Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong những năm gần đây, với đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc đã
từng bớc tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty
Bóng đèn phích nớc Rạng Đông nói riêng đi lên và đứng vững trong cơ chế thị tr-
ờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc. Nền kinh tế xã hội nớc ta không ngừng
phát triển và trong tơng lai có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới cũng nh các n-
ớc phát triển trong khu vực. Vì vậy, đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, chi phí
sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn
đợc chú trọng quan tâm vì chúng phản ánh chất lợng của hoạt động sản xuất kinh
doanh của toàn Công ty.
Công ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đông là cơ quan trực thuộc của Bộ
Công nghiệp, khối lợng sản phẩm sản xuất ra rất lớn đủ đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trong nớc cũng nh xuất khẩu ra nớc ngoài với mẫu mã, chủng loại rất
phong phú và đa dạng. Cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác, việc tổ chức
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty là một vấn
đề bức thiết và tối quan trọng đang cần đợc quan tâm lu ý.
Sau thời gian thực tập tại Công ty, em đã phần nào tìm hiểu đợc thực tế
công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Và em đã
chọn đề tài: Chi phí sản xuất và các giải pháp hạ thấp chi phí sản xuất kinh
doanh tại Công ty Bóng đèn Phích nớc Rạng Đông làm chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình.
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
Phần II: Thực trạng về chi phí sản xuất và hạ thấp chi phí ở Công ty Bóng
đèn Phích nớc Rạng Động
Phần III: Một số đề xuất nhằm hạ thấp chi phí của Công ty
Trong quá trình làm chuyên đề, mặc dù em đã có nhiều cố gắng và nhận đ-
ợc sự hớng dẫn nhiệt tình của giáo viên hớng dẫn là cô Phạm Thị Thu Trang cùng
sự giúp đỡ tận tình của Bác Thành - kế toán trởng Công ty, các bác, các cô chú,
anh chị ở phòng kế toán của Công ty, song do nhận thức và trình độ có hạn, thời
hoạt động sản xuất kinh doanh mới đợc coi là chi phí sản xuất kinh doanh, nó
khác với chỉ tiêu - Đó là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật t, tài sản, nguồn
vốn của doanh nghiệp bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Chỉ tiêu là cơ sở để
phát sinh chi phí, không có chỉ tiêu thì không có chi phí song giữa chúng lại có sự
khác nhau về lợng và thời gian phát sinh. Biểu biện có những khoản chi tiêu kỳ
này cha đợc tính vào chi phí, có những khoản đợc tính vào chi phí kỳ này, từ đó
giúp tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả
công tác hạch toán sản xuất của doanh nghiệp. Nh vậy thực chất chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối t-
ợng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh
doanh.
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thờng xuyên, hàng ngày, gắn liền
với từng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần đợc tiến hành trong thời
gian nhất định, có thể là tháng, quý, năm. Các chi phí này cuối kỳ sẽ đợc bù đắp
bằng doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp.
2. Các cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác nhau
cả về nội dung, tính chất, công dụng, mục đích trong từng doanh nghiệp sản
xuất. Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần phải tiến hành phân loại
chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau nhằm nâng cao tính chi
tiết của thông tin chi phí, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, lập kế hoạch
đồng thời tạo cơ sở tin chậy cho việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả
kinh tế của chi phí. Dới đây là một số cách phân loại chủ yếu:
a. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung tính chất kinh tế
của chi phí
Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc những chi phí có cùng nội dung
kinh tế đợc xếp vào một loại yếu tố chi phí, không kể cả chi phí đó phát sinh ở
lĩnh vực hoạt động nào, địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất
kinh doanh. Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ đợc chia làm các yếu
này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, phục vụ
yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo định mức, cung cấp thông tin
cho việc lập BCTC, giúp việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
xuất, phân tích ảnh hởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản xuất cũng
nh cho thấy vị trí của CPSX trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.
c. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với khối lợng
sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số so
với khối lợng công việc hoàn thành trong một phạm vi nhất định.
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ
so với khối lợng công việc hoàn thành.
Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi
phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất kinh
doanh. Đồng thời làm căn cứ để đề ra biện pháp thích hợp hạ thấp chi phí sản
xuất kinh doanh trên một đơn vị sản phẩm cũng nh xác định phơng án đầu t thích
hợp.
d. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
và mối quan hệ giữa đối tợng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những CPSX quan hệ trực tiếp cho sản phẩm hoặc đối
tợng chụ chi phí.
- Chi phí gián tiếp: là những CPSX có quan hệ đến sản xuất ra nhiều loại
sản phẩm, không phân định đợc cho từng đối tợng cho nên phải phân bổ theo đối
tợng nhất định.
Phân loại theo cách này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp tập
hợp chi phí và phân bổ chi phí một cách hợp lý.
Nói chung việc phân loại chi phí theo tiêu thức nào là phải phù hợp với đặc
điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc lập kế hoạch, phân
tích kiểm tra chi phí và xác định trọng điểm quản lý chi phí nhằm góp phần tiết
kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
3. Phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
chính xác, xác định đúng nguồn thu cho NSNN.
II. Một số chỉ tiêu về chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.Mục đích của việc xây dựng các chỉ tiêu về chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Việc lập kế hoạch ci phí sản xuất kinh doanh là cần thiết và tất yếu. Trên
cơ sở các kế hoạch nhằm xác định mục tiêu phấn đầu không ngừng: Thực hiện tốt
công tác quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu chi phí sản
xuất kinh doanh có ảnh hởng tích cực tới các chỉ tiêu khác nh: Chỉ tiêu vốn lu
động đợc xác định căn cứ vào dự toán chi phí sản xuất và kinh doanh của đơn vị,
mức LN phụ thuộc vào giá thành sản lợng hàng hoá kỳ kế hoạch và đợc xác định
trên cơ sở dự toán chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Do vậy mục tiêu của
Nhà quản trị nếu chỉ mang tính chất định tính thì ngời thực hiện rất khó xác định
một cách yêu cầu cụ thể mức đặt ra, cho nên các chỉ tiêu thể hiện bằng những
con số cụ thể đã định hớng đợc, rõ ràng, dễ hiểu nhng cũng mang tính chất
chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu quản lý. Nh vậy việc xây dựng các chỉ tiêu về chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích đáp ứng đắc lực cho
yêu cầu của công tác kế hoạch, qua các chỉ tiêu kế hoạch, có độ chuẩn xác cao tại
bộ khung cho việc thực thi đạt kết quả cao.
2. Nội dung của các chỉ tiêu và ý nghĩa của các chỉ tiêu
a. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh
Là toàn bộ các khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình
SXKD trong một kỳ nhất định. Tổng chi phí có liên quan đến tổng sản lợng sản
phẩm tiêu thụ, khi tổng sản lợng sản phẩm tiêu thụ thay đổi thì tổng chi phí cũng
thay đổi theo.
Tổng chi phí là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh đợc
xác định trên cơ sở tính toán và tổng hợp mục tiêu chi phí cụ thể. Việc đó phải
dựa vào tính toán xác định từng khoản mục chi phí phát sinh trong kỳ.
Công thức: F = F
đk
+ P
n: Số nhóm mặt hàng dự trữ
K =
%
(
T
PF
psck
+
K đợc tính nh sau:
Trong đó:
T: Tổng giá trị sản phẩm trong kỳ
T đợc xác định theo phơng pháp cân đối lu chuyển hàng hóa
T = D
đk
+ M = B + D
ck
D
đk
: Dự trữ tồn kho sản phẩm đầu kỳ
M: Tổng giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ
D
ck
: Dự trữ tồn kho sản phẩm cuối kỳ
B: Tổng giá trị sản phẩm bán hàng trong kỳ
Tổng chi phí là chỉ tiêu kinh tế cơ bản làm cơ sở để tính các chỉ tiêu khác
trong kế hoạch CPSXKD của doanh nghiệp
b. Tỷ suất chi phí
Chỉ tiêu tổng CPSXKD mới chỉ phản ánh quy mô tiêu dùng vật chất, tiền
vốn và mức kinh doanh để phục vụ quá trình SXKD của DN, đồng thời xác định
số vốn phải bù đắp từ thu nhập trong kỳ của doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả CP
F' có thể nhận giá trị :"-", "+", "= 0"
F' < 0 chứng tỏ suất phí kỳ so sánh < tỷ suất phí kỳ gốc công tác quản lý
chi phí tốt
0: cha tốt.
d. Tốc độ tỷ suất tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng hoặc giảm chi phí nhanh hay chậm giữa
hai DN trong cùng một thời kỳ hoặc giữa hai thời kỳ của một DN chỉ tiêu này đ-
ợc xác định là tỷ lệ phần trăm của mức độ tăng (giảm) tỷ suất phí của hai thời kỳ/
tỷ suất phí kỳ gốc
Công thức: T = F'/F' x 100%
Trong đó: T: Tốc độ tăng (giảm) tỷ suất phí
T< 0: Đánh giá là tốt T càng lớn càng tốt
T 0: Cha tốt
T là chỉ tiêu chất lợng, có thể đánh giá chính xác trình độ tổ chức quản lý
chi phí sản xuất kinh doanh của DN. Chỉ tiêu này giúp cho ngời quản lý thấy rõ
hơn tình hình, kết quả phấn đấu giảm chi phí bởi: Có trờng hợp giữa hai thời kỳ
của DN (hoặc giữa hai DN) có mức độ hạ thấp chi phí nh nhau nhng tốc độ giảm
chi phí lại khác nhau và ngợc lại.
e. Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất kinh doanh
Là kết quả của sự phấn đấu hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh hoặc làm
giảm tỷ suất phí
= x
Ký hiệu: M = F' x M
1
M < 0: Phản ánh số tiền tiết kiệm đợc
M 0 : Số tiền bị lãng phí do tỷ suất phí tăng
Kết quả của việc hạ thấp chi phí làm góp phần tăng lợi nhuận cho DN. Chỉ
tiêu này làm rõ thêm chỉ tiêu mức độ hạ thấp chi phí bằng cách biểu hiện số tơng
đối (%) sang số tuyệt đối.
g. Hệ số lợi nhuận trên chi phí
i1
x Z
i1
) - (Q
i1
x Z
io
)]
Trong đó:
Mz: Mức hạ giá (hoặc tăng) giá thành sản phẩm
Q
i1
: Khối lợng sản phẩm kỳ so sánh
Z
i1
, Z
io
: Giá thành đơn vị sản phẩm kỳ so sánh, kỳ gốc
n: Số loại sản phẩm so sánh đợc
Giá thành đơn vị sản phẩm đợc xác định
Z
đvị
=
D
TB
Q
Z
Trong đó: Z
đvị
xZQ
M
Chỉ tiêu T
z
cho biết Z
đvị
kỳ so sánh giảm bao nhiêu % so với Z
đvị
kỳ gốc.
Nếu nh chỉ tiêu M
z
đợc tính toán trong công tác lập kế hoạch trực tiếp, thể hiện
nhiệm vụ hạ giá thành, thì chỉ tiêu T
z
nghiên cứ sự biến động của Z
sp
trong một
thời gian dài hoặc xem xét trình độ quản lý Z giữa các DN có cùng điều kiện trên
đây là các chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với nhau. Để phân tích, đánh giá chi phí
sản xuất kinh doanh một cách toàn diện cần đi sâu nghiên cứu, phân tích các chỉ
tiêu đó trong từng khoản mục cụ thể, kết hợp với đặc điểm và tình hình SXKD
thực tế của DN.
Phần II
Thực trạng về chi phí sản xuất kinh doanh và hạ thấp
chi phí sản xuất kinh doanh ở Công ty bóng đèn
phích nớc rạng đông
I. Vài nét khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc
Bộ Công nghiệp quản lý. Khởi công xây dựng tháng 5/1959 theo thiết kế và giúp
đỡ của Trung Quốc. Tháng 6-1962 bắt đầu sản xuất thử và từ ngày 27/01/1963
cho ngân sách Nhà nớc.
Các thành tích mà công ty đã đạt đợc trong những năm qua:
- 3 năm liền 95, 96, 97 sản phẩm đạt top ten d ngời tiêu dùng bình chọn.
- Cờ thi đua xuất sắc của Bộ các năm 92, 93, 94, 95.
- Huân chơng Lao động hạng ba năm 77.
- Huân chơng Lao động hạng hai năm 82.
- Huân chơng Lao động hạng nhất năm 94.
- Huân chơng Chiến công hạng ba về thành tích 10 năm trật tự an toàn bảo
vệ Tổ quốc năm 1996.
- Huân chơng kinh doanh hạng ba về hoạt động nhân đạo năm 1997.
Từ năm 1997 liên tục là đơn vị lá cờ đầu của Chính phủ, Bộ Công nghiệp.
Đặc biệt ngày 28/04/2001 đợc Nhà nớc tặng thởng danh hiệu cao quý Đơn vị
anh hùng thời kỳ đổi mới.
Sự phát triển của Công ty Bóng đèn Phích nớc Rạng Đông đợc thể hiện qua
một số chỉ tiêu kinh tế những năm gần đây.
Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động SXKD của Công ty Bóng đèn Phích n-
ớc Rạng Đông
STT Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003
1 Giá trị tổng sản lợng (trđ) 217.912 310.803 355.662 470.000
2 Doanh số tiêu thụ (trđ) 203.350 246.756 297.882 345.337
3 Sản phẩm chủ yếu (1000/c)
+ Bóng đèn tròn 29.000 30.882 37.955 42.020
+ Sản phẩm phích 3.159 5.503 3.883 7.076
Trong đó: Phích hoàn chỉnh (1000/c) 2.542 2.927 4.009 7.009
+ Bóng đèn huỳnh quang (1000/c) 7.158 11.427 13.774 15.472
+ Bóng đèn huỳnh quang Compact (1000/c) 32 29 123 882
+ Máng đèn (1000/c) 51 1.020 1.313 1.716
+ Chấn lu (1000/c) 34 216 884
4 Nộp ngân sách (1000/c) 19.700 16.281 17.764 23.500
5 Thu nhập bình quân /tháng - ngời (1000đ) 1.952 2.292 2.294 2.340
Kế toán trư
ởng
PGĐ kinh
doanh
P. Tổ chức
điều hành sản
xuất
P. Bảo vệ
P. Quản lý
kho
P. Dịch vụ đời
sống
P. Kỹ thuật
công nghệ
P. Đầu tư phát
triển
VP Giám đốc
và nhóm XK
P. KCS
P.
Tài chính kế
toán
P.
Thị trường
Phân xưởng
cơ động
Phân xưởng
thủy tinh
Phân xưởng
phích nước
triển và xuất
khẩu
Kế toán trư
ởng
PGĐ kinh
doanh
P. Tổ chức
điều hành sản
xuất
P. Bảo vệ
P. Quản lý
kho
P. Dịch vụ đời
sống
P. Kỹ thuật
công nghệ
P. Đầu tư phát
triển
VP Giám đốc
và nhóm XK
P. KCS
P.
Tài chính kế
toán
P.
Thị trường
Phân xưởng
cơ động
Phân xưởng
thủy tinh
và xuất khẩu
Kế toán trưởng
PGĐ kinh doanh
P. Tổ chức
điều hành
sản xuất
P. Bảo vệ
P. Quản lý
kho
P. Dịch vụ
đời sống
P. Kỹ
thuật công
nghệ
P. Đầu tư
phát triển
VP. Giám
đốc và
nhóm XK
Phòng
KCS
P. Kế toán
Tài chính
P. Thị trư
ờng
Phân xưởng
cơ động
Phân xưởng
bóng đèn tròn
Phân xưởng
bán hàng theo kế hoạch đã đề ra.
* Chức năng của các phòng ban:
- Phòng Tổ chức điều hành sản xuất: có chức năng lập định mức thời gian
cho các sản phẩm, tính lơng, thởng, tuyển dụng lao động, phụ trách bảo hiểm, an
toàn lao động, cung ứng vật t và điều hành sản xuất theo kế hoạch.
- Phòng Kỹ thuật công nghệ: có chức năng theo dõi việc thực hiện các quá
trình công nghệ để đảm bảo chất lợng sản phẩm, nghiên cứu chế thử sản phẩm
mới ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật nội bộ, thờng trực hệ thống chất lợng theo
ISO (ISO là chứng chỉ của tổ chức quốc tế về chất lợng dành cho các doanh
nghiệp có hệ thống phù hợp với tiêu chí của tổ chức).
- Phòng Đầu t phát triển: phụ trách đầu t sản phẩm mới, quản lý tổ chức
sản xuất sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã mới đáp ứng yêu cầu phát triển của công
ty về quy mô sản phẩm, cải tiến hệ thống, đầu t thiết bị máy móc phù hợp công
nghệ phát triển của công ty.
Giám đốc
PGĐ điều
hành sản xuất
PGĐ kỹ thuật
đầu tư phát
triển và xuất
khẩu
Kế toán trư
ởng
PGĐ kinh
doanh
P. Tổ chức
điều hành sản
xuất
P. Bảo vệ
P. Quản lý
Phân xưởng
Thiết bị chiếu
sáng
Chú thích
C
ó mối
quan
hệ với
nhau
L
ệnh đư
ợc
truyền
trực
tiếp
- Phòng thị trờng: có chức năng thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, tổ
chức hoạt động từ quá trình tiếp thị - Marketing đến quá trình tiêu thụ, thăm dò
thị trờng, quảng cáo, lập dự án phát triển thị trờng.
- Phòng Dịch vụ đời sống: có chức năng kiểm tra bảo vệ cơ sở vật chất,
môi trờng của công ty, chăm sóc sức khỏe đảm bảo bữa ăn ca bồi dỡng độc hại
cho các cán bộ công nhân viên trong toàn công ty và còn có chức năng nữa là bảo
hành, bảo trì sản phẩm.
- Phòng KCS: thực hiện đầy đủ quy định, quy trình kiểm tra chất lợng sản
phẩm, bán sản phẩm vật t phụ tùng trong quá trình sản xuất, lu kho, lu hành trên
thị trờng - cùng phòng thị trờng giải quyết các thông báo của khách hàng về chất
lợng sản phẩm, thông báo kịp thời về biến động chất lợng sản phẩm, bán thành
phẩm, vật t phụ tùng khi phát hiện kiểm tra để có các biện pháp khắc phục. Định
kỳ cung cấp đầy đủ thông tin về chất lợng sản phẩm, bán thành phẩm, vật t cho
các đơn vị liên quan.
- Phòng quản lý kho: Thực hiện các nhiệm vụ quản lý kho, quản lý tài sản
- Phân xởng đèn compact, chấn lu và Starler: chuyên sản xuất bóng đèn
compact loại tiết kiệm năng lợng, chấn lu các loại cho đèn huỳnh quang và starter
đèn huỳnh quang.
- Phân xởng thiết bị chiếu sáng: chuyên sản xuất các loại máng đèn huỳnh
quang thờng, máng cao cấp các loại v.v
- Phân xởng cơ động: bộ phận sản xuất phụ trợ có nhiệm vụ sản xuất hơi n-
ớc, khí nén cao áp, hạ áp cho các công đoạn sản xuất của các phân xởng thủy
tinh, bóng đèn phích nớc quản lý và cung cấp điện, nớc trong toàn công ty.
Ngoài ra, công ty còn có hệ thống các cửa hàng có chức năng giới thiệu
sản phẩm, bán sản phẩm cho công ty. Hệ thống nhà kho các chức năng dự trữ,
bảo quản NVL, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất đồng thời dự trữ, bảo quản sản
phẩm làm ra.
Sơ đồ 3.2.1. Quá trình sản xuất bóng đèn tròn trên dây chuyền sản xuất
Cuốn thân vỏ
phích sắt
Sơ đồ 3.2.2. Dây chuyền sản xuất bóng huỳnh quang
Thành phẩm: Bóng đèn tròn
Gas và hóa chất
thủy tinh
Thủy tinh lỏng
ống thủy tinh
Loa trụ
Gắn loa
với trụ
Chăng tóc Vít miệng Rút khí
Gắn đầu đèn
Hàn thiếc
Kiểm nghiệm
Vỏ bóng
PXTT
Vít
đáy
Cắt cổ
bình
ngoài
Vít
miệng
ủ
nhiệt
Mạ
bạc
Rút
khí
Kiểm
nghiệm
Nhập
kho
Nguyên liệu nhôm
Đúc nhôm
Cán nhôm
Cán bước nhôm
Phụ tùng
Đúc nhôm
Cán nhôm
Cán bước nhôm
Phụ tùng
Tán đinh phích
Cuốn thân vỏ
phích sắt
Sơ đồ 3.2.5. Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất
hợp theo đúng chính sách chế độ, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về toàn bộ
công tác tài chính kế toán của Công ty.
- Hai Phó phòng kế toán đó là một phụ trách về tiêu thụ, kinh doanh, một
phụ trách về vật t tiền gửi, tiên mặt cả hai đều có nhiệm vụ kế toán tổng hợp điều
hành trực tiếp toàn bộ công tác kế toán. Cuối tháng tiếp nhận của các kế toán viên
lên sổ cái sổ tài khoản và lập báo cáo tài chính cuối kỳ.
- Một Phó phụ trách hoạch toán các xởng và phụ trách hệ thống máy vi
tính của toàn bộ Công ty.
- Một Thủ quỹ có trách nhiệm thu chi trên cơ sở các phiếu thu chi của kế
toán tiền mặt chuyển sang, bảo quẩn lu giữ tiền mặt
- Một Kế toán tiền mặtm tiền gửi ngân hàng và các khoản vay phải quản lý
và hoạch toán các khoản vốn bằng tiền, phản ánh, số liệu và có tình hình tăng
giảm của các quỹ tiền mặt TGNH và tiền vay.
- Một Kế tóan theo dõi công nợ với ngời bán
- Một Kế toán chi phí giá thành tập hợp các khoản chi phí phát sinh tại các
phân xởng, tính giá thành các loại sản phẩm
- Hai Kế toán tiêu thụ xác định kinh doanh và công nợ với ngời mua hàng:
xác định kết quả kinh doanh, các khoản thanh toán với Nhà nớc và ngời mua
hàng.
- Một kế toán TSCĐ + đầu t xây dựng cơ bản theo dõi TSCĐ hiện có, tăng,
giảm theo đối tợng sử dụng về nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại.
- Một Kế toán theo dõi các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên
2.3.4. Hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
Công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông áp dụng hình thức kế toán nhật ký
chứng từ, hệ thống sổ sách tại Công ty bao gồm:
+ Nhật ký chứng từ 1, 2, 4, 5, 7 , 8, 10
+ Bảng kê số 1, 2, 4, 5, 6, 11
+ Bảng phân bổ số 1, 2, 3