phân tích tình hình lợi nhuận của nhà máy sữa đậu nành việt nam - vinasoy - Pdf 24

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY SỮA ĐẬU
NÀNH VIỆT NAM – VINASOY

1.1. Tên và địa chỉ của doanh nghiệp
Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam - VinaSoy là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ
phần Đường Quảng Ngãi.
 Tên doanh nghiệp : Nhà máy Sữa Đậu nành Việt Nam – VinaSoy.
 Tên viết tắt : VinaSoy.
 Tên giao dịch: Vietnam soya products company – VinaSoy.
 Trụ sở chính: 02 Nguyễn Chí Thanh, TP Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi.
Tiền thân của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam - VinaSoy là Nhà máy sữa
Trường Xuân được xây dựng năm 1996 và đưa vào hoạt động chính thức tháng 7/1997
theo Quyết định thành lập số 349/ĐQN-TCKLĐ/QĐ ngày 29/5/1997 về việc thành lập
và giao nhiệm vụ cho phân xưởng sữa, kem và sữa chua của giám đốc Công ty Nguyễn
Xuân Huế.
Đến tháng 05/2005 Nhà Máy Sữa Trường Xuân đổi tên thành Nhà Máy Sữa
Đậu Nành Việt Nam - VinaSoy theo Quyết định số 265QĐ/ĐQN-TCLĐ ngày
16/5/2005.
Đến tháng 01/2006 thành lập Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam - VinaSoy
theo Quyết định số 026QĐ/CPĐQN-HĐQT ngày 04/01/2006 về việc thành lập Nhà
Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam – VinaSoy của Chủ tịch Hội đồng quản trị Võ Thành
Đàng ký.
1.2. Các loại hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy
Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam - VinaSoy chuyên sản xuất và tiêu thụ các
loại sữa từ đậu nành để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng ngày càng cao của người tiêu
dùng trên cả nước. Nhà máy chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm chế biến từ
đậu nành trong 2 lĩnh vực chính:
- Lĩnh vực sữa thương mại: là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất tại Việt
Nam chuyên về các sản phẩm từ đậu nành, VinaSoy hiện là nhà sản xuất và cung ứng
đa dạng các sản phẩm sữa đậu nành cho thị trường tiêu thụ rộng lớn. sản phẩm sữa đậu
nành cho thị trường thương mại hiện có là sữa đậu nành Fami có đường hộp 200ml,

Fami là sữa đậu nành do Vinasoy sản xuất dựa trên hệ thống thiết bị đồng bộ
hiện đại của Thụy Điển, đáp ứng các yêu cầu khắt khe về chất lượng và vệ sinh an toàn
thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000 và HACCP.
Hiện nay sữa đậu nành Fami là sản phẩm dẫn đầu thị trường sữa đậu nành hộp
giấy của cả nước và nhiều năm liền được chọn cung cấp cho chương trình Dinh dưỡng
học đường tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ tài trợ.
Giá trị dinh dưỡng
Được chế biến từ những hạt đậu nành nguyên chất chọn lọc từ thiên nhiên, sữa
đậu nành Fami chứa mọi thành phần bổ dưỡng từ đậu nành tự nhiên, giúp mang đến
cho khách hàng sức khỏe tốt nhất và hương vị thơm ngon nhất.
Lợi ích của sản phẩm
Sữa đậu nành Fami của VinaSoy là nguồn cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng
cần thiết cho cơ thể với nhiều tác dụng tốt nhất cho sức khỏe nhờ khả năng ngăn ngừa
bệnh tim mạch, chống béo phì, loãng xương, các triệu chứng mãn kinh, tiểu đường và
một số loại ung thư liên quan đến hoóc-môn. Ngoài ra, sữa đậu nành còn giúp làm
giảm lượng cholesterol trong máu và có tác dụng giải nhiệt. Nhờ sử dụng công nghệ
hiện đại, khép kín từ khâu sản xuất đến đóng gói sản phẩm, sữa đậu nành Fami luôn
đảm bảo được tính an toàn thực phẩm, giữ được giá trị dinh dưỡng và hương vị của

các thành phần bổ dưỡng, mang đến cho khách hàng nhiều lợi ích nhờ tác dụng tốt cho
sức khỏe, tạo làn da luôn tươi trẻ, đầy sức sống, giúp xương chắc khỏe và trí nhớ minh
mẫn, tốt cho tim mạch.
75.00%
12.00%
13.00%
Fami hộp
Fami bịch
Mè đen

Biểu đồ 2.1: Kết cấu sản phẩm của VinaSoy trong năm 2010
Thành phần:
Nước, đậu nành hạt, dịch mè đen,
đường kính.
Giá trị dinh dưỡng trong 200ml:
Năng lượng : 100,6 Kcal
Đường : 14,0g
Đạm : 4,4g
Chất béo : 3,0g
Chất khoáng : 0,8g
Vitamin : E, A, B
1
, PP
Omega 3, Omega 6.

PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NHÀ MÁY SỮA
ĐẬU NÀNH VIỆT NAM – VINASOY

2.1. Đánh giá chung về tình hình lợi nhuận
Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp sẽ có thu nhập bằng tiền.

ĐVT: 1.000 Đồng
+/- % +/- % +/- %
Tổng DT 4.680.323 3,09 12.263.093 4,70 15.473.173 4,10
Tổng CP 4.458.881 3,00 12.128.104 4,73 15.400.313 4,20
LNTT 221.548 8,25 135.199 3,09 302.860 2,93
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Năm 2007 doanh thu thực hiện của Nhà máy tăng là 4.680.323.000 đồng, so với
kế hoạch tăng 3,00% do Nhà máy đẩy mạnh thị trường tiêu thụ sang thị trường miền
nam, sản lượng tiêu thụ của Nhà máy đã vượt kế hoạch đề ra.
Đến năm 2008 sản lượng tiêu thụ thực tế tăng mạnh so với tốc độ tăng của kế
hoạch năm 2007, vì Nhà máy đã không ngừng nghiên cứu thị trường, hoạt động
marketing được đẩy mạnh. Do đó nhà máy đã vượt kế hoạch đề ra là 4,70%. Lợi nhuận
tăng 3,09% so với kế hoạch đề ra, con số này có phần giảm so với mức tăng lợi nhuận
của năm 2007 so với kế hoạch đề ra, do năm 2008 Việt Nam phải chịu ảnh hưởng của
lạm phát cao rồi khủng hoảng kinh tế. Bước sang năm 2009, tình hình kinh tế dần dần
được ổn định mức tăng trưởng của Nhà máy cũng không ngừng cải thiện nhưng mức
tăng trưởng của lợi nhuận cũng còn thấp chỉ tăng 2,93%.
2.1.2. Phân tích tình hình lợi nhuận thực tế qua 3 năm 2008, 2009, 2010
Để đánh giá tình hình lợi nhuận thực tế của nhà máy qua các năm, phải đặt lợi
nhuận trong mối quan hệ với doanh thu và chi phí. Căn cứ vào số liệu báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh của nhà máy ta lập bảng phân tích lợi nhuận thông qua phân tích
các yếu tố cấu thành lợi nhuận và so sánh tỷ trọng giữa chúng với doanh thu.
Bảng 2.3: Bảng đánh giá tình hình thực hiện giữa các năm
ĐVT: 1.000 đồng
+/- % +/- %
Tổng DT 117.251.719 75,16 119.203.789 43,63
Tổng CP 115.651.009 75,55 112.063.350 41,70
LNTT 1.600.814 55,09 7.370.229 163,54

lượng mà tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên.Tức là doanh thu có thêm khi bán
thêm một đơn vị sản phẩm bằng phần chi phí thêm vào khi làm thêm một đơn vị sản
phẩm. Trong cạnh cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu biên bằng giá. Ngay cả khi giá thấp
hơn chi phí bình quân tối thiểu, lợi nhuận bị âm. Tại điểm doanh thu biên bằng chi phí
biên, doanh nghiệp lỗ ít nhất.
Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp ảnh hưởng bởi hai loại nhân tố:
- Chịu ảnh hưởng bởi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quy
mô sản xuất kinh doanh càng lớn thì sẽ tạo ra tổng mức lợi nhuận càng nhiều, quy mô
sản xuất kinh doanh càng nhỏ thì tạo ra tổng mức lợi nhuận càng thấp.
- Chịu ảnh hưởng bởi chất lượng công tác tổ chức quản lý kinh doanh của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có tổ chức quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh
thì doanh nghiệp đó sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn.
Bởi vậy, để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần
tính và phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số của hai chỉ
tiêu tuỳ theo mối liên hệ giữa tổng mức lợi nhuận với một chỉ tiêu có liên quan. Do đó,
có rất nhiều chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tuỳ theo mục đích phân tích cụ thể, tính các
tỷ suất lợi nhuận thích hợp.
2.3.1.1. Tỷ suất lợi nhuận – Giá vốn hàng bán (LN/GVHB)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá vốn của sản phẩm thì sẽ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sản suất kinh doanh
của doanh nghiệp càng lớn.
2.3.1.2. Tỷ suất lợi nhuận – doanh thu (ROS):
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận kế toán trước thuế
LN/DT =
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV

ư
ớc thuế

ROA =
T
ổng t
ài s
ản

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ, thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao,
càng cao thì sử dụng vốn càng có hiệu quả.
2.3.2. Phân tích các tỷ suất lợi nhuận của Nhà máy
Các tỷ suất LN/GVHB, ROS, ROA, ROE
Lợi nhuận chính là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất
kinh doanh Nhà máy. Tuy nhiên, chỉ tiêu này không những chịu sự tác động của chất
lượng công tác mà còn ảnh hưởng bởi quy mô kinh doanh của Nhà máy. Vì vậy, để
đánh giá đúng đắn hiệu quả kinh doanh của nhà máy, phải sử dụng và phân tích các
chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
Bảng 3.1: Các tỷ suất lợi nhuận của Nhà máy
+/- % +/- %
LN/GVHB 2,15 1,91 3,69 -0,24 -11,16 1,78 93,19
ROS 1,86 1,65 3,02 -0,21 -11,29 1,37 83,30
ROA 5,27 8,19 13,05 2,92 55,40 4,86 59,34
ROE 22,05 9,21 15,67 -12,84 -58,23 6,64 70,14
Năm 2008/2007 Năm 2009/2008
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

năm 2007.
Vào cuối năm 2008, có sự ảnh hưởng của lạm phát làm cho tình hình sử dụng
vốn của doanh nghiệp không có hiệu quả. Năm 2008, Nhà máy đầu tư nâng công suất
thiết bị Decanter kiểu Foodec 210, trích ly lần hai nâng công suất lên 40 triệu lít/năm.
Chính vì lý do này mà đã giảm đi hiệu quả sử dụng vốn của Nhà máy vì máy móc
nhập khẩu mới 100% từ Thụy Điển. Do đó, năm 2008 hiệu quả này giảm đi 58,23% so
với năm 2007 và đến năm 2009 con số này được cải thiện tăng lên 70,14% so với hiệu
quả sử dụng vốn năm 2008.
Phân tích tỷ suất lợi nhuận theo giá thành
Đối với mọi doanh nghiệp sản xuất, mục đích của họ là ngày càng sản xuất
nhiều sản phẩm có chất lượng mẫu mã tốt hơn, đa dạng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của xã hội. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải đảm bảo thu hồi vốn đã
đầu tư trong quá trình sản xuất - kinh doanh được nhanh chóng, thực hiện tái sản xuất
giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Điều đó đặt ra cho mỗi doanh nghiệp hướng làm thế
nào để sản phẩm của mình tiêu thụ được trên thị trường và được thị trường chấp nhận
bên cạnh phải hạ giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ là toàn bộ những chi phí tính bằng tiền để sản
xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định. Hay nói cách khác,
giá thành sản phẩm dịch vụ là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cho một
đơn vị khối lượng sản phẩm hoặc lao vụ nhất định biểu hiện bằng tiền.
Bảng 3.2: Bảng giá thành và giá bán các sản phẩm
(ĐVT: đồng)
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tên
sản phẩm
Giá thành Giá bán Giá thành Giá bán Giá thành Giá bán
Fami hộp
9.500

15.000


9.500

16.000

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh )
Đánh giá giá bán sản phẩm qua các năm theo bảng 3.2 ????
 Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành
Tỷ suất này cho biết cứ 100 đồng chi phí sản xuất dùng vào sản xuất sản phẩm
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Công thức tính:
Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận
trên giá thành
=

Tổng giá thành sản xuất
x 100

Bảng 3.3 Lợi nhuận và khối lượng sản xuất theo từng sản phẩm
Lợi nhuận (1.000đ) Khối lượng sản xuất (Lít)
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Fami hộp
2.493.881

3.858.968

9.575.201


2.536.836

(Nguồn: Phòng KHKD)
Nhận xét bảng 3.3:???? Bảng 3.4. Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành
(ĐVT: %)
Năm Chênh lệch
Sản phẩm
2007 2008 2009 2008/2007 (%) 2009/2008

(%)
Fami hộp
2,03 2,00

3,56 - 0,03 - 1,48 + 1,56 + 78,00
Fami bịch
2,16 2,02

3,70 - 0,14 - 6,48 + 1,68 + 83,17
Mè đen
1,97 2,02

4.96 + 0,05 + 2,54 + 2,94 +145,54
Đánh giá theo từng loại sản phẩm ta thấy:
+ Đối với Fami hộp, lợi nhuận trên giá thành năm 2008 là 2,00% cho biết
cứ 100 đồng chi phí sản xuất sản phẩm này thì có 2 đồng lợi nhuận đạt được, giảm
0,03 đồng so với năm 2007 tương úng giảm 1,48%; tuy giá thành có giảm 500
đồng/sản phẩm nhưng do mức tăng của tổng giá thành cao hơn mức tăng của lợi nhuận

Sản phẩm
2007 2008 2009 2008/2007 (%) 2009/2008 (%)
Fami hộp
57,89

66,67

61,11

+8,78

+15,17

-5,56

-8,34

Fami bịch
38,89

38,88

27,78

-0,01

-0,03

-11,09


đồng/sản phẩm nên lợi nhuận đạt được đã bị hạ thấp.
+ Đối với Mè đen, năm 2008 so với năm 2007 thì lợi nhuận của sản phẩm
sản xuất là 81,05% tăng 6,05 đồng ứng với mức tăng là 8,07; trong năm 2008 do đầu
tư vào dây chuyền thiết bị nên năng suất sản xuất tăng, Nhà máy đã hạ được giá thành
sản xuất là 500 đồng/sản phẩm và giá bán là 300 đồng/sản phẩm do vậy lợi nhuận sản
phẩm sản xuất đã được tăng lên. Năm 2009 so với năm 2008 thì tỷ suất này đã giảm
xuống còn 68,42%, giảm 12,63 đồng mức giảm tương đối là 15,58%, do Nhà máy áp
dụng chính sách giá để đẩy mạnh công tác tiêu thụ bằng cách giảm giá bán 1.200
đồng/sản phẩm đã làm giảm đi mức lợi nhuận đạt được trên sản phẩm sản xuất.

Giá thành Giá bán Giá thành Giá bán Giá thành Giá bán
Fami hộp 9.500 15.000 9.000 15.000 9.000 14.000
Fami bịch 9.000 12.500 9.000 12.500 9.000 11.500
Mè đen 10.000 17.500 9.500 17.200 9.500 16.000
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Sản phẩm

Nnnnnnnnnnnnnn

LN/GT LN SPSX LN/GT LN SPSX LN/GT LN SPSX
Fami hộp 109,57 57,90 121,70 66,67 117,85 55,56
Fami bịch 116,35 38,89 122,22 38,87 120,50 27,78
Mè đen 106,11 75,00 122,43 81,05 164,29 68,42
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status