HỌC VIỆN CÔNG NGHIỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH II
O0O
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN : QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đề tài :
QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG
L
ẠI KTX HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ
BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CƠ SỞ
TẠI
TP HỒ CHÍ MINH
NHÓM 1
1. Chung Lý Hưng
2. Nguyễn Thị Anh
3. Nguy
ễn Thị Loan
4. Lê Th
ị Phương Thảo
5. Nguy
ễn Thị Thùy Diễm
6. Nguy
ễn Bá Vin
7. Hoàng Kim Luân
8. Phan Y
ến Nhi
GVHD : ThS. Phan Thị Hồng Hạnh
LỚP : Đ09QBA3
HỆ : ĐẠI HỌC
c
ần thiết hơn bao giờ hết.
Khuôn vi
ên trường còn rất nhiều đất trống trong khi các cán bộ công
nhân viên c
ủa ngành và sinh viên nhà trường phải thuê chổ ở bên ngoài nhà dân
v
ới chi phí cao và chưa đảm bảo được chất lượng cuộc sống làm ảnh hưởng đến
ch
ất lượng và trao đổi học tập của sinh viên. Còn sinh viên từ xa tới theo học có
mong mu
ốn được ở trong ký túc xá nhà trường để thuận tiện cho việc học tập và
sinh ho
ạt.
Th
ực tế hiện nay, lượng sinh viên có nhu cầu về nhà ở ngày càng lớn
nhưng ngày càng khó thuê nhà. Ngay cả những hộ gia đình xây nhà cho thuê
c
ũng không còn mặn mà với sinh viên vì không thu được tiền thuê cao. Trong
hoàn c
ảnh đó thì nhu cầu về ký túc xá lại ngày càng gia tăng.
Mặt khác ký túc xá nhà trường nằm ở một địa điểm rất thuận lợi là gần
các khu ch
ợ sinh viên, trung tâm thể dục thể thao, nhà sách…thuận lợi cho cuộc
s
ống của giảng viên cũng như sinh viên trong trường. Dự án đi vào thực hiện sẽ
mang tính khả thi rất cao góp phần vào tiến trình đưa ký túc xá Học viện Công
ngh
ệ Bưu chính Viễn thông trở thành một ký túc xá chất lượng cao đáp ứng
được nhu cầu của nhiều bạn trẻ sinh viên hiện nay.
TP. HỒ CHÍ MINH, Ngày……Tháng……Năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
A. PHẦN MỞ ĐẦU - SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1
I. Nhu cầu về nhà ở của sinh viên: 1
II. Thực trạng kí túc xá PTIT hiện nay: 1
III. Kết luận: 2
B. PH
ẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VỀ HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VÀ KÝ
TÚC XÁ T
ẠI CƠ SỞ TPHCM 3
1.1 Sơ lược về Học viện công nghệ bưu chính viễn thông cơ sở tại TP HCM 3
1.1.1 Sơ lược về Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở tại TP.HCM 3
1.1.2 L
ĩnh vực đào tạo 3
1.1.3 L
ĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ. 4
1.2 Sơ lược về Kí túc xá Học viện công nghệ bưu chính viễn thông cơ sở tại TP HCM 4
1.2 Nhóm thông s
ố về chế độ thuế và chi phí sử dụng vốn: 14
2. Nhóm thông số về CSTK, khai thác dự án: 14
3. Thông s
ố độ nhạy: 15
4. Phân tích r
ủi ro: 18
CHƯƠNG VI: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 19
1. Kế hoạch kinh doanh: 19
1.1 Doanh thu KTX: 19
1.2 Doanh thu căn tin: 19
1.3 Doanh thu khu th
ể thao: 19
2. Phân tích hoạt động kinh doanh 22
CHƯƠNG VII: BẢNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH 24
1. NPV: 24
2. AV: 24
3. IRR: 24
4. B/C: 24
5. Th
ời gian hoàn vốn của dự án: 24
CHƯƠNG VIII: LỢI ÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI 25
1. Lợi ích kinh tế - xã hội: 25
2
.Lương 26
2.
Phân tích tổng hợp giá trị gia tăng của dự án 26
C. PHẦN KẾT LUẬN 27
I. NHỮNG RỦI RO CÓ THỂ GẶP PHẢI VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 27
xuất sức học tập, là nơi các bạn tự học, tiếp nhận thông tin, giao lưu văn hóa, chia sẻ
tình cảm nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin, làm phong phú hơn đời sống tinh thần của
mình. An cư mới lạc nghiệp, sinh viên có chỗ ăn ở, sinh hoạt thuận tiện mới có thể
chuyên tâm học tập, trau dồi kiến thức, tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội lành
mạnh, từ đó phục vụ xã hội tốt hơn.
II. Thực trạng kí túc xá PTIT hiện nay:
Theo thống kê sơ bộ, hiện nay, PTIT có khoảng 3300 sinh viên bao gồm sinh viên
đại học, cao đẳng chính quy, sinh viên liên thông. Trong đó, ước tính có khoảng 80%
sinh viên ngoại tỉnh vào học có khoảng 2640 sinh viên cần chỗ ở.
Tuy nhiên, số chỗ trong kí túc xá chưa đáp ứng được nhu cầu của họ.
Tổng số chỗ ở hiện nay trong ktx bao gồm kí túc xá dịch vụ và ktx thường :
Loại hình ký túc xá Số lượng sinh viên
Nam Nữ
Ktx
thư
ờ
ng ( 150.000 VND/ 1 tháng)
500
224
Ktx dịch vụ (330.000 VND/ 1 tháng) 430 262
Theo đó , tổng số chỗ trong kí túc xá có thể cung cấp là 1416 chỗ, chỉ đáp ứng
được khoảng 50% chỗ ở cho toàn bộ sinh viên ngoại tỉnh.
QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG LẠI KTX HỌC VIỆN CNBCVT TP HỒ CHÍ MINH
Nhóm 1 2
Mức giá ktx của học viện hiện nay là tương đối phù hợp tuy nhiên có nhiều vấn
đề cần cải tiến để có thể phục vụ sinh viên một cách tốt hơn .
Kí túc xá thường:
+ Số phòng tắm và phòng vệ sinh chung không đáp ứng được nhu cầu của sinh
viên.
+ Thiếu phòng nấu ăn dành cho sinh viên dẫn đến tình trạng nấu “chui” , gây nguy
vậy việc đầu tư phát triển ktx của học viện là một điều cấp thiết hiện nay.
- Việc quy hoạch và xây dựng lại khu kí túc xá của học viện nhằm giải quyết nhu
cầu chính đáng về chỗ ở cho sinh viên. Đó là nguyện vọng của những sinh viên xa nhà
về một kí túc xá có thể đáp ứng được nhu cầu học tập, đời sống văn hóa tinh thần của
sinh viên.
- Việc đầu tư xây dựng lại hệ thống kí túc xá sẽ mang lại những lợi ích như sau:
QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG LẠI KTX HỌC VIỆN CNBCVT TP HỒ CHÍ MINH
Nhóm 1 3
Nâng cao bộ mặt của học viện, ngày càng thu hút một lượng lớn thí sinh muốn
đăng kí thi vào trường.
Tạo môi trường sinh hoạt tốt cho sinh viên học tập, tạo niềm tin vững chắc đối
với phụ huynh sinh viên.
Đầu tư mang tính lâu dài, mang lại nguồn lợi nhuận ổn định.
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VỀ HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU
CHÍNH VIỄN THÔNG VÀ KÝ TÚC XÁ TẠI CƠ SỞ
TPHCM.
1.1 Sơ lược về Học viện công nghệ bưu chính viễn thông cơ sở tại TP HCM
1.1.1 Sơ lược về Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở tại
TP.HCM.
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh là
một trong hai cơ sở đào tạo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Là đơn vị
dẫn đầu trong gắn kết Nghiên cứu – Đào tạo – Sản xuất Kinh doanh trong lĩnh vực
Công nghệ thông tin và Truyền thông.
Sứ mạng của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông giai đoạn 2012-2015:
- Kết hợp các hoạt động nghiên cứu khoa học với giáo dục – đào tạo để đáp ứng
nhanh các yêu cầu thực tiễn của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Góp phần quan trọng đẩy nhanh tiến độ thực hiện các mục tiêu chiến lược của
Ngành thông qua việc đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu về khoa học công nghệ và
nguồn nhân lực đồng bộ, lành nghề cho Ngành.
Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, đào tạo cho các cơ quan, đơn vị ngoài Tổng công
ty, phục vụ nhu cầu đa dạng hóa của xã hội.
Tiến hành các hoạt động dịch vụ tư vấn về khoa học công nghệ, tham gia thẩm định
về mặt khoa học công nghệ các dự án công trình của Tổng công ty, của Nhà nước và
các thành phần kinh tế, tham gia xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, giám định, đo
lường chất lượng thiết bị sản phẩm trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông, Điện tử và
Tin học.
1.2 Sơ lược về Kí túc xá Học viện công nghệ bưu chính viễn thông cơ sở tại
TP HCM
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là một trường đại học được thành lập
ngày 11 tháng 7 năm 1997 theo Quyết định số 516/TTG của cố Thủ tướng Võ Văn
Kiệt, trên cơ sở sắp xếp lại Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện, Viện Kinh tế Bưu điện,
Trung tâm Đào tạo Bưu chính - Viễn thông I và Trung tâm Đào tạo Bưu chính - Viễn
thông II, trụ sở chính đặt tại phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội và
cơ sở II của Trường được đặt tại số 11 Nguyễn Đình Chiểu, phường ĐaKao, quận 1
Tp. HCM.
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở tại Tp.HCM có 2 địa điểm:
- Ký túc xá tại Quận 1 :
Địa chỉ: 5C Nguyễn Đình Chiểu – Phường ĐaKao – Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0838.297.605
- Ký túc xá tại Quận 9 :
Địa chỉ: Đường Man Thiện, Phường Hiệp Phú Quận 9,Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0838.965.736
- Có 2 loại KTX để SV chọn lựa:
Ký túc xá thường Ký túc xá dịch vụ
- Phòng ở : Số lượng 12 – 20sv/phòng
- Lệ phí: 120.000 đồng/ tháng
- Điện : tính theo chỉ số điện tiêu thụ nếu
sử dụng quá định mức (8kw/ 1người) cho
Kí túc xá Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở tại Tp.HCM là nơi
để sinh viên Học viện sinh hoạt , học tập và giao lưu giữa các sinh viên với nhau,
giữa khoa, các ngành khác nhau.
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN QUY
HOẠCH LẠI KÝ TÚC XÁ
2.1. Hình thành chiến lược quy hoạch lại ký túc xá
2.1.1. Mục tiêu
Ký túc xá Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông sẽ là một cộng đồng chặt
chẽ để xây dựng tình bạn lâu dài, theo các bạn sinh viên vào đời. Ký túc xá được xây
dựng nhằm đem đến cho các bạn sinh viên một ngôi nhà thứ hai an toàn, hạnh phúc và
hài hòa, giúp các bạn học tập và phát triển nhân cách.
Khi sinh viên đăng ký ở ký túc xá, sinh viên cam kết trở thành một thành viên của
cộng đồng và sẽ tích cực giúp xây dựng một môi trường tin cậy giúp tất cả các thành
viên phát triển. Để đạt được điều này, sinh viên phải biết quan tâm đến các bạn khác,
đến những người sống chung với các bạn sinh viên trong ký túc xá và đến gia đình của
họ. Kinh nghiệm sống trong cộng đồng này có thể là bài học quý giá nhất mà các bạn
sinh viên học được trong cuộc sống.
2.1.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thách thức và cơ hội
2.1.2.1. Điểm mạnh
- Khuôn viên học viện hiện nay diện tích đất trống còn rất nhiều, rất thích hợp cho
việc xây dựng quy hoạch lại ký túc xá.
- Ý tưởng quy hoạch lại ký túc xá rất thiết thực và cần thiết đối với sinh viên học viện
hiện nay.
2.1.2.2. Điểm yếu
- Công tác quản lý ký túc xá chưa được quan tâm đúng mức và còn nhiều thiếu sót.
- Cơ sở vật chất của ký túc xá không được trang bị đầy đủ và có chất lượng chưa cao.
- Chỗ vui chơi giải trí chưa được thiết kế và quy hoạch đồng bộ.
- Chưa đáp ứng được hết những nhu cầu cần thiết của sinh viên.
2.1.2.3. Cơ hội
QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG LẠI KTX HỌC VIỆN CNBCVT TP HỒ CHÍ MINH
hội hiện nay cũng như nhu cầu mà các sinh viên đang mong muốn.
2.3.2 Các giai đoạn quy hoạch lại khu ký túc xá
Giai đoạn 1: Xây dựng mới lại khu ký túc xá nam. ( Trong 4.5 - 6 tháng).
Giai đoạn 2 : Xây dựng phòng quản sinh và căn tin.( Trong 1 – 2.5 tháng).
Giai đoạn 3 : Xây dựng khu ký túc xá nữ. ( Trong 4.5 – 6 tháng).
Giai đoạn 4: Xây dựng khu thể thao gồm có hồ bơi, sân bóng chuyền và 2 sân
bóng đá mini. ( Trong 3 – 5 tháng).
2.3.3 Định giá
Qua khảo sát ở các khu thể thao và nhà trọ gần đó thì giá nhà trọ 1 phòng 3 người
ở 1.500.000 VND thì các sinh viên vẫn có thể chấp nhận được, nhưng nhìn chung thì
chỉ thích hợp với những sinh viên có nhu cầu cao và thích sống yên tĩnh. Còn đa số
những sinh viên khác thì họ vẫn không thể chấp nhận được. Chúng tôi định giá cả khu
thể thao rẻ hơn so với các khu thể thao ở các trung tâm thể dục thể thao, sân bóng đá
QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG LẠI KTX HỌC VIỆN CNBCVT TP HỒ CHÍ MINH
Nhóm 1 7
Đại Châu…….Đây là mô hình ký túc xá kết hợp với khu thể thao với mức giá 350.000
VND/tháng/sinh viên rất phù hợp với sinh viên hiện nay.
QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG LẠI KTX HỌC VIỆN CNBCVT TP HỒ CHÍ MINH
Nhóm 1 8
CHƯƠNG III: HOẠCH ĐỊNH DỰ ÁN VÀ CHI PHÍ
1. Mô hình :
2. Hoạch định nhân sự:
2.1 Nhu cầu nhân viên:
- Quản lí KTX: 2 người, trình độ cao đẳng quản trị kinh doanh.
- Quản lí khu thể thao: 3 người, trình độ cao đẳng thể dục thể thao.
- Thu ngân: 1 người, trung cấp kế toán.
- Lao công: 12 người, có kinh nghiệm làm việc.
2.2 Thời gian làm việc:
- Ca 1: từ 6h30 – 11h30.
- Ca 2: từ 12h30-22h
3.000.000
36.000.000
Số người
18
Tổng vốn
67.500.000
Lương trung bình
3.750.000
Bảng 1 – Hoạch định nhân sự
4. Hoạch định chi phí thiết bị:
Đơn vị tính : VND
ST
T
HẠNG MỤC ĐẦU
TƯ
SL ĐVT
GIÁ 01
ĐVT
THÀNH
TI
ỀN
GHI CHÚ
1
Chi phí xây dựng
KTX
7680 m2
80.000
57.600.000
Tủ sắt 1920 cái
215.000
412.800.000
3 Bình nóng lạnh 24 bình
2.000.000
48.000.000
2 bình / tầng
QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG LẠI KTX HỌC VIỆN CNBCVT TP HỒ CHÍ MINH
Nhóm 1 10
Bảng 2- Tổng nguồn vốn đầu tư
4 Bình chữa cháy 52 bình
250.000
13.000.000
4 bình/ tầng
5 Máy bơm nước 15 máy
1.000.000
15.000.000
1 máy / dãy
6
Tiền xây dựng căn tin 300 m2
700.000
210.000.000
cơ sở vật chất
Quạt trần 1,2m 10 cái
450.000
4.500.000
cơ sở vật chất
Bóng đèn 1,2m 10 cái
110.000
1.100.000
cơ sở vật chất
12
Phòng qu
ản sinh
Tiền XD phòng quản
sinh
36 m2
6.000.000
216.000.000
Giường đơn
2 cái
4.000.000
4.000.000
cơ sở vật chất
Quạt trần 1,2m
2 cái
450.000
900.000
cơ sở vật chất
Tổng cộng
46.413.430.000
QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG LẠI KTX HỌC VIỆN CNBCVT TP HỒ CHÍ MINH
Nhóm 1 11
5. Hoạch định Marketing.
Kế hoạch marketing chỉ thực hiện duy nhất một lần vào tháng đầu tiên bước
vào hoạt động kinh doanh
- Tháng đầu tiên : phát 2000 tờ rơi, giá 200 đ/ tờ
- In băng rôn: 4 băng rôn dài 2m, giá 20.000 đ/m.
- Chi phí marketing tháng đầu tiên được tính vào các chi phí phát sinh
khác.
Đơn vị tính: VND.
MARKETING
1
Phát t
ờ r
ơi (2.000 t
ờ)
ủa tập đo
àn (50%)
23.206.715.000
Bảng 4 – Tổng vốn đầu tư
2. Chi phí vốn lưu động:
Đơn vị tính : VND
Bảng 5 – Nguồn vốn lưu động
Cơ cấu góp vốn lưu động:
Đơn vị tính : VND
Tổng vốn lưu động 110.580.000
Vốn tự có
100%
Vay ngân hàng
0%
Bảng 6 – Nguồn vốn lưu động
STT Tên Số tiền
1
Lương nhân viên quản lí KTX( 2
người ) 13.000.000
2
Lương nhân viên quản lí khu thể
thao(3 người) 13.500.000
3 Lương thu ngân 5.000.000
4
Lương lao công
36.000.000
5 Chi phí điện + nước 1 tháng 30.000.000
6
Chi phí truy
ền h
875.750.000
1,89%
- Căn tin
215.600.000
0,46%
Phòng quản sinh
224.480.000
0,48%
2
Nguồn vốn đầu tư
46.413.430.000
100%
- Hỗ trợ bộ giáo dục
9.282.686.000
20%
-
Hỗ trợ bộ thông tin truyền
tin
13.924.029.000
30%
Vốn đầu tư của tập đoàn
23.206.715.000
50%
Vay ngân hàng
/năm
3 Lãi suất chiết khấu (WACC) 10,00% /năm
Bảng 6 – Thông số và độ nhạy
2. Nhóm thông số về CSTK, khai thác dự án:
Đơn vị tính : VND
III
Nhóm thông số CSTK, khai thác dự
án
1 Công suất thiết kế
9.682.200.000 VND/năm
2 Mức huy động Công suất thiết kế
- Năm đầu tiên sau đầu tư 100% CSTK
-
Năm thứ 2 tăng CSTK so với năm đầu
tiên
0%
Năm đ
ầu ti
ên
Các năm sau, tăng CSTK so với năm
trư
ớc
0%
Năm trư
ớc
3 Mức sử dụng 100%
4 Thay đổi mức phí 0%
5 Chi phí
5,1 Biến phí
Giá bán giảm 10% 9% 1,818
Công suất thiết kế năm
đ
ầ
u gi
ả
m 10%
9% 1,818
Bảng 7 sử dụng IRR để phân tích độ nhạy cảm
Như vậy, với ba đại lượng: vốn đầu tư, giá bán, khả năng huy động công suất thiết kế,
chỉ tiêu IRR có mức nhạy cảm như nhau.
3.2 Sử dụng chỉ tiêu NPV để phân tích độ nhạy:
Bảng 8 sử dụng chỉ tiêu NVP để phân tích đọ nhạy cảm
Các đại lượng
đầu vào
NPV Sự thay đổi NPV (%) Chỉ số nhạy
cảm
Theo tính toán
của dự án
2.598.501.780
Vốn đầu tư tăng
10%
-2.042.841.220
= - 1,7862
= -0,17862
Giá bán giảm
10%
-
2.755.861.707
1 MARR 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00%
2 WACC 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00% 10,00%
3
Lãi vay thay
đổi hằng
tháng
1,42% 1,42% 1,56% 1,64% 1,72% 1,80% 1,89% 1,99% 2,09% 2,19% 2,30%
4
Lãi vay thay
đổi hằng năm
17,00% 17,00% 18,70% 19,64% 20,62% 21,65% 22,73% 23,87% 25,06% 26,31% 27,63%
5
L
ợi nhuận sau
thuế + khấu
hao 8.008.919.500 7.995.096.500 7.995.096.500 7.993.891.500 7.993.891.500 7.972.721.500 7.972.721.500 7.972.721.500 7.966.721.500 7.966.721.500
6
T
ổng vốn đầu
tư
46.413.430.000
7 Vốn lưu động 110.580.000
8
Thu h
ồi vốn
lưu động
110.580.000
9 Dòng chi 46.524.010.000 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
10 Dòng thu 0 8.008.919.500 7.995.096.500 7.995.096.500 7.993.891.500 7.993.891.500 7.972.721.500 7.972.721.500 7.972.721.500 7.966.721.500 8.077.301.500
11
EV(NPV) = -8.110.225.194 * 15% + 277.830.280 * 35% + 2.598.501.780 * 50%
= 179.957.709