cao… Tuy nhiên, thu nhập
không cao do phải chịu chi phí cao hơn như: chi phí quản lý, chi phí lưu kho, chi phí
lãi vay… làm cho EBT giảm.
- Chính sách vốn lƣu động dung hòa
Dựạ trên cơ sở nguyên tắc tương thích được thể hiện trên mô hình cho thấy
tối ưu là mức tiền mặt tối thiểu mà doanh nghiệp cần nắm giữ tối đa hóa lợi ích đạt
được từ việc giữ tiền.
Để xác định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu, chúng ta có thể vào mô hình Baumol.
Mô hình này xác định mức dự trữ tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí là nhỏ nhất.
Tổng chi phí (TC) = Chi phí giao dịch (TrC) + Chi phí cơ hội (OC)
Chi phí giao dịch (TrC):
TrC
=
T
C
F
Trong đó, T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
T/C: Số lần doanh nghiệp bán chứng khoán khả thị để bù đắp tiền mặt
đã chi tiêu
F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán 10
Chi phí cơ hội (OC):
OC
=
C
2
K
Trong đó, OC: Chi phí cơ hội của việc giữ tiền trong một năm
C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình
K: Lãi suất đầu tư chứng khoán/ năm
khác…
Trên cơ sở so sánh nguồn nhập và nguồn xuất ngân quỹ doanh nghiệp có thể thấy
được mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ.
Các biện pháp quản lý:
+ Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt đều phải thực hiện qua quỹ
+ Phân định trách nhiệm rõ rang trong quản lý vốn tiền mặt
+ Xây dựng quy chế thu, chi quỹ tiền mặt
+ Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần quy định đối tượng, thời
gian và mức tạm ứng… để quản lý chặt chẽ, tránh việc lợi dụng quỹ tiền mặt của
doanh nghiệp vào mục đích các nhân.
Quản lý quá trình thanh toán
Quá trình thanh toán vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm quá trình thu tiền
và chi tiền. Việc quản lý quá trình thanh toán nên được diễn ra theo nguyên tắc: rút
ngắn thời gian thu tiền và kéo dài thời gian chi tiền. 11
Để lựa chọn được phương thức thu (chi) tiền tối ưu, doanh nghiệp nên so sánh lợi
ích gia tăng và chi phí gia tăng giữa các phương án
Lợi ích gia tăng (∆B)và chi phí gia tăng (∆C) được tính như sau:
∆B= ∆t TS I (1-T)
∆C= (C
2
– C
1
) (1-T)
Trong đó:
∆t: số ngày thu tiền rút ngắn được (hoặc kéo dài được)
TS: quy mô chuyển tiền/ngày
I: lãi suất đầu tư/ ngày
sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi nợ được cũng gia tăng. Vì vậy,
doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp. Khoản phải thu của doanh nghiệp 12
phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá bán sản
phẩm, chất lượng sản phẩm và chính sách bán chịu của doanh nghiệp.
- Xây dựng chính sách thương mại:
Nguyên tắc cơ bản đó là:
+ Khi lợi ích gia tăng lớn hơn chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên cấp tín dụng.
+ Lợi ích gia tăng nhỏ hơn chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên thắt chặt tín dụng
+ Trường hợp cả lợi ích và chi phí đều giảm thì doanh nghiệp cần xem xét phần
chi phí tiết kiệm được có đủ bù đắp cho phần lợi ích bị giảm đi không.
Khi xây dựng chính sách bán chịu cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính sách bán
chịu tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, mỗi chính sách bán chịu cần được đánh
giá trên các tiêu thức sau:
+ Dự kiến quy mô sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ.
+ Giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không bán chịu
+ Đánh giá mức chiết khấu (thanh toán) có thể chấp nhận
- Phân tích tín dụng:
+ Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng: đánh giá uy tín của khách hàng
qua một số tiêu thức về năng lực trả nợ, quy mô vốn kinh doanh, khả năng phát
triển,…
Sau khi xây dựng tiêu chuẩn tín dụng, doanh nghiệp cần đánh giá khả năng tín
dụng của từng khách hàng dựa trên thông tin từ các nguồn khác nhau như báo cáo tài
chính, báo cáo tín dụng, ngân hàng và các tổ chức thương mại, kinh nghiệm của doanh
nghiệp…Trong trường hợp cân nhắc lựa chọn giữa nhiều khách hàng, doanh nghiệp có
thể sử dụng phương pháp chấm điểm tín dụng trên cơ sở các tiêu chuẩn đã xây dựng
kèm theo trọng số. Sau đó, doanh nghiệp sẽ xếp hạng khách hàng và có thể phân loại
theo từng mức độ rủi ro để dễ dàng quản lý cũng như đưa ra quyết định.
NPV > 0 : cấp tín dụng
NPV < 0: không cấp tín dụng
NPV = 0: bàng quan
Bảng 1.1. Quyết định khi xem xét hai phƣơng án và quyết định khi
kết hợp thông tin rủi ro
Quyết định
Quyết định 1
Quyết định 2
Chỉ tiêu
Không
cấp tín
dụng
Cấp tín dụng
Không sử dụng
thông tin rủi ro
tín dụng
Sử dụng
thông tin rủi
ro tín dụng
Số lượng bán (Q)
Q
0
Q
1
(Q
1
> Q
2
)
>AC
0
)
AC
1
AC
1
Chi phí thông tin rủi ro
_
_
h
100%
Xác suất thanh toán
100%
h (h< 100%)
_
_
Thời hạn nợ
0
T
T
T
Tỷ suất chiết khấu
0
R
R
0
> NPV
1
: Không cấp tín dụng
NPV
0
< NPV
1
: cấp tín dụng
NPV
0
= NPV
1
: bàng quan Quyết định 2: Kết hợp sử dụng thông tin rủi
ro
- Phương án không sử dụng thông tin rủi ro
tín dụng:
NPV
1
= P
1
Q
1
h/ (1+R) – AC
1
Q
1
- Theo dõi thời gian thu tiền trung bình (ACP):
Thời gian thu tiền trung tiền trung bình =
Phải thu khách hàng 365
Doanh thu thuần 14
Theo dõi sự thay đổi của thời gian thu tiền trung bình sẽ giúp doanh nghiệp kịp
thời đưa ra điều chỉnh về chính sách tín dụng và thu tiền. Tuy nhiên, đây lại là một chi
tiêu tổng quát chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi về quy mô doanh thu và quy mô khoản
phải thu, đồng thời có xu hướng ẩn đi những thay đổi cá biệt trong khách hàng nên
không đạt được nhiều hiệu quả trong việc quản lý thu nợ.
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp
– NXB Học viện Tài chính – trang 67)
1.1.5.4. Quản lý dự trữ, tồn kho
Hàng tồn kho là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong số các khoản
mục của vốn lưu động. Bởi vậy, tích trữ hàng tồn kho bên cạnh việc giúp cho hoạt
động SXKD của doanh nghiệp được liên tục còn giảm khả năng thanh toán nhanh hay
khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp nếu tỷ trọng này chiếm phần lớn trong
vốn lưu động.
Trong công tác quản lý, phương pháp thường được sử dụng là mô hình EOQ
Mô hình EOQ hay mô hình đặt hàng kinh tế là mô hình xác định lượng đặt hàng
tối ưu (Q
*
) sao cho tổng chi phí là thấp nhất.
Các giả định của mô hình:
- Nhu cầu về hàng tồn kho là ổn định
- Không có biến động giá, hao hụt, mất mát trong khâu dự trữ
- Thời gian từ khi đặt hàng đến khi chấp nhận hàng là không đổi
Q
*
=
2 SO
C
Thời gian dự trữ tối ưu:
T
*
=
Q
*
S/365
Điểm đặt hàng (Số lượng hàng còn lại trong kho khi bắt đầu đặt hàng):
OP = Thời gian chờ hàng đặt
S
365
+ Q
an toàn
(*) nếu không có dự trữ an toàn thì Q
an toàn
= 0
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006 )– Tài chính doanh nghiệp
– NXB Học viện Tài chính – trang 70)
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
Trong nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nước hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt để dễ dàng ứng
với cơ chế mới để cạnh tranh một cách khốc liệt. Điều này khiến cho vấn đề quản lý
hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mỗi doanh nghiệp trở nên quan trọng và cần thiết.
dụng vốn qua các năm hoạt động của công ty, cùng với đó là so sánh các chỉ tiêu này
với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đưa ra những nhận định chính xác và
hiệu quả nhất.
1.2.3.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Số doanh thu tạo ra trên một đồng VLĐ càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
=
Doanh thu thuần
Vốn lƣu động trung bình
Trong đó:
Vốn lưu động trung bình
=
Vốn lưu động
đầu kỳ
+ Vốn lưu động
cuối kỳ
2
- Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động
Chi tiêu này cho biết thời gian cần thiết để hoàn thành một vòng luân chuyển
VLĐ. Chu kỳ luân chuyển càng ngắn chứng tỏ VLĐ luân chuyển càng nhanh, hàng
hóa, sản phẩm bị ứ đọng nên doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Công thức:
Chu kỳ luân chuyển vốn lƣu động =
365
Hiệu suất sử dụng vốn lƣu động
- Sức sinh lời vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động, được xây dựng trên cơ
sở lợi nhuận của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao cho biết doanh nghiệp đã sử
dụng vốn lưu động có hiệu quả, ngược lại với chỉ tiêu này thấp có nghĩa là lợi nhuận