phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư xăng dầu hải dương thông qua các báo cáo tài chính - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ XĂNG DẦU HẢI DƢƠNG
THÔNG QUA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THU TRANG
MÃ SINH VIÊN : A16685
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ XĂNG DẦU HẢI DƢƠNG
THÔNG QUA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN: Th.s Ngô Thị Quyên
SINH VIÊN THỰC HIỆN : Trần Thu Trang
MÃ SINH VIÊN : A16685
CHUYÊN NGÀNH : Tài chính
HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trần Thu Trang MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 1
1.1. Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp 1
1.1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp 1
1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp 2
1.2. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp 2
1.2.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp 2
1.2.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.2.3. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.2.4. Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.3. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.4. Phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.4.1. Phương pháp so sánh. 6
1.4.2. Phương pháp tỷ lệ 7
1.4.3. Phương pháp Dupont 7
1.5. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 8
1.5.1. Phân tích bảng cân đối kế toán 8
1.5.1.1. Phân tích s bing và kt cu tài sn 8
1.5.1.2. Phân tích s bing và kt cu ngun vn 9
1.5.2. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 9
1.5.3. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 11

3.1.1. Môi trường vĩ mô 55
3.1.2. Môi trường vi mô 56
3.2. Định hƣớng phát triển của công ty trong thời gian tới 57
3.3. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần vật tƣ xăng
dầu Hải Dƣơng 58
3.3.1. Xây dựng phương án huy động vốn 58
3.3.2. Quản trị tiền mặt 59
3.3.3. Quản trị hàng tồn kho 60
3.3.4. Tăng cường công tác quản lý chi phí 61
3.3.5. Quản lý khoản phải thu khách hàng 62
3.3.6. Nâng cao khả năng thanh toán 65 DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1. Kết cấu tài sản ba năm 2010-2012 23
Bảng 2.2. Tình hình tài sản ngắn hạn ba năm 2010-2012 24
Bảng 2.3. Tình hình tài sản dài hạn ba năm 2010-2012 26
Bảng 2.4. Kết cấu nguồn vốn ba năm 2010-2012 27
Bảng 2.5. Tình hình nợ phải trả ba năm 2010-2012 29
Bảng 2.6. Tình hình vốn chủ sở hữu ba năm 2010-2012 31
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu về tài sản và nợ 32
Bảng 2.8. Tình hình đảm bảo nguồn vốn ba năm 2010-2012 33
Bảng 2.9. Tình hình doanh thu ba năm 2010-2012 34
Bảng 2.10. Tình hình chi phí ba năm 2010-2012 35
Bảng 2.11. Tình hình lợi nhuận ba năm 2010-2012 37
Bảng 2.12. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ba năm 2010-2012 39
Bảng 3.1. Mức dự trữ kho tối ưu mặt hàng xăng dầu của công ty năm 2012 61
Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng 64
Bảng 3.3. Điểm tín dụng một số khách hàng của công ty năm 2012 64
Đồ thị 2.1. Đồ thị kết cấu tài sản ba năm 2010-2012 23

 Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của công ty xăng dầu Hải Dương
 Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính của công ty xăng dầu Hải
Dương thông qua các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính trong giai đoạn
2010-2012.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài
chính doanh nghiệp. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khóa luận là phương pháp
tỷ lệ, phương pháp so sánh dựa trên cơ sở các số liệu được cung cấp và tình hình thực
tế của công ty.
4. Kết cấu của khóa luận
Kết cấu chính của khóa luận được chia thành ba chương như sau:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của phân tích tài chính trong các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh
Chƣơng 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư xăng dầu Hải
Dương
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ
phần vật tư xăng dầu Hải Dương
1

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái
giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh
nghiệp để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu
chung của xã hội. Hay, tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực
tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình
kinh doanh.

cho đầu tƣ kinh doanh: Để thực hiện mọi quá trình sản xuất kinh doanh, trước hết các
doanh nghiệp phải có một yếu tố tiền đề - đó là vốn kinh doanh. Trong nền kinh tế thị
trường, khi đã có nhu cầu về vốn, thì nảy sinh vấn đề cung ứng vốn. Từ đó, các doanh
nghiệp có đầy đủ điều kiện và khả năng để chủ động khai thác thu hút các nguồn vốn
trên thị trường nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh và phát triển của mình.
Sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả: Mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đều được phản ánh bằng các chỉ tiêu giá trị, chỉ tiêu tài chính,
bằng các số liệu của kế toán và bảng tổng kết tài sản. Với đặc điểm này, nhà quản lý cần
có khả năng phân tích, giám sát các hoạt động kinh doanh để một mặt phải bảo toàn
được vốn, mặt khác phải sử dụng các biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn, nâng cao
khả năng sinh lời của vốn kinh doanh.
Đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh: Trong nền kinh tế thị
trường các quan hệ tài chính doanh nghiệp được mở ra trên một phạm vi rộng lớn. Đó
là những quan hệ với hệ thống ngân hàng thương mại, với các tổ chức tài chính trung
gian khác, các thành viên góp vốn đầu tư liên doanh và những quan hệ tài chính trong
nội bộ doanh nghiệp. Các nhà quản lý có thể sử dụng các công cụ tài chính như đầu tư,
xác định lãi suất, tiền lương, tiền thưởng để kích thích tăng năng suất lao động, kích
thích tiêu dùng, kích thích thu hút vốn nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng trong hoạt động
kinh doanh.
Công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp: Tình hình tài chính doanh nghiệp là tấm gương phản ánh trung thực
nhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua các chỉ tiêu tài
chính như: hệ số nợ, hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu các thành phần vốn có
thể dễ dàng nhận biết chính xác thực trạng tốt, xấu trong các khâu của quá trình sản
xuất kinh doanh.
1.2. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ
cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm
đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất

nhà cung cấp, khách hàng kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối
tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau.
Đối với ngƣời quản lý doanh nghiệp: Mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm
kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Doanh nghiệp chỉ có thể hoạt động tốt và mang lại
sự giàu có cho chủ sở hữu khi các quyết định của nhà quản lý được đưa ra là đúng đắn.
Trên cơ sở phân tích tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích khả năng thanh toán,
khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi, nhà quản lý tài
chính có thể dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của
doanh nghiệp trong tương lai.
4

Đối với các nhà đầu tƣ: Mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn,
mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình
hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp. Trong
doanh nghiệp cổ phần, các cổ đông là người đã bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp và họ
có thể phải gánh chịu rủi ro. Những rủi ro này liên quan tới việc giảm giá cổ phiếu trên
thị trường, dẫn đến nguy cơ phá sản của doanh nghiệp. Chính vì vậy, quyết định của
họ đưa ra luôn có sự cân nhắc giữa mức độ rủi ro và doanh lợi đạt được.
Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp: Phân tích tài chính được các ngân hàng
và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo
khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán
của doanh nghiệp được xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn. Nếu là
những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh
toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với các
món nợ khi đến hạn trả. Nếu là những khoản cho vay dài hạn việc hoàn trả vốn và lãi
sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Đối với các nhà cung ứng vật tƣ hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp: Họ
phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không,
họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian
sắp tới.

khắc phục những yếu kém và khai thác triệt để những năng lực tiềm tàng của doanh
nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.3. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính có mục tiêu đưa ra những dự báo tài chính giúp cho việc ra
quyết định về mặt tài chính và giúp cho việc dự kiến kết quả tương lai của doanh
nghiệp nên thông tin sử dụng để phân tích tài chính không chỉ giới hạn trong phạm vi
nghiên cứu các báo cáo tài chính mà phải mở rộng sang các lĩnh vực: kinh tế, thuế, tiền
tệ, ngành kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông tin chung: Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm. Sự suy thoái hoặc tăng
trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động
của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi các tác động diễn ra theo chiều hướng
có lợi, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận tăng
và nhờ đó kết quả kinh doanh trong năm là khả quan. Tuy nhiên khi những biến động
của tình hình kinh tế là bất lợi, nó sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Chính vì vậy để có được sự đánh giá khách quan và chính xác về tình hình
hoạt động của doanh nghiệp, chúng ta phải xem xét cả thông tin kinh tế bên ngoài có
liên quan.
Thông tin theo ngành kinh tế: Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh
tế là việc đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung
của ngành kinh doanh. Đặc điểm của ngành kinh doanh liên quan tới: Tính chất của
các sản phẩm; Quy trình kỹ thuật áp dụng; Cơ cấu sản xuất: công nghiệp nặng hoặc
6

công nghiệp nhẹ, những cơ cấu sản xuất này có tác động đến khả năng sinh lời, vòng
quay vốn dự trữ; Nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế.
Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chung và các
thông tin liên quan khác sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất về tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Thông tin theo ngành kinh tế đặc biệt là hệ thống chỉ


So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số
tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau: Phải xác định rõ
“gốc so sánh” và “kỳ phân tích”; Các chỉ tiêu so sánh (hoặc các trị số của chỉ tiêu so
sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng phải
thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán.
1.4.2. Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác
định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càng
được bổ sung và hoàn thiện hơn. Vì:
 Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là
cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ của một doanh
nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp.
 Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình
tính toán hàng loạt các tỷ lệ.
 Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu
và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo
từng giai đoạn.
1.4.3. Phương pháp Dupont
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở
Mỹ. Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên
phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn. Dưới góc độ nhà đầu tư cổ
phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE). Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản,
nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản. Mối quan hệ này được thể
hiện bằng mô hình Dupont như sau:

1.5.1.1. Phân tích sự biến động và kết cấu tài sản
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn thành lập cũng như hoạt động thì đầu tiên là
phải có vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn sản xuất kinh doanh có thể tồn tại
dưới nhiều hình thức và hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Nhưng nhìn chung vốn
của doanh nghiệp chia thành hai loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn:
Vốn bằng tiền: Bất kì một doanh nghiệp nào khi lưu trữ tiền mặt cũng nhằm đến ba
mục đích sau: mua bán, dự trữ và đầu cơ. Với mục đích mua bán doanh nghiệp lưu trữ
tiền mặt để thanh toán tiền hàng, trả lương cho công nhân viên, nộp thuế hay phân phối cổ
tức. Với mục đích dự phòng doanh nghiệp phải duy trì lượng dự trữ an toàn để thoả mãn
nhu cầu tiền mặt bất ngờ. Với mục đích đầu cơ, lưu trữ tiền mặt để lợi dụng các cơ hội
tạm thời như một sự sụt giảm tức thời về nguyên vật liệu để gia tăng lợi nhuận cho mình.
Các khoản phải thu: Đây là phần tài sản theo dõi các khoản phải thu nhằm xác
định đúng thực trạng của các khoản phải thu và đánh giá tình hữu hiệu của các chính
sách thu tiền của doanh nghiệp.
Hàng tồn kho: Để dự trữ hàng tồn kho doanh nghiệp phải tốn kém chi phí. Có
hai loại chi phí liên quan đến việc dự trữ hàng tồn kho là chi phí đặt hàng và chi phí
lưu trữ hàng tồn kho. Chi phí lưu trữ hàng tồn kho là những chi phí biến đổi tăng giảm
cùng với hàng tồn kho, tăng giảm mức nào là phụ thuộc vào lượng hàng tồn kho nhiều
hay ít, loại chi phí này gồm có: chi phí bảo quản, chi phí thuê mướn kho bãi, chi phí tài
chính. Chi phi đặt hàng là những chi phí cố định cho mỗi lần mua hàng, loại chi phí
này gồm chi phí giấy tờ, chi phí vận chuyển, chi phí giao dịch, các chi phí khác.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình kinh doanh, là
vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương, tồn tại dưới các hình thức nguyên
vật liệu dự trữ, sản phẩn đang chế tạo, thành phẩm, hàng hoá và tiền tệ. Vốn lưu động
là một bộ phận tạo nên nguồn tài chính của doanh nghiệp. Do đó, yêu cầu quản lý là
làm sao xác định được nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết. Trên cơ sở đó, tổ chức huy động
đủ nguồn vốn đảm bảo cho việc thực hiện tốt, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn
cho sản xuất, đề ra yêu cầu sử dụng tiết kiệm vốn trên các giai đoạn luân chuyển, tăng
nhanh tốc độ luân chuyển vốn sao cho với số vốn ít nhất có thể đạt hiệu quả kinh tế

Nguồn vốn lưu động chủ yếu để đảm bảo cho tài sản lưu động như: nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá,…
Quỹ và dự trữ: Gồm quỹ dự trữ, quỹ phát triển kinh doanh, quỹ khen thưởng,
quỹ phúc lợi. Được hình thành từ lợi tức sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp dung
vào việc mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh hay dự trữ để dự phòng rủi ro bất
ngờ, để khen thưởng, trợ cấp mất việc,…
1.5.2. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có tài sản
bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Nguồn tài trợ tương ứng cho hai loại tài
10

sản này là nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Nguồn vốn ngắn hạn trong
doanh nghiệp bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, còn nguồn vốn dài hạn bao gồm nợ dài
hạn và vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành tài sản
dài hạn, nguồn vốn ngắn hạn và phần dư của nguồn vốn đài hạn được đầu tư vào tài
sản ngắn hạn.
Trong mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn: Sẽ là hợp lý nếu tài
sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn vì điều này chứng tỏ doanh nghiệp giữ vững mối
quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sửu dụng đúng mục đích nợ
ngắn hạn. Đồng thời nó cũng chỉ ra một sự hợp lý trong chu kỳ luân chuyển tài sản
ngắn hạn với chu kỳ thanh toán nợ ngắn hạn. Ngược lại, nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn
nợ ngắn hạn thì đây là dấu hiệu cho thấy một phần nguồn vốn ngắn hạn đã được đầu tư
vào tài sản dài hạn. Khi đó chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán nên
dễ dẫn đến những vi phạm nguyên tắc tín dụng và có thể đưa đến một hệ quả tài chính
không tốt.
Trong mối quan hệ giữa tài sản dài hạn với nguồn dài hạn: Nguồn dài hạn là
nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài hơn một năm, bao gồm
nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn. Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nguồn dài
hạn và phần thiếu hụt được bù đắp từ vốn chủ sở hữu thì là điều hợp lý vì khi đó doanh
nghiệp đã sử dụng đúng mục đích nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, nếu phần

tỏ tính ổn định về tài chính càng cao và ngược lại.




Trong đó, nguồn tài trợ thường xuyên (nguồn tài trợ dài hạn): là nguồn mà doanh
nghiệp sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh. Bao gồm nguồn vốn
chủ sở hữu và nguồn vốn vay, nợ dài hạn, trung hạn (trừ nợ quá hạn).
Hệ số tài trợ tạm thời: Nguồn tài trợ tạm thời là nguồn mà doanh nghiệp sử dụng
vào hoạt động kinh doanh trong một thời gian ngắn. Tương tự hệ số tài trợ thường
xuyên, hệ số tài trợ tạm thời cho biết so với tổng nguồn tài trợ, nguồn tài trợ tạm thời
chiếm mấy phần. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tinh ổn định về mặt tài
chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại.




Trong đó, nguồn tài trợ tạm thời (nguồn vốn ngắn hạn) bao gồm: các khoản vay
nợ ngắn hạn, vay nợ quá hạn và các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người bán,
người mua, người lao động (mua hàng không thanh toán, bán hàng không giao hàng,
thuê nhân công không trả lương…)
Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên: Thông qua chỉ tiêu
này, nhà phân tích thấy được trong tổng số nguồn tài trợ thường xuyên, số vốn chủ sở
hữu chiếm bao nhiêu. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn thì tính tự chủ và độc lập về mặt
tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao và ngược lại.






liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ
làm tăng giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay
vốn dài hạn, ngắn hạn, nhận vốn góp liên doanh, phát hành trái phiếu
1.5.5. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học tình hình tài chính của
một doanh nghiệp bao giờ cũng cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các
chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu cụ thể. Các chỉ tiêu đó phản ánh được sức sản xuất,
suất hao phí cũng như sức sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn (kể cả tổng số và
phần gia tăng).
13

1.5.5.1. Phân tích chỉ tiêu thanh toán
Liên quan đến nhóm chỉ tiêu thanh toán bao gồm các chỉ tiêu về tình hình công
nợ: các khoản phải thu và tình hình thu nợ, các khoản phải trả và khả năng chi trả.
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: Là một chỉ số tổng quát về khả năng chi
trả nợ của một doanh nghiệp, nó cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn
hạn để đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn phải trả. Hệ số này càng cao thì khả năng
thanh toán của doanh nghiệp ngày càng được tin tưởng và ngược lại. Trị số của chỉ
tiêu này thông thường được chấp nhận là 1, nghĩa là nếu lớn hơn 1 thì doanh nghiệp
đảm bảo khả năng thanh toán, còn nếu càng nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp càng mất dần
khả năng thanh toán.




Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn không phải lúc nào cũng
dễ dàng chuyển đổi thành tiền, khả năng thanh toán của doanh nghiệp có thể bị ảnh
hưởng nhiều nếu giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn và nhiều khả năng không thể
bán lấy tiền mặt hoặc tỷ lệ khoản phải thu cao. Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản
ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn.



1.5.5.2. Hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Hệ số nợ trên tổng tài sản: Hệ số này cho biết 1 đồng tài sản của doanh nghiệp
được tài trợ bằng bao nhiêu đồng nợ.




Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Hệ số này đo lường tương quan giữa nợ và vốn
chủ sở hữu của một doanh nghiệp, phản ánh tỷ lệ vốn vay trong nguồn vốn chủ sở hữu.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường sự góp vốn của chủ doanh nghiệp so với số nợ
vay. Các chủ nợ rất ưa thích hệ số này vừa phải. Hệ số này càng thấp chứng món nợ
của họ càng được đảm bảo thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Khi
hệ số này cao có nghĩa doanh nghiệp chỉ góp một phần vốn nhỏ trong tống số vốn thì
rủi ro kinh doanh chủ yếu do chủ nợ gánh chịu.




Hệ số tự tài trợ: Là chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong
tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp. Từ tỷ số này ta thấy được mức độ độc lập hay
phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tài trợ của doanh nghiệp đối
với vốn kinh doanh của mình. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn
tự có, tính độc lập cao so với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của
các khoản nợ vay. Nếu hệ số tự tài trợ càng thấp, chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính
của doanh nghiệp càng thấp, hầu hết tài sản của doanh nghiệp đều được tài trợ bằng số
vốn đi chiếm dụng.






Kỳ thu tiền trung bình (ngày): Đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu
của một doanh nghiệp. Tỷ số này phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các
khoản phải thu, nghĩa là bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải
thu.




Vòng quay các khoản phải trả: Phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh
nghiệp đối với nhà cung cấp. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh
hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. Chỉ số vòng quay các khoản
phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh
toán chậm hơn năm trước. Ngược lại, nếu chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm
nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh
hơn năm trước. Nếu chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả
lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm
dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời
thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối
với khách hàng.

 


16

Kỳ thanh toán tiền trung bình: Cho thấy khoảng thời gian trung bình của một
công ty trong việc thanh toán các khoản nợ với nhà cung cấp. Sự gia tăng kỳ thanh

khả năng quản lý vốn lưu động tốt. Ngược lại, con số này lớn có thể được giải thích là:
doanh nghiệp phải thuê thêm vốn trong khi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng
cho mình. Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mặt mà doanh nghiệp phải thuê
thêm để đầu tư càng lớn. Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán các hóa đơn càng
lâu, thì giá trị của các hóa đơn càng giảm. Hay nói cách khác, tài khoản có thể thu hồi
về được làm giảm vốn lưu động của doanh nghiệp.

 
 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status