Các yếu tố có ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án và cách xử lý
Dòng tiền của DAĐT là dòng tiền ròng thực tế, không phải thu nhập
ròng kế toán, là dòng tiền tăng thêm do DAĐT đưa lại, góp phần làm tăng
thêm dòng tiền và là cơ sở để gia tăng giá trị của doanh nghiệp so với trước
khi có dự án.
Có hai phương pháp xác định dòng tiền của dự án là trực tiếp và gián
tiếp.Bằng phương pháp trực tiếp dòng tiền ròng của dự án bằng hiệu của
dòng tiền vào và dòng tiền ra hoạt động dự án.
Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án là:
1. Chi phí đất đai
2. Chi phí chìm
3. Chi phí cơ hội
4. Chi phí lịch sử
5. Chi phí giao hàng và lắp đặt
6. Chi phí gián tiếp
7. Sự ảnh hưởng của dự án đến các bộ phận khác của công ty
8. Vốn lưu động ròng tăng thêm
9. Thuế thu nhập của công ty
Để biết thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án và cách
xử lí ta nghiên cứu
1. Chi phí đất đai:
Đây là khoản mục thuộc về chi phí ban đầu nhằm để chuẩn bị hình
thành vốn cố định cho các dự án đầu tư
a. Chi phí mua đất:
Chi phí này được xem như là một khoản đầu tư riêng trong dài hạn
của doanh nghiệp, vì đất đai được xem như là tài sản cố định của doanh
nghiệp nên trong quá trình tính toán thì không tính chi phái mua đất vào
dòng tiền của dự án.
Đối với loại chi phí này cần phải có sự xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền và phải lập bằng văn bản cụ thể. Các chi phi này phải phù hợp với
quy định của Bộ Tài chính để có các khoản chi cụ thể.
2. Chi phí chìm
a. Định nghĩa
Chi phí chìm (sunk cost) là khoản đầu tư thời gian và tiền bạc không
thể lấy lại được do những quyết định sai lầm trong quá khứ. Loại chi phí này
không được đưa vào trong những tính toán dự án. Mặc dù chi phí chìm thể
hiện quá khứ, nhưng con người đôi khi vẫn để chi phí chìm ảnh hưởng đến
các quyết định trong tương lai.
Chi phí chìm không ảnh hưởng tới dòng tiền tăng thếm, do đó không
được xem xét khi hoạch định vốn đầu tư.
b. Ví dụ :
- Thị trường chứng khoán bị mất tính thanh khoản trong lúc lạm phát tăng
hoặc đến ngày đáo hạn nợ, bạn sẽ có nguy cơ bị mất vốn hoặc các tài sản thế
chấp khi vay nợ.
- Chi phí đặt mua một chiếc vé xem phim trước và không thể trả lại, thì giá
của chiếc vé trở thành chi phí chìm. Nếu người mua vé quyết định không đi
xem nữa thì không có cách nào khác để đòi lại số tiền mua vé mà anh ta đã
trả.
2
- Một doanh nghiệp sản xuất hàng hóa gặp phải các sự cố bất khả kháng
như: mất điện, sản phẩm bị hư hại không có cách nào thu hồi được, hay là
các chi phí khác như là phát triển sản phẩm, nghiên cứu thị trường….
Những người ra quyết định thường phạm phải sai lầm này vì đôi khi
họ không nhận ra được sự thật rằng chi phí chìm không thể bù đắp được, là
vì bản thân họ không muốn phải gánh chịu một khoản tổn thất lớn khi xúc
tiến phương án thay thế. Việc xúc tiến phương án thay thế sẽ làm ảnh hưởng
đến quyết định ban đầu. Đó là lý do tại sao nhà điều hành ủng hộ cho kế
hoạch marketing đã thất bại của công ty .
Nhược điểm về chi phí chìm cũng giải thích tại sao nhiều nhà quản lý
tỏ ra chậm chạp khi đối mặt với những quyết định tuyển dụng tệ hại. Họ
tuyển dụng và đầu tư đào tạo cho một người nhưng rõ ràng anh ta không làm
lợi ích đó có thể đạt được mà không mất một chi phí nào. Chi phí cơ hội
không nhìn thấy là chi phí ẩn của hoạt động đó.
Chi phí cơ hội không phải là tổng các giá trị lựa chọn bị bỏ lỡ mà chỉ
là giá trị của lựa chọn tốt nhất có thể bởi vì người ta không thể nào cùng một
lúc sử dụng nhiều lựa chọn thay thế được.
Chi phí cơ hội rất khó so sánh nhưng cần phải tính đến khi đánh giá
dự án. Bởi một nhà đầu tư khi quyết đinh bỏ vốn thì cần tính toán để có thể
đầu tư vào phương án nào đem lại nhiều lợi ích nhất.
b. Xử lí:
Có thể nói chi phí cơ hội cũng ảnh hưởng đến dòng tiền của một công
ty. Và một công ty bao giờ cũng lựa chọn phương án bỏ qua chi phí cơ hội
để có được lợi ích lớn hơn chi phí ấy. Vậy phương án nào là tốt nhất và chi
phí cơ hội thế nào thì có thể bỏ qua còn phụ thuộc vào khả năng tính toán chi
phí của công ty đó. Ví dụ công ty bỏ qua cơ hội hưởng lãi suất tiền gửi ngân
hàng để đầu tư vào xây dựng nhà xưởng, máy móc, mở rộng sản xuất. Vậy
cần phái tính xem giá trị tương lai có được từ khoản tiền gửi ngân hàng có
lớn hơn giá trị tương lai của khoản tiền đem đầu tư mở rộng sản xuất không.
Giá trị tương lai có được từ phương án nào lớn hơn thì công ty sẽ đầu tư.
4. Chi phí lịch sử
a. Định nghĩa :
Chi phí lịch sử là chi phí liên quan đến việc sử dụng tài sản sẵn có của
công ty cho dự án. Nó chính là giá gốc hay giá mua ban đầu của TSCD.
Chi phí này có được tính vào ngân lưu của tài sản hay không thì còn tuỳ
thuộc vào chi phí cơ hội của tài sản.
b. Ví dụ:
1 DN có thể cho thuê mặt bằng nhà máy với giá 1,5trd/năm hoặc sử
dụng để sản xuất mặt hàng mới. Như vậy nếu dự án mặt hàng mới sản xuất
được triển khai thì DN đã mất đi cơ hội có được thu nhập do cho thuê mặt
bằng với mức 1,5trđ/năm. Khoản thu nhập từ việc cho thuê mặt bằng với giá
1,5trđ/năm đựoc xem là chi phí cơ hội của dự án sản xuất sản phẩm mới.
-Biết được chi phí thực của việc giao hang,tính toán cước phí, trách nhiệm,
môi giới, và chi phí vận chuyển hợp lí
- Đôi khi không trả bao hiểm. Khi một công ty có một chuyến hàng có phí
bảo hiểm, họ thường có khuynh hướng sử dụng phí vận chuyển, dạng phí
này vốn rất cao. Nếu công ty đã có tự bảo hiểm (đa số các công ty đều đã
có), hãy kiểm tra chế độ bảo hiểm của mình để bảo đảm tốt cho chuyến
hàng. Nếu làm được điều này, công ty không cần phải trả thêm phí bảo hiểm
vận chuyển.
- Với những hang hóa nhập khẩu chú ý đến thuế quan
- Kiểm soát chi phí vận chuyển nhanh.
- Hàng không, xe lửa và ô tô, phương tiện nào rẻ nhất? Thông thường thì xe
lửa có chi phí hiệu quả hơn xe tải hoặc hàng không. Tàu thủy cũng rẻ hơn
hàng không. Bất kể là phương tiện nào, luôn phải xem xét đến 3 mức định
giá của vận chuyển.
6.Chi phí gián tiếp
Mọi doanh nghiệp đều có hai loại chi phí: chi phí trực tiếp và chi phí gián
tiếp.
1. Chi phí trực tiếp:
5
Đó là các chi phí có thể xác định được với một sản phẩm, một dịch vụ hay
một hoạt động nhất định. Đối với một nhà sản xuất hay cung cấp dịch vụ,
chi phí trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí
có quan hệ trực tiếp tới các sản phẩm hay dịch vụ của bạn, hay việc sản xuất
ra sản phẩm hay dịch vụ đó. Đối với một nhà bán buôn hay bán lẻ, các chi
phí trực tiếp là các chi phí mua hàng hoá để bán.
2. Chi phí gián tiếp:
Chi phí gián tiếp là tất cả các chi phí khác ngoài chi phí trực tiếp như đã nói
ở trên mà bạn cần để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình. Các chi phí
gián tiếp không liên quan trực tiếp tới một sản phẩm hay dịch vụ cụ thể nào.
Đó là các chi phí chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh.
hàng mới. Như vậy, một lượng vốn lớn sẽ được chuyển vào để xây dựng cửa
hàng mới thì khi các hoạt động của cửa hàng cũ gặp vấn đề cần thêm vốn
thì việc huy động vốn cho cửa hàng cũ này sẽ khó khăn hoặc chậm trễ do đó
có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
Nhưng DA này cũng có thế tác động tới hoạt động khác theo chiều
hướng tốt. Ví dụ như một tập đoàn có công viên giải trí lớn với nhiều trò
chơi xây dựng thêm một khu vực riêng dành cho du khách nghỉ ngơi, mua
sắm, có cả phòng nghỉ sẽ giúp phục vụ khách đến chơi tốt hơn mà lại có
thêm nguồn thu từ dịch vụ cho thuê phòng nghỉ, bán đồ lưu niêm, bán đồ ăn.
Như vậy DA mới này sẽ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh hiện tại của tập
đoàn
Các DA này có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh khác của
công ty, do đó sẽ tác động đến doanh thu, chi phí bỏ ra. Hay nói cách khác,
một DA có thể ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty. Để hạn chế ảnh hưởng
xấu và phát huy tác động tích cực của DA đối với dòng tiền cũng như hiệu
quả hoạt động của công ty thì cần phải làm gì? Điều này cần được công ty
cân nhắc kĩ lưỡng. Một dự án đươc tiến hành mà làm cho tổng lợi nhuận của
công ty bị giảm xuống trong một thời gian dài thì không nên tiếp tục. Hay
một dự án có khả năng hỗ trợ, làm tăng lợi nhuận của toàn công ty thì nên
được tiếp tục phát triển.
8.Sự ảnh hưởng của vốn lưu động ròng tăng thêm
1. Dòng tiền là gì
Hai cách xây dựng dòng tiền là theo phương pháp trực tiếp và gián
tiếp, và trên góc độ “tổng vốn đầu tư” và ''chủ đầu tư''.
Các nhà tài trợ vốn cho dự án như chủ đầu tư, các cổ đông, các bên
góp vốn, ngân hàng, Chính phủ đều quan tâm tới báo cáo dòng tiền của dự
án được lập trên góc độ của các nhà tài trợ khác nhau. Xây dựng dòng tiền
theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp, và trên góc độ “tổng vốn đầu tư” và
''chủ đầu tư''.
Theo phương pháp trực tiếp, người lập dự án liệt kê các khoản thu, chi
lượng, giá trị)… vào dự án đầu tư là dòng tiền chảy vào nhiều hơn. Đầu tư
nhiều tài sản lưu động vào dự án làm cho dự án mang tính khả thi, tiến hành
nhanh chóng và hiệu quả hơn khi có vốn và kỹ thuật. Điều kiền cần và đủ để
tiến hành 1 dự án.
Vốn lưu động ròng tăng thêm do giảm các khoản phải trả như nợ ngắn
hạn, lãi vay… Dòng tiền để đầu tư vào dự án sẽ nhiều hơn và sử dụng có
hiệu quả hơn. Tránh được các khoản chi phí không cần thiết, không liên
quan đến dự án
=> Vốn lưu động tăng thêm có ý nghĩa quan trọng đến sự thành công và thời
gian hoàn thành của dự án. Tăng vốn lưu động vừa làm tăng những vật tư,
thiết bị, kỹ thuật, công nghệ… cần thiết cho dự án, vừa làm giảm các khoản
chi phí không cần thiết làm tăng hiệu quả của dự án.
9. Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế TNDN đánh bào thu nhập chịu thuế trong kỳ của doanh nghiệp.
8
- Thuế TNDN là sắc thuế trực thu, nó mang đầy đủ những ưu nhược điểm
của sắc thuế này, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng trong điều
tiết, góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
- Tuy là một sắc thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh
mẽ từ đối tượng nộp thuế TNCN(thu nhập cá nhân) vì nó mơ hồ đối vơi
người chịu thuế. Chẳng hạn như các cổ đông của công ty cổ phần sẽ hầu như
không cảm thấy gì về việc đánh thuế của nhà nước.
- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh bởi vậy
mức động viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu
quả kinh doanh cũng như quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Thuế TNDN là một sắc thuế khấu trừ cho TND. Thuế TNDN đánh vào
phần thu nhập từ hoạt động kinh doanh của công ty trước khi chia cho những
người góp vốn : thuế TNDN đánh vào phần thu nhập mà những người góp
vốn nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty mà họ đầu
tư. Vì vậy phần thu nhập đã chịu thuế TNDN khi đem chia cho những người