ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới đô thị hóa theo hướng bền vững ở đà nẵng - Pdf 24

B GIO DC V O TO B K HOCH V U T
VIN CHIN LC PHT TRIN

NGUYN TH THOA
ảNH HƯởNG CủA ĐầU TƯ TRựC TIếP NƯớC NGOàI
TớI ĐÔ THị HóA THEO HƯớNG BềN VữNG ở Đà NẵNG
Chuyờn ngnh : Kinh t phỏt trin
Mó s : 62 31 01 05

tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế

Hà Nội - 2014
Công trình đã được hoàn thành tại
VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
Ngêi híng dÉn khoa häc:

1.GS.TS. ĐỖ ĐỨC BÌNH
2. TS. TRẦN HỒNG QUANG
Ph¶n biÖn 1:
GS.TSKH. LÊ DU PHONG

Ph¶n biÖn 2:
PGS.TS. LÊ CAO ĐOÀN
Ph¶n biÖn 3:
PGS.TS. PHẠM THỊ KHANH
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Viện
họp tại Viện Chiến lược phát triển
Vào hồi giờ, ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện :
1. Thư viện Quốc Gia
2. Thư viện Viện Chiến lược phát triển

thông tin về huyện đảo Hoàng Sa nên tác giả chỉ tập trung vào nghiên cứu 6 quận nội
thành và huyện Hoà Vang, chưa nghiên cứu huyện đảo Hoàng Sa). Trong quá trình
nghiên cứu, tác giả kết hợp quan sát mối quan hệ với duyên hải miền Trung và cả nước.
c) Phạm vi thời gian: Hiện trạng nghiên cứu giai đoạn từ 2005 – 2013; đề xuất giải pháp
thực hiện cho giai đoạn tới năm 2025.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
* Cách tiếp cận nghiên cứu trong luận án:
Cách tiếp cận nghiên cứu theo 4 bước với nội dung chủ yếu như (Hình 0.1)
* Phương pháp nghiên cứu. Tác giả sử dụng một số phương pháp như: Phương pháp
phân tích hệ thống, phân tích thống kê, so sánh, chuyên gia, dự báo. Ngoài ra, tác giả chú
trọng phân tích các chính sách, sử dụng mô hình SWOT và các bản đồ, biểu đồ, hệ thống
thông tin địa lý, khảo sát thực địa và tham vấn các nhà quản lý.
4
Hình 0.1. Quy trình nghiên cứu ảnh hưởng của FDI tới đô thị hóa ở Đà Nẵng
(Nguồn: Đề xuất của tác giả)
5. Những đóng góp mới của luận án
Về mặt lý luận: Làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về ảnh hưởng của FDI tới
ĐTH theo hướng bền vững đối với thành phố trong điều kiện Việt Nam; đề xuất hệ
thống chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của FDI tới ĐTH theo hướng bền vững.
Về mặt thực tiễn: Đánh giá hiện trạng ảnh hưởng của FDI tới ĐTH; kiến nghị
quan điểm, định hướng thu hút vốn FDI đến 2025 và giải pháp phát huy ảnh hưởng tích
cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của FDI tới đô thị hóa theo hướng bền vững hơn ở Đà
Nẵng trong thời kỳ tới.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội
dung của luận án được cấu trúc thành 4 chương chính: Chương 1. Tổng quan các công
trình nghiên cứu đã công bố có liên quan; Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh
hưởng của FDI tới ĐTH ở một địa phương trong điều kiện Việt Nam; Chương 3. Thực
trạng ảnh hưởng của FDI tới đô thị hóa theo hướng bền vững ở Đà Nẵng trong giai đoạn
2005 – 2013; Chương 4. Định hướng và giải pháp phát huy ảnh hưởng của FDI tới đô thị

đô thị tồn tại, phát triển, quy hoạch đô thị và PTBV đô thị… Các nghiên cứu lý giải và
phân tích về ảnh hưởng của ĐTH tới phát triển kinh tế đô thị và đời sống dân cư; miêu tả
thực tế về những hoạt động của một số đô thị hiện nay trên thế giới; phân tích thực trạng
và cách thức quản lý đô thị và quy hoạch cải tạo thành phố; vai trò và sự tác động của
chính sách đối với quản lý có hiệu quả các thành phố, các đô thị; mối quan hệ và sự liên
kết giữa toàn cầu hóa, ĐTH và quản lý nhà nước, những lợi ích thu được từ thương mại,
đầu tư và các hoạt động tài chính mang lại.
1.2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển đô thị bền vững
Các nghiên cứu đều tập trung chứng minh vai trò quan trọng và sự cần thiết của
PTBV kinh tế và đô thị, cách thức đánh giá sự PTBV trên các bình diện toàn cầu, trong
một quốc gia hoặc ở địa phương. Các nghiên cứu về phát triển đô thị bền vững đã đề cập
được những vấn đề cơ bản xung quanh sự hình thành và phát triển đô thị, đánh giá về
quan hệ của ĐTH và tăng trưởng ở các quốc gia khác nhau tương ứng với những trình độ
phát triển khác nhau, nêu ra các nguyên tắc và con đường phát triển các đô thị nói chung
và đô thị sinh thái nói riêng, đưa ra một số phương pháp đánh giá mức độ ĐTH, phân
tích những xu thế, quan điểm về quy hoạch phát triển đô thị Tuy nhiên, các nghiên cứu
chưa chú trọng phân tích những ảnh hưởng của dòng vốn đầu tư tới sự hình thành và
phát triển các đô thị. Chưa đề cập cụ thể cách thức quy hoạch các đô thị vốn dĩ đã phát
triển lâu đời và tự phát trở thành các đô thị hiện đại và bền vững. Chưa chỉ ra được mối
quan hệ, tác động của các luồng đầu tư tới quá trình ĐTH đặc biệt chưa đề cập tới luồng
vốn bổ sung từ nước ngoài.
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của FDI tới đô thị hóa
Hiện chỉ có một số ít học giả nghiên cứu sơ bộ về ảnh hưởng của FDI tới ĐTH.
Họ cho rằng: tham gia vào nền sản xuất toàn cầu thông qua FDI đã trở thành một
phương thức quan trọng để gia nhập với thị trường thế giới. FDI đã đóng một vai trò
quan trọng trong chuyển đổi của đồng bằng từ khu vực nông nghiệp chậm phát triển
thành một khu vực CNH - ĐTH, định hướng xuất khẩu và nhanh chóng đưa nền kinh tế
đang phát triển hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. FDI đã tạo ra một mô hình phân tán
của CNH và ĐTH, dẫn đến rất nhiều thiệt hại về đất nông nghiệp và thiệt hại nghiêm
trọng cho môi trường. Thông qua phương pháp phân tích hồi quy, một nghiên cứu đã chỉ

ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM
2.1. Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của FDI tới đô thị hóa theo hướng bền vững
2.1.1. Đô thị hóa: Bản chất và quan niệm
* Đô thị hóa. ĐTH là một quá trình phân bố các lực lượng sản xuất trong nền kinh
tế, bố trí những vùng không phải đô thị thành đô thị, đồng thời phát triển đô thị theo
chiều sâu. Nó là quá trình phát triển đô thị cả về dân số, kinh tế và quy mô diện tích theo
hướng ngày càng lớn lên và GDP/người tăng. ĐTH theo hướng bền vững sẽ góp phần
phát triển đô thị bền vững, đó là sự phát triển về cả mặt quy mô và chất lượng đô thị, là
sự mở rộng không gian đô thị, sự thay đổi dân số đô thị, sự tiến bộ về tiện ích của đô thị,
sự phù hợp của kiến trúc đô thị để bảo đảm thúc đẩy tăng trưởng về kinh tế, xã hội, môi
trường nhằm nâng cao mức sống người dân đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
* Nền tảng cơ bản của ĐTH là: i) Nhân khẩu cơ bản tăng nhờ phát triển phi nông
nghiệp, lao động tập trung tại một điểm thuộc đô thị càng lớn thì số người đi theo cung
cấp các dịch vụ phục vụ đời sống càng nhiều. ii) Hiện đại hóa nhờ phát triển các doanh
nghiệp công nghệ cao. iii) Giao lưu rộng nhờ độ mở gia tăng lớn.
* Tác động của đô thị hoá tới kinh tế, xã hội. Đô thị hóa góp phần gia tăng quy
mô kinh tế, gia tăng năng suất lao động; tăng GDP của đô thị, thúc đẩy tăng trưởng, phát
triển kinh tế đất nước; góp phần mở rộng thị trường, gia tăng hiện đại hóa kinh tế và khả
năng cạnh tranh của nền kinh tế. ĐTH là cơ sở làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị và
sau đó là cơ cấu kinh tế quốc dân. ĐTH thúc đẩy đổi mới công nghệ, phương thức sản
7
xuất, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng. ĐTH làm thay đổi
cả văn hóa và xã hội, thay đổi lối sống và tập quán sinh hoạt của dân cư theo hướng
thích ứng hơn với nền văn minh công nghiệp. Tuy nhiên, nếu quá trình ĐTH không được
định hướng triển khai hợp lý và không có đủ những điều kiện cần thiết, mà tiến hành
một cách tràn lan có thể dẫn đến quá tải về cơ sở hạ tầng công cộng, gây biến động xã
hội và sự ảnh hưởng tiêu cực về môi trường sinh thái.
* Đô thị hóa theo hướng bền vững. Đô thị hóa theo hướng bền vững là một tất yếu
khách quan, là quá trình phát triển tất yếu của đô thị và của cả nền kinh tế, tuy nhiên bản
thân nó bao gồm cả tác động tích cực và tiêu cực. Vì vậy, quản lý và định hướng để

tới kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường, quy hoạch và kiến trúc đô thị, tốc độ và chất
lượng ĐTH. Các ảnh hưởng của FDI tới đô thị hóa diễn ra trong cả ngắn hạn và dài hạn
với mức độ mạnh yếu khác nhau ở cả hai hướng tích cực và tiêu cực.
2.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của FDI tới đô thị hóa theo hướng bền vững
2.1.3.1. Nội dung đánh giá ảnh hưởng của FDI tới ĐTH theo hướng bền vững
* Ảnh hưởng tích cực. FDI có tác động tới quá trình hình thành đô thị, kích thích
tăng quy mô và chất lượng dân số đô thị và đẩy nhanh tốc độ ĐTH. FDI góp phần gia
tăng hiện đại hóa cơ cấu kinh tế và không gian đô thị qua việc hình thành nhiều ngành
kinh tế quan trọng, một số khu đô thị hiện đại; nhiều lĩnh vực dịch vụ với phương thức
kinh doanh hiện đại, công nghệ tiên tiến. FDI góp phần hiện đại hóa xã hội đô thị thông
qua tăng thu nhập dân cư, giải quyết việc làm. FDI đóng góp vào bảo vệ môi trường
thông qua các dự án sử dụng công nghệ sản xuất sạch, thân thiện với môi trường. FDI
kích thích, lôi kéo đầu tư trong nước, thúc đẩy phát triển kinh tế.
* Ảnh hưởng tiêu cực: Thứ nhất, nếu các dự án FDI được thu hút vào một cách ồ
ạt, không có định hướng, không có chọn lọc thì có thể làm mất cân đối cơ cấu kinh tế
đô thị và đi chệch hướng quy hoạch, ảnh hưởng tới kiến trúc đô thị. Thứ hai, FDI làm
thay đổi cơ cấu thành phần kinh tế trong đô thị và đặt các doanh nghiệp vốn trong nước
trong sự cạnh tranh khốc liệt và không cân sức với doanh nghiệp FDI. Thứ ba, FDI có
thể làm tăng mức ô nhiễm ở đô thị tiếp nhận.
2.1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của FDI tới ĐTH theo hướng bền vững
(1). Nhóm chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của FDI đến gia tăng quy mô dân số và tốc
độ đô thị hóa
a. Tỷ lệ đóng góp của FDI vào nhân khẩu đô thị (P)
%100*
ĐT
kFDI
N
NL
P
+

0
là nhân khẩu đô thị năm gốc; n là số năm tính toán
(2). Nhóm chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của FDI tới hiện đại hóa kinh tế đô thị
a. Tỷ lệ % đóng góp của doanh nghiệp FDI vào GDP của thành phố (r
GDP
)
%100*
TP
FDI
GDP
GDP
GDP
r =
(2.4)
Trong đó: GDP
FDI
là tổng sản phẩm quốc nội của khu vực FDI thành phố
GDP
TP
là tổng sản phẩm quốc nội của toàn thành phố
b. Tỷ lệ đóng góp của FDI vào hiện đại hóa đô thị (T
h
)
T
h
= (GDP
hFDI
: GDP)*100 (%) (2.5)
Trong đó: GDP
hFDI

(2.7)
Độ mở của nền kinh tế thành phố là
%100*)(
TP
TPTP
m
GDP
IMX
T
+
=
(2.8)
X
FDI
là kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI
X
TP
là kim ngạch xuất khẩu của thành phố
IM
FDI
kim ngạch nhập khẩu của khu vực FDI
IM
TP
là kim ngạch nhập khẩu của thành phố
GDP
TP
là tổng giá trị sản xuất của thành phố
d. Tỷ lệ % vốn FDI trong tổng số vốn đầu tư xã hội của thành phố (r
v
).

TP
là tổng thu thuế toàn thành phố
(4) Nhóm chỉ tiêu phản ánh đóng góp của FDI cho phát triển xã hội đô thị hiện đại
và bảo vệ môi trường
a. Tỷ lệ thu nhập bình quân lao động khu vực FDI so với toàn thành phố (r
tn
)
%100*
tp
FDI
tn
TN
TN
r =
(2.11)
Trong đó: TN
FDI
thu nhập bình quân 1 lao động khu vực FDI
TN
tp
thu nhập bình quân 1 lao động thành phố Đà Nẵng
b. Đóng góp của FDI trong đào tạo, khoa học công nghệ (r
GDKhcn.FDI
)
GDKHCNTP
GDKHCNfdi
FDIGDKhcn
V
V
r

d. Ảnh hưởng của FDI tới môi trường và sự phát triển bền vững đô thị (r
mt
):
(5). Ảnh hưởng của FDI tới lôi kéo đầu tư trong nước
a. Hệ số vốn lan toả (h
v.l
)
FDI
ntr
lv
V
V
h
.
.

=
(2.14)
Trong đó:
ntr
V
.

là lượng vốn trong nước tăng thêm do FDI lôi kéo
FDI
V
Vốn đầu tư của khu vực FDI
b. Hệ số doanh nghiệp lan tỏa
FDI
ntr

phù hợp với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của không chỉ bản thân đô thị mà cả
của vùng và quốc gia tiếp nhận đầu tư.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ, chiều hướng ảnh hưởng của FDI đến ĐTH
Bao gồm: Nhóm nhân tố về chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế đô thị; Nhóm
nhân tố về chính sách thu hút, sử dụng, quản lý FDI; Nhóm nhân tố về nhà đầu tư FDI;
Nhóm nhân tố về trình độ phát triển của nền kinh tế.
2.2. Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng của FDI tới đô thị hóa
Từ việc nghiên cứu các thành phố trong và ngoài nước như Thâm Quyến (Trung
Quốc), Singapore và thành phố Hồ Chí Minh trong thu hút FDI phục vụ đô thị hóa. Tác
giả rút ra những bài học rút ra trong việc tận dụng ảnh hưởng tích cực và hạn chế tiêu
r
mt
=
Số dự án FDI đầu tư vào lĩnh vực xử lý chất thải, rác thải, cung cấp nước
sạch, năng lượng sạch, sử dụng công nghệ sạch
Tổng số dự án FDI
11
cực của FDI để phục vụ ĐTH theo hướng bền vững.
* Bài học kinh nghiệm từ những thành công. Thứ nhất, chú trọng hoàn thiện quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển đô thị. Xây dựng chiến lược thu
hút đầu tư nói chung và FDI nói riêng để định hướng ĐTH và phát triển đô thị. Đảm bảo
thực hiện nghiêm chỉnh theo quy hoạch và đúng chiến lược. Phát triển đô thị gắn liền với
phát triển KT-XH. Thứ hai, hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiệu quả;
hoàn thiện chính sách, khai thác lợi thế chính sách, tạo cơ chế chính sách ưu đãi phù hợp
trên cơ sở định hướng thu hút FDI, tạo sân chơi công bằng cho các doanh nghiệp. Thứ ba,
phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao và thu hút thu hút nhân tài. Thứ tư, nâng cao
trình độ công nghệ trong sản xuất và tăng cường khả năng hấp thụ công nghệ cao. Thứ
năm, quan tâm giải quyết tốt vấn đề con người, tăng cường bảo vệ sinh thái, cảnh quan
đô thị, phân vùng bảo vệ sản xuất nông nghiệp và cải thiện môi trường đô thị trong thu
hút FDI phục vụ quá trình ĐTH.

được khai thác có hiệu quả. Sức mua của thị trường Đà Nẵng và vùng phụ cận thấp. Khu
vực công nghiệp phần lớn là những ngành chế biến đơn giản, giá trị gia tăng thấp và
thiếu các mối liên kết khâu trước - khâu sau, sản phẩm công nghệ cao ít.
* Xã hội. Đà Nẵng là một trong những địa phương dẫn đầu cả nước về các chỉ tiêu
phát triển xã hội thông qua thực hiện chương trình thành phố “năm không”, “ba có”.
Thành phố đã tạo được sự gắn kết giữa các mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội tạo nền
tảng cho sự phát triển bền vững.
* Môi trường. Năm 2012, Đà Nẵng được APEC công nhận đô thị có hàm lượng
các bon thấp và được chọn là 1 trong 20 đô thị thực hiện đề án "Mô hình đô thị CO
2
thấp
nhất" của thế giới. Thành phố đã có rất nhiều nỗ lực để cải thiện môi trường nhưng thực
tế vẫn còn tồn tại một số điểm ô nhiễm khá nghiêm trọng.
3.2. Hiện trạng đô thị hóa ở Đà Nẵng 2005-2013
3.2.1. Tình hình đô thị hóa và phát triển đô thị ở Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng có tốc độ ĐTH rất nhanh. Diện mạo đô thị thay đổi, cuộc
sống của người dân được cải thiện rõ rệt. Dân số nói chung và tỷ lệ thị dân tăng lên.
Biểu đồ 3.2. Dân số trung bình các năm ở Đà Nẵng
(Nguồn: Xử lý theo số liệu niên giám thống kê Đà Nẵng năm 2013)
Phân bố dân cư không đồng đều, (năm 2013) mật độ dân cư tập trung rất lớn ở
quận Thanh Khê 19.763 người/km², Hải Châu 8796 người/km². Quy mô đô thị được mở
rộng từ 5600 ha (năm 1997) lên đến khoảng 24.554 ha (năm 2013).
3.2.2. Những hạn chế của đô thị hóa và phát triển đô thị ở Đà Nẵng
Chất lượng ĐTH ở Đà Nẵng chưa cao. Đà Nẵng mới chỉ tập trung phát triển theo
hướng ĐTH nông thôn, mà chưa chú trọng quy hoạch các điểm dân cư nông thôn, các
khu vực sản xuất nông - lâm nghiệp. Thành phố chưa có khu thương mại trung tâm, hàng
hóa không phong phú và chưa có sự hấp dẫn; thị trường bất động sản còn nhiều bất cập.
Cơ sở hạ tầng đã bắt đầu bộc lộ một số yếu kém trong việc quy hoạch, xây dựng và sử
dụng. Quá trình ĐTH ở Đà Nẵng chưa tính tới việc đề phòng rủi ro và biến đổi khí hậu.
3.3. Khái quát về thực trạng FDI ở Đà Nẵng

trong giai
đoạn
(1000
người)
Đóng góp vào tăng
dân số đô thị của khu
vực FDI
Đóng góp vào tốc độ ĐTH của
khu vực FDI
1000 người
% đóng
góp
Tốc độ tăng dân
số đô thị của cả
thành phố (%)
% đóng góp
của FDI vào
tốc độ tăng
dân số đô thị
2000-2010 261,6 24,6 9,4 4,0 0,376
2000-2013 322,9 93,7 29,0 3,7 1,073
Nguồn: Xử lý theo số liệu thống kê Đà Nẵng
Lượng lao động di chuyển tới Đà Nẵng phần lớn bắt nguồn từ các tỉnh miền trung,
đặc biệt là từ Quảng Nam. Theo tính toán thì cứ 1 lao động khu vực FDI kéo thêm
khoảng 0,12 người dân vào thành phố.
Mật độ dân cư tập trung đông nhất ở quận Thanh Khê sau đó đến quận Hải Châu.
14
Những năm gần đây, xu hướng gia tăng dân số tập trung nhiều ở các quận ven biển vốn
là ngoại thành những năm về trước như: Liên Chiểu, Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn. Hai
quận Cẩm Lệ và Liên Chiểu có tốc độ tăng mật độ dân cư lớn nhất.

/GDP
cả nước
(%) 17,40 17,71 17,70 17,78 17,94
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng 2013)
b. FDI góp phần tăng tính hiện đại của nền kinh tế đô thị. FDI đầu tư vào lĩnh vực sản
xuất sử dụng công nghệ hiện đại như công nghiệp điện tử tin học, sản xuất thuốc chữa
bệnh, ngân hàng, viễn thông…, FDI đã góp phần quan trọng đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố theo hướng hiện đại.
Bảng 3.8. Đóng góp vào hiện đại hóa thành phố Đà Nẵng tính theo giá 2010
Giai đoạn
Tổng GDP
của cả giai
đoạn
(tỷ đồng)
GDP sản
phẩm
công
nghệ cao
(Tỷ
đồng)
% sản
phẩm
công
nghệ cao
trong
tổng
GDP
Đóng góp của khu vực FDI vào
công nghệ cao
Số tuyệt

d. Đóng góp của FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội thành phố. FDI là một kênh cung cấp
vốn quan trọng cho phát triển kinh tế và hiện đại hóa đô thị Đà Nẵng.
Bảng 3.10. Đóng góp FDI vào vốn đầu tư xã hội tại Đà Nẵng
Năm Đvt 2005 2009 2010 2011 2012
Tổng vốn đầu tư xã hội
toàn thành phố
Tỷ đồng 7328,6 16858,3 22380,3 31067,9 26434,6
Vốn FDI Tỷ đồng 527,8 1973,4 1932,3 3919,4 2942,4
Tỷ lệ vốn FDI/ tổng vốn
đầu tư ở Đà Nẵng
(%) 7,20 11,71 8,63 12,62 11,13
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2012)
Cơ cấu đầu tư của FDI ở Đà Nẵng thay đổi qua các năm góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của Đà Nẵng theo hướng ngày càng hiện đại: tăng nhanh tỷ trọng ngành dịch
vụ, công nghiệp chế tạo và kích thích phát triển những ngành nghề mới.
Bảng 3.11. Cơ cấu đầu tư FDI theo ngành ở Đà Nẵng
Thời gian
Lĩnh vực đầu tư
7/2010 10/06/2013
Dự án Tỷ lệ % Dự án Tỷ lệ %
Du lịch và dịch vụ 78 44,57 131 52,19
Dự án công nghiệp, xây dựng 90 51,43 112 44,62
Nông lâm thủy sản 7 4 8 3,19
Tổng cộng 175 100 251 100
Nguồn: Tính toán theo số cung cấp từ trung tâm xúc tiến đầu tư Đà Nẵng
FDI thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình CNH-HĐH và qua đó làm gia tăng năng suất lao
động và gia tăng tốc độ ĐTH. Tuy nhiên, cơ cấu FDI ở Đà Nẵng chủ yếu tập trung vào
những ngành công nghiệp, dịch vụ; rất ít dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, sản
xuất lương thực thực phẩm sạch… Tỷ lệ doanh nghiệp FDI đầu tư sản xuất với mục tiêu
tận dụng lao động giá rẻ nhiều, ít sử dụng công nghệ hiện đại nên không phát huy được

nhập trung bình 1 lao động ở khu vực FDI ở Đà Nẵng còn chưa cao.
* Đóng góp của FDI vào đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thông
qua yêu cầu cao về trình độ chuyên môn và kỷ luật lao động, khu vực có vốn FDI thúc
đẩy người lao động không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề. Bên
cạnh đó, FDI có nhiều dự án đầu tư vào lĩnh vực nghiên cứu chế tạo, giáo dục đào tạo
chất lượng cao góp phần quan trọng nâng cao trình độ chuyên môn và dân trí ở Đà Nẵng.
Bảng 3.14. Tỷ lệ vốn FDI đầu tư vào giáo dục đào tạo, hoạt động chuyên môn, khoa
học công nghệ
Năm Đvt 2012 2013
Tổng vốn đầu tư xã hội vào GD, KHCN Tỷ đồng 1451,940 699,033
Đầu tư FDI Tỷ đồng 3,3327 3,360
r
GDKhcn.FDI
% 0,23% 0,48%
Nguồn: Tính toán theo niên giám thống kê Đà Nẵng 2013
* Ảnh hưởng FDI trong giải quyết việc làm (r
v
). FDI tạo nhiều việc làm với chất lượng
chỗ làm khá tốt, tạo điều kiện cho người lao động phát huy được năng lực của mình.
Bảng 3.15. Số lao động đang hoạt động ở các doanh nghiệp FDI Đà Nẵng
Năm
Số lao động
Đvt 2008 2010 2011 2012
% lao động FDI/tổng lao động
trong dn ở Đà Nẵng
% 16,46 16,44 15,95 17,32
17
% lao động FDI/tổng lực lượng lao
động Đà Nẵng
% 4,65 5,46 5,59 6,28

thải ra môi trường trong sản xuất, kinh doanh hoặc chuyển giao công nghệ lạc hậu nên
còn gây ô nhiễm nước, không khí do không khí.
3.4.5. Ảnh hưởng của FDI tới phát triển khu vực kinh tế trong nước
Ở Đà Nẵng, tác động tràn của FDI hầu như không đáng kể do tỷ lệ nội địa hóa thấp.
Bảng 3.17. Hệ số lan tỏa của khu vực FDI ở Đà Nẵng và một số thành phố
Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2008 2010
-Hệ số vốn lan toả vốn Lần 3,48 4,36 4,70
-Hệ số doanh nghiệp lan tỏa Lần 0,08 0,09 0,45
Nguồn: Xử lý theo số liệu thống kê các tỉnh từ 2005 đến 2010
3.4.6. Ảnh hưởng tới chính trị và an ninh quốc phòng
FDI thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố, tạo việc làm, giảm bớt thất nghiệp sẽ
khiến tình hình an ninh trật tự ổn định và quốc phòng vững mạnh. Tuy nhiên, hoạt động
của một số nhà đầu tư (đặc biệt là nhà đầu tư Trung Quốc) cũng đã xuất hiện nhiều dấu
hiệu bất thường cần phải cảnh giác khi thẩm định dự án vì rất khó có thể lường trước hết
những ý đồ của các nhà đầu tư nước ngoài này.
18
3.4.7. Những nhân tố - nguyên nhân tác động tới mức độ và chiều hướng ảnh hưởng
của FDI tới ĐTH ở Đà Nẵng
a. Những nhân tố dẫn đến thành công trong phát huy ảnh hưởng của FDI
* Nhân tố thuộc về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và phát triển đô thị. Đà
Nẵng có định hướng quy hoạch, cải tạo thành phố khá toàn diện, bắt đầu từ việc xây
dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ thống nhất. Thành phố cũng đã từng bước hoàn thiện hệ
thống quy phạm pháp luật về đất đai, tạo hành lang pháp lý để triển khai công việc hiệu
quả, hạn chế tối đa việc nảy sinh khiếu nại tố cáo, kịp thời giải quyết những vấn đề phát
sinh. Đà Nẵng đã xây dựng định hướng phát triển đô thị hiện đại, nhân văn và bền vững.
Gần đây, công tác quy hoạch phát triển đô thị được quan tâm đặc biệt và có sự tính toán
khá kỹ lưỡng trên cơ sở sở phát huy trí tuệ của toàn dân.
* Nhóm nhân tố về chính sách thu hút, sử dụng, quản lý FDI. Đà Nẵng luôn nỗ
lực cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, cải cách hành chính, hoàn thiện cơ chế,
chính sách. Lãnh đạo thành phố thường xuyên tiếp xúc với nhà đầu tư FDI để nắm bắt

nhưng chưa xây dựng thành chiến lược; chưa hướng được trọng tâm thu hút vào đối tác
có công nghệ nguồn, chưa dự tính được tác động tràn của FDI tới kinh tế. Vì vậy, thành
phố chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư đến từ các quốc gia và công ty có công nghệ
nguồn, tỷ lệ dự án FDI với mục tiêu khai thác thị trường và lao động rẻ vẫn còn nhiều.
Cơ sở hạ tầng “mềm” về luật lệ, chính sách đã được chú ý xây dựng và thực thi
nhưng vẫn còn bất cập trong triển khai. Thủ tục hành chính đã được cải thiện theo hướng
một cửa nhưng thời gian tiến hành giải quyết các thủ tục còn chậm. Công tác thẩm định
dự án đầu tư còn một số hạn chế, chưa đánh giá và lường trước được một số vấn đề về
tài chính nhà đầu tư, về công nghệ, ảnh hưởng môi trường, và những ý đồ khác (đặc biệt
nhà đầu tư Trung Quốc) Công tác quản lý các doanh nghiệp FDI hoạt động trên địa
bàn còn một số bất cập. Đà Nẵng còn thiếu một trung tâm cung cấp các dịch vụ tổng hợp
cho nhà đầu tư.
* Nhóm nhân tố về nhà đầu tư FDI. Nhà đầu tư nước ngoài thường rất ít quan tâm
tới lợi ích mang lại cho nước tiếp nhận. Họ thường không để ý hoặc cố ý lờ đi hậu quả
có thể gây ra cho phía đối tác nếu đối tác không phát hiện và kiểm soát được.
* Nhóm nhân tố về trình độ phát triển của nền kinh tế. Đà Nẵng nằm trong khu
vực khí hậu khắc nghiệt hơn các tỉnh ở hai đầu đất nước lại đang gặp phải sự cạnh tranh
gay gắt trong thu hút FDI. Trình độ nhân lực của Đà Nẵng còn hạn chế nên không tạo
được sức hấp dẫn cho nhà đầu tư FDI sử dụng công nghệ và lao động trình độ cao và
làm giảm khả năng hấp thụ tác động tràn về công nghệ. Công tác thu hút nhân tài của Đà
Nẵng chưa mang lại nhiều kết quả như mong đợi. Đà Nẵng vẫn còn thiếu nhiều chuyên
gia đầu ngành đặc biệt trong lĩnh vực y tế chất lượng cao. Sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp vốn trong nước còn yếu. Sức mua thị trường miền Trung thấp. Các ngành công
nghiệp phụ trợ chưa phát triển nên chưa hấp thụ được nhiều hiệu quả từ tác động tràn
của FDI.
Cơ sở hạ tầng được Đà Nẵng chú ý xây dựng khá đồng bộ nhưng việc quản lý và
sử dụng chưa hiệu quả. Các công trình hạ tầng kỹ thuật như: điện, nước, xử lý nước thải
- chất thải,… vẫn còn bộc lộ những yếu kém. Việc xử lý chất thải, nước thải chưa tốt nên
vẫn còn gây ô nhiễm nặng ở một số địa điểm. Năng lực tài chính của thành phố còn hạn
chế, nguồn thu hiện tại thiếu tính bền vững nên khá nhiều vấn đề chưa giải quyết được.

(ii) Phát triển Đà Nẵng trở thành trung tâm du lịch, dịch vụ chất lượng cao, công nghiệp
và công nghệ cao phù hợp với xu thế phát triển trong khu vực. (iii) Phát triển đô thị ở Đà
Nẵng dựa trên nền cấu trúc thiên nhiên, tôn trọng và bảo vệ tự nhiên để đảm bảo sự phát
triển bền vững. (iv) Quan tâm phát triển cấu trúc đô thị theo từng khu chức năng sao cho
phù hợp với tổng thể. Tạo cảnh quan hấp dẫn, tạo điểm nhấn cho từng khu vực và bản
sắc cho đô thị. (v) Xác định cụ thể khu vực trung tâm thành phố và hình thành cấu trúc
đô thị nén tại đây. (vi) Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông phù hợp
với định hướng và quy hoạch phát triển đô thị bền vững. (vii) ĐTH luôn phải gắn với
nâng cao mức sống người dân thông qua việc tăng cường hiệu quả sử dụng đô thị. (viii)
Đô thị hóa luôn phải chú ý giảm thiểu những rủi ro về xã hội, về môi trường.
4.2. Quan điểm và định hướng thu hút FDI đảm bảo ĐTH bền vững ở Đà Nẵng
4.2.1. Quan điểm thu hút, sử dụng FDI để thúc đẩy đô thị hóa theo hướng bền vững ở
Đà Nẵng
(i) Thu hút FDI phải chọn lọc dự án và đối tác đầu tư đủ điều kiện về công nghệ,
về vốn, về bảo vệ môi trường. (ii) Thu hút FDI cần lựa chọn các dự án phù hợp với định
hướng phát triển ngành nghề, định hướng phát triển đô thị bền vững. Ưu tiên thu hút FDI
vào những ngành, lĩnh vực mà nhà đầu tư trong nước không thể đáp ứng được. (iii) Thu
hút các dự án FDI có chất lượng dựa trên việc lựa chọn dự án, lựa chọn đối tác đảm bảo
về nguồn tài chính, đặc biệt là đối tác có trình độ công nghệ cao để khai thác tác động
tràn tích cực lên nền kinh tế. (iv) Nâng cao hiệu quả của các dự án FDI thông qua những
biện pháp kích thích tăng lượng vốn thực hiện của các dự án đầu tư. (v) Thu hút FDI
phải góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo của người dân, thu hẹp khoảng cách phát
triển giữa các khu đô thị, giữa nông thôn và thành thị.
21
4.2.2. Định hướng thu hút FDI để thúc đẩy ĐTH theo hướng bền vững ở Đà Nẵng
Thứ nhất, thu hút các dự án FDI vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên của thành phố.
Chú trọng thu hút FDI vào lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, giáo dục đào tạo chất
lượng cao, ngành sản xuất chế biến hàng xuất khẩu, sản phẩm nông nghiệp sạch, phục vụ
tốt cho đô thị. Chú ý thu hút FDI để phát triển du lịch, phát triển khu thương mại, khu
vui chơi giải trí, khu ẩm thực… chất lượng cao, mang đẳng cấp quốc tế. Thứ hai, thu hút

dụng FDI. Quy hoạch đô thị phải chú ý tới tính đặc sắc của đô thị và phải mang tính tổng
thể, có sự tính toán tới liên kết trong thành phố và toàn bộ vùng kinh tế miền trung. Quy
hoạch cần đảm bảo tính khoa học, hiệu quả, tính dân chủ, công khai, minh bạch dựa trên
lợi ích chung. Bên cạnh quỹ đất phát triển những khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng hiện
đại, cũng cần chú ý quy hoạch quỹ đất cho phát triển những doanh nghiệp sản xuất sử
dụng lao động với tay nghề chưa cao để giải quyết tình trạng thất nghiệp cho thành phố.
Hoàn thiện quy hoạch không gian kiến trúc đô thị Đà Nẵng theo định hướng khu vực
22
trên cơ sở khai thác các lợi thế về địa hình phong phú có núi, sông, biển và những cảnh
quan thiên nhiên đẹp. Chú ý tạo ra nét đặc sắc riêng cho từng khu vực đô thị nhưng phải
đảm bảo sự thống nhất và kết khối, phù hợp với tổng thể kiến trúc chung của thành phố.
23
(Nguồn: tác giả)
Chính quyền
thành phố
Đà Nẵng
Đổi mới cơ cấu FDI và
đối tác FDI
Nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước
Phát triển khu vực kinh
tế vốn trong nước để
phối hợp với doanh
nghiệp FDI
Khu vực
FDI
Đô thị hóa
bền vững
thành phố
Đà Nẵng

đối tác, khách hàng, nhà cung cấp cho các nhà đầu tư mới, kê khai quyết toán thuế, )
khi nhà đầu tư có nhu cầu. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế và các hoạt động quảng
bá về Đà Nẵng.
b. Đổi mới cơ cấu thu hút FDI thông qua việc xây dựng chiến lược thu hút và lựa
chọn dự án và đối tác đầu tư
Chiến lược thu hút FDI cần chú ý tới đổi mới cơ cấu theo ngành nghề và lĩnh vực
đầu tư theo hướng hiện đại hóa kinh tế đô thị nhưng vẫn phải đảm bảo những tiền đề cần
thiết để phát triển bền vững.
b1. Giải pháp xây dựng chiến lược thu hút FDI phục vụ đô thị hóa.
(i) Hướng FDI đầu tư vào những lĩnh vực vừa phù hợp với nhu cầu thị trường
trong và ngoài nước vừa phát huy những thế mạnh của thành phố. Coi sản xuất hướng về
xuất khẩu là mũi nhọn đột phá của khu vực FDI. Khuyến khích FDI đầu tư phát triển
kinh tế biển theo chiều sâu: các loại hình du lịch công nghiệp có liên quan tới biển; tập
trung vào lĩnh vực vận tải biển để đáp ứng yêu cầu xuất khẩu nhưng vẫn đảm bảo theo
định hướng quy hoạch thành phố. Khuyến khích FDI đầu tư phát triển các sản phẩm
công nghệ cao như: công nghệ phần mềm, công nghệ sinh học, chế tạo vật liệu
mới… để tăng tính hiện đại hóa kinh tế đô thị.
25
b2. Giải pháp lựa chọn dự án, đối tác FDI.
Ưu tiên lựa chọn đối tác đầu tư tới từ những quốc gia có công nghệ nguồn và có
cam kết sử dụng công nghệ cao. Lựa chọn đối tác có nguồn tài chính lành mạnh để đảm
bảo các dự án được thực hiện đúng tiến độ, nhanh chóng thu được tác động tích cực từ
dự án cũng như đảm bảo tiến độ thực hiện quy hoạch phát triển đô thị.
Bảng 4.4. Cơ cấu dự án và đối tác đầu tư FDI trọng tâm
Lĩnh vực Lĩnh vực dự án Đối tác ở quốc gia ưu tiên
1. Công
nghiệp
Lĩnh vực cơ điện tử, Nhật Bản
Lĩnh vực công nghiệp chế tạo máy
móc phục vụ cảng, vận tải biển

cực trong hoạt động của các cơ sở này để từ đó có những kiến nghị giải pháp điều chỉnh,
ngăn chặn và xử phạt nghiêm minh.
c. Cải cách hệ thống quản lý và nhân lực quản lý. Về hệ thống quản lý: Chính quyền
thành phố cũng cần nâng cao năng lực điều tiết vĩ mô của mình theo hướng tăng cường
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhưng giảm sự can thiệp của chính phủ vào hoạt động của
doanh nghiệp. Về nhân lực quản lý: Trong hoạt động của tổ chức bộ máy chính quyền
các cấp, cần duy trì cơ chế làm việc có động lực, áp lực hợp lý để cán bộ công chức
thành phố tự giác nâng cao ý thức trách nhiệm của cá nhân trong việc giải quyết các thủ
tục hành chính. Có sự kiểm tra giám sát thường xuyên, có chế tài đủ mạnh để khuyến
khích họ hoàn thành tốt công việc và xử lý nghiêm những vi phạm.
d. Chuẩn bị tốt kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status