BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN HOÀNG MAI NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ GIỐNG VÀ MẬT ðỘ
TRỒNG THÍCH HỢP CHO ðẬU TƯƠNG VỤ ðÔNG VÙNG
ðẤT PHÙ SA HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðOÀN THỊ THANH NHÀN
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. ðoàn Thị Thanh Nhàn,
người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài,
cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện Sau ðại học; Khoa
Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Cây công nghiệp (Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội); các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và người
thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh
luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cán bộ huyện Vĩnh Tường, các hộ dân
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix1. MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3
1.2.1. Mục ñích 3
1.2.2. Yêu cầu 3
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
1.4. Giới hạn của ñề tài 4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
3.2. Nội dung nghiên cứu 24
3.3. Phương pháp nghiên cứu 25
3.3.1. Phương pháp ñiều tra 25
3.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm 25
3.4. Quy trình kỹ thuật 27
3.4.1. Thời vụ và mật ñộ 27
3.4.2. Bón phân 27
3.4.3. Chăm sóc 27
3.5. Các chỉ tiêu theo dõi 28
3.5.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển 28
3.5.2. Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu 28
3.5.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 29
3.5.4. ðánh giá hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 30
3.6. Phương pháp xử lý số liệu 30
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
v
4.3.5. Khả năng tích luỹ chất khô của các giống ñậu tương 49
4.3.6. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống ñổ của các giống ñậu tương 51
4.3.7. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương thí nghiệm 54
4.3.8. Năng suất của các giống ñậu tương thí nghiệm 56
4.3.9. Hiệu quả kinh tế của các giống ñậu tương thí nghiệm 58
4.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng, phát triển
và năng suất của giống ñậu tương ðT26 trong vụ ñụng 2010 59
4.4.1. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển của giống
ñậu tương ðT26 thí nghiệm 60
4.4.2. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ tiêu nông sinh học của giống
ñậu tương ðT26 thí nghiệm 61
4.4.3. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI)
của giống ñậu tương ðT26 64
4.4.4. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến sự hình thành nốt sần của giống ñậu
tương ðT26 66
4.4.5. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khả năng tích lũy chất khô của giống ñậu
CT Công thức
ð/C ðối chứng
TGST Thời gian sinh trưởng
NSCT Năng suất cá thể
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
NSTB Năng suất trung bình
SL Sản lượng.
DT Diện tích
USDA Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
LAI Chỉ số diện tích lá
FAO Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới
KL1000 hạt Khối lượng 1000 hạt
NXB Nhà xuất bản
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới 8
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam 10
Bảng 2.3. Một số giống ñậu tương ñược tuyển chọn từ nguồn vật liệu
nhập nội 18
Bảng 2.4. Một số giống ñậu tương ñược chọn tạo bằng phương pháp lai
hữu tính 19
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ tiêu nông sinh học của
giống ñậu tương ðT26 thí nghiệm 62
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
viii
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến diện tích lá và chỉ số diện
tích lá giống ñậu tương ðT26
65
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñặc ñiểm hình thành nốt sần
giống ñậu tương ðT26 67
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô
của giống ñậu tương ðT26 thí nghiệm 69
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh và
khả năng chống ñổ của giống ñậu tương ðT26 thí nghiệm 71
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống ñậu tương ðT26 thí nghiệm 73
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất của giống ñậu
tương ðT26 thí nghiệm 75
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến hiệu quả kinh tế của giống ñậu
tương ðT26 76
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
trong công nghiệp làm thức ăn gia súc chiếm 60% toàn bộ giá trị ñạm (Phạm
Văn Thiều, 1998) [19], do ñó ñã ñáp ứng một phần nhu cầu ñạm trong khẩu
phần ăn hàng ngày của người cũng như gia súc. Cây ñậu tương không chỉ
cung cấp dinh dưỡng cho con người và còn có tác dụng về mặt y học.
Ngoài ra, cây ñậu tương còn có tác dụng cải tạo ñất, tăng năng suất các
cây trồng khác. ðiều này có ñược là do hoạt ñộng cố ñịnh nitơ khí quyển của
vi khuẩn Rhizobium Japonicum cộng sinh trên rễ cây họ ðậu. Rễ ñậu tương
ăn sâu, phân nhánh nhiều làm cho ñất tơi xốp. Thân, lá ñậu tương có thể làm
phân bón, một ha trồng ñậu tương có thể ñể lại trong ñất 300 - 400 kg ñạm
sun phát. Do vậy, cây ñậu tương còn là cây trồng ñể lại một lượng ñạm ñáng
kể cho cây trồng vụ sau (theo lời dẫn của Nguyễn Thế Côn, 1992) [5].
Cây ñậu tương không kén ñất, có thời gian sinh trưởng ngắn nên dễ
dàng tham ra vào nhiều hệ thống luân canh tăng vụ hoặc trồng xen, trồng gối
vụ cũng như có thể trồng ñược nhiều chân ñất khác nhau, tận dụng ñược ñất
ñai, sức lao ñộng, làm tăng thu nhập cho người lao ñộng, ñáp ứng nhu cầu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
2
ngày càng tăng về sản phẩm ñậu tương ở trong nước tiến tới xuất khẩu. Vì vậy, ở
nước ta cũng như nhiều quốc gia trên thế giới ñậu tương ñược trồng khá phổ
biến. Tuy nhiên, trên thực tế trồng ñậu tương ở nước ta còn nhiều hạn chế, ñặc
biệt là năng suất vẫn còn thấp, sản lượng ñậu tương chưa ñáp ứng ñược nhu cầu
tiêu dùng và chế biến. ðể tăng sản lượng cây trồng trong nông nghiệp nói chung
và cây ñậu tương nói riêng, mỗi quốc gia ñều có thể áp dụng các biện pháp như:
tăng diện tích thông qua khai hoang, tăng vụ, và hiệu quả hơn cả là thâm canh
tăng năng suất ñậu tương (K.Hinson and E. Harwig, 1990) [36] .
Ở nước ta, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do nhu cầu
công nghiệp hoá, cho nên việc tăng diện tích ñất canh tác về lâu dài sẽ bị hạn
chế; việc tăng vụ lại có mức giới hạn nhất ñịnh. Do ñó, ñể tăng năng suất và
sản lượng ñậu tương cũng như chất lượng sản phẩm, giải pháp tối ưu là áp
- ðiều tra, ñánh giá khái quát về ñiều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng
ñất nông nghiệp và tình hình sản xuất ñậu tương của huyện Vĩnh Tường.
- Xác ñịnh ñược một số giống ñậu tương tốt, có tiềm năng năng suất và
hiệu quả kinh tế cao thích hợp cho vùng ñất phù sa huyện Vĩnh Tường.
- Xác ñịnh mật ñộ gieo trồng thích hợp với giống ñậu tương ðT26
trong ñiều kiện vụ ñông tại vùng ñất phù sa huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh
Phúc; từ ñó làm cơ sở ñể phục vụ cho sản xuất và mở rộng diện tích trồng ñậu
tương tại huyện.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh các giống ñậu tương phù hợp với ñiều kiện vụ ñông vùng
ñất phù sa tại huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, là cơ sở ñể xây dựng bộ
giống ñậu tương phù hợp với cơ cấu giống ñậu tương của huyện.
- Xác ñịnh ñược mật ñộ hợp lý cho một số giống ñậu tương trong ñiều
kiện vụ ñông vùng ñất phù sa huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần bổ sung các thông tin, các
dữ liệu khoa học về cây ñậu tương làm tài liệu khoa học phục vụ cho công tác
nghiên cứu và giảng dạy.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
4
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ sung các giống ñậu tương tốt, năng suất cao, góp phần thúc ñẩy quá
trình sản xuất ñậu tương trong vụ ñông tại huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Góp phần xây dựng quy trình thâm canh ñậu tương nhằm nâng cao
năng suất cũng như hiệu quả kinh tế của việc sản xuất ñậu tương tại huyện
Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
1.4. Giới hạn của ñề tài
ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và năng suất
các hoạt ñộng sinh lý của cây. Nhìn chung nếu nhiệt ñộ dưới 10
0
C và trên 40
0
C
ñều có ảnh hưởng không tốt ñến sinh trưởng và phát triển của cây ñậu tương.
Trong cả quá trình sinh trưởng, phát triển tuỳ thuộc vào giống chín sớm hay chín
muộn mà ñậu tương yêu cầu một lượng tích ôn phù hợp, lượng tích ôn ñó dao
ñộng từ 1800 – 2700
0
C. Ngoài ra nhiệt ñộ còn có ảnh hưởng không nhỏ ñến sự
hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần. Vi khuẩn này hoạt ñộng thích hợp ở nhiệt ñộ
khoảng từ 25 – 27
0
C, nếu trên 33
0
C thì vi khuẩn hoạt ñộng kém sẽ kéo theo quá
trình cố ñịnh Nitơ bị ảnh hưởng (ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [16].
* ðộ ẩm
Trong cả quá trình sinh trưởng và phát triển của cây ñậu tương yêu cầu
lượng mưa khoảng 350 – 600 mm, yêu cầu này tuỳ thuộc vào giống, ñiều kiện
tự nhiên, kỹ thuật canh tác… Bản thân trong cùng một giống thì tuỳ thuộc vào
từng giai ñoạn sinh trưởng khác nhau cũng yêu cầu lượng nước khác nhau.
Thường nhu cầu nước của cây ñậu tương tăng dần theo thời kỳ sinh trưởng,
giai ñoạn quả mẩy yêu cầu lượng nước lớn nhất, nếu hạn thời kỳ này sẽ làm
giảm năng suất nghiêm trọng. Nước tưới hiện nay là một trong những yếu tố
làm hạn chế năng suất ñậu tương nước ta ñặc biệt là ở vùng trung du và miền
núi (ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [16].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
7
và ñậu tương nói riêng cần ñược canh tác trong một sinh thái môi trường (E) phù
hợp. Rõ rang rằng trong ñiều kiện khi hậu và ñất ñai của huyệnVĩnh Tường thì
vùng ñất phù sa là vùng có tiềm năng cho năng suất ñậu tương cao. Tuy nhiên,
năng suất ñậu tương trên thực tế thu ñược cao hay thấp còn phụ thuộc vào sự
thích ứng của các giống lựa chọn. Trong một số năm gần ñây, công tác chọn tạo
giống ñậu tương của Việt Nam bằng nhiều con ñường khác nhau ñã xây dựng
ñược bộ giống ñậu tương rất phong phú và ña dạng, có nhiều giống thích hợp vụ
xuân, vụ hè, vụ ñông; thích hợp cho các tỉnh phía Bắc, phía Nam… ðó là những
giống thuộc các nhóm giống chín sớm và chín trung bình ít phản ứng với quang
chu kỳ. Do ñó cho phép lựa chọn ñược các giống ñậu tương có thời gian sinh
trưởng ngắn, khả năng sinh trưởng phát triển khoẻ và cho năng suất cao, chống
chịu tốt, ñặc biệt có khả năng chịu rét, hạn vào thời kỳ ra hoa làm quả, thích hợp
vụ ñậu tương ñông của huyện trên ñất phù sa ñạt năng suất cao.
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc xác ñịnh mật ñộ trồng thích hợp
Trong kỹ thuật canh tác việc ñiều hoà mối quan hệ cạnh tranh cùng loài
có ý nghĩa lớn trong việc tạo năng suất quần thể cao nhất do mối quan hệ này
luôn tồn tại trong quá trình sinh trưởng, phát triển, quần thể cây trồng. ðó là
sự cạnh tranh về nguồn sống: nhiệt ñộ, ánh sáng, ñộ ẩm, dinh dưỡng của từng
cá thể. Xác ñịnh mật ñộ hợp lý là một trong những biện pháp kỹ thuật quan
trọng quyết ñịnh ñến năng suất thu hoạch của quần thể ñậu tương.
Nếu trồng dày quá thì số cây trên ñơn vị diện tích nhiều, diện tích dinh
dưỡng cho mỗi cây hẹp, cây sẽ thiếu dinh dưỡng và ánh sáng nên cây sẽ ít
phân cành, số hoa, số quả/cây ít, khối lượng 1000 hạt thấp và ngược lại, Nếu
trồng thưa quá thì diện tích dinh dưỡng cho mỗi cây rộng, cây sẽ phân cành
nhiều, số hoa, số quả/cây nhiều, khối lượng 1000 hạt tăng nhưng vì mật ñộ
trồng thấp nên năng suất không cao (Nguyễn Thị Văn và các cs, 2001) [24].
ðất trồng ñậu tương của huyện Vĩnh Tường trên loại ñất phù sa trong ñê
không ñược bồi hàng năm, là loại ñất có ñộ phì nhiêu tương ñối khá nên là
2004 91,17 22,64 206,40
2005 92,43 23,18 214,26
2006 94,93 22,97 218,23
2007 90,20 24,45 220,53
2008 96,87 23,84 230,95
2009 98,83 22,49 222,27
(Nguồn: Faostat, June 2011)[42]
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
9
Trong giai ñoạn 2000 – 2009, diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương
trên thế giới có nhiều biến ñộng. Trong 10 năm, diện tích trồng ñậu tương tăng
32,85% ñạt 98,83 triệu ha. Song song với việc mở rộng diện tích thì năng suất và
sản lượng ñậu tương cũng có xu hướng tăng lên. Năm 2000 năng suất trung bình
ñạt 21,70tạ/ha, sản lượng 162,52 triệu tấn. Năm 2009, sản lượng tăng 36,76%
ñạt 222,27 triệu tấn so với năm 2000 chỉ ñạt 162,52 triệu tấn; năng suất ñạt 22,49
tạ/ha, sản lượng tăng mạnh ñạt 222,27 triệu tấn. Sự tăng trưởng trên ñược giải
thích bằng việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất ñậu
tương. ñặc biệt là việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất, chủ yếu là
ñưa vào sản xuất nhiều giống biến ñổi gen có năng suất cao.
Mỹ là nước luôn ñứng ñầu thế giới về diện tích và sản lượng ñậu tương,
chiếm trên 30% diện tích trồng ñậu tương của thế giới. Theo thống kê của Bộ
Nông nghiệp Mỹ (USDA) năm 2008 diện tích gieo trồng ñậu tương của toàn
nước Mỹ là 29,86 triệu ha, năng suất ñạt 39,6 giạ/mẫu tương ñương với 25,74
tạ/ha. Trong ñó diện tích gieo trồng ñậu tương biến ñổi gen của Mỹ là 95%
tương ñương với 28,36 triệu ha (USDA, 2009)[49].
Trung Quốc là nước sản xuất ñậu tương ñứng ñầu châu Á và ñứng thứ tư
trên thế giới. Do dân số ñông cùng với nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng, nên
Trung Quốc từ một nước xuất khẩu trở thành một nước nhập khẩu ñậu tương
(Nguyễn Thu Huyền, 2004) [10].
- Giải quyết vấn ñề protein cho người và gia súc.
- Xuất khẩu.
- Cải tạo ñất.
Ở Châu Á, Việt Nam xếp thứ 6 về sản xuất ñậu tương sau Trung Quốc,
Ấn ðộ, Indonexia, Triều Tiên và Thái Lan.
Ở Việt Nam hiện nay ñã chia ra làm 8 vùng sản xuất ñậu tương chính.
Vùng có diện tích lớn nhất là vùng ñồng bằng Sông Hồng. Tính ñến năm 2007,
diện tích trồng ñậu tương vùng ñồng bằng Sông Hồng chiếm 34,6% [50].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
11
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam
Năm
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
2000 124,1 12,03 149,30
2001 140,3 12,38 173,70
2002 158,6 12,97 205,6
2003 165,6 13,27 219,7
2004 183,8 13,38 245,9
2005 204,1 14,34 292,7
2006 185,6 13,90 257,98
2007 187,4 14,69 275,2
2008 192,1 14,10 270,8
2009 146,2 14,61 213,6
2.3.1. Tình hình nghiên cứu ñậu tương trên thế giới
2.3.1.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống ñậu tương
Cây ñậu tương ñược con người xác ñịnh là một trong các cây họ ñậu
chủ lực nên ñược nghiên cứu từ rất sớm, trong ñó có nghiên cứu về giống.
Việc lưu trữ nguồn gen có vai trò ñặc biệt quan trọng, làm cơ sở cho việc
nghiên cứu và chọn tạo giống. Có rất nhiều nước trên thế giới tiến hành công
việc lưu trữ nguồn gen ñậu tương như: Mỹ, Trung Quốc, Australia, Pháp,
Nigienia, Ấn ðộ, Indonexia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy ðiển, Thái
Lan và Liên Xô (cũ) với tổng số 45.038 giống (Trần ðình Long, 1991) [11].
Brazil là nước sản xuất ñậu tương lớn thứ hai trên thế giới. Từ năm
1976 ñã có gần 500 dòng ñậu tương ñược trung tâm nghiên cứu quốc gia
Brazil nghiên cứu và chọn tạo ñược nhiều giống thích hợp với vùng ñất vĩ ñộ
thấp ở trung tâm Brazil, tiêu biểu như các giống: Numbairi, ABC-8, Doko,
Cristalina [30].
Trong những năm gần ñây Trung Quốc ñã tạo ra nhiều giống ñậu tương
mới. Bằng phương pháp ñột biến thực nghiệm do xử lý bằng tia gamma ñã tạo
ra giống Tiefeng 18 có khả năng chịu ñược phèn cao, phẩm chất tốt [39].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
13
Viện khoa học Nông nghiệp ðài Loan năm 1961 ñã bắt ñầu tiền hành
chương trình chọn tạo giống và ñã ñưa vào sản xuất giống Kaosing3,
Tainung3, Tainung4 (Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự, 1995)[9].
Ở châu Á có nhiều cơ quan nghiên cứu về ñậu ñỗ như: trung tâm nghiên
cứu và phát triển rau màu châu Á (AVRDC), ICRISAT, TARI, Viện Nông
nghiệp nhiệt ñới quốc tế IITA. Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu
châu Á ñã chọn tạo ra các giống ñậu tương có tiềm năng năng suất cao trên 70
tạ/ha như G2120, trong ñó giống có năng suất cao nhất thế giới trong những
năm 1970 là Miyagishiroma (Nhật Bản) với năng suất ñạt 78 tạ/ha [29].
phát triển. Từ ñó, có thể sử dụng thuốc diệt cỏ mà không gây hại cho ñậu
tương chuyển gen, giảm phí tổn về nguyên liệu, nhân công, có thể ứng dụng
ñược công nghệ trồng dày, không làm ñất mà hiệu quả sản xuất cây ñậu tương
ñã tăng lên rõ rệt.
Larry Purcell và Xiaoyan Hu khi theo hướng chọn tạo giống ñậu tương chịu
hạn thông qua kéo dài thời gian cố ñịnh nitơ và làm chậm quá trình héo rũ của
ñậu tương ñã chọn lọc phát hiện ñược kiểu gen ñậu tương có khả năng kéo dài
cố ñịnh nitơ trong ñiều kiện khô hạn. Các tác giả ñã lai chúng với các dòng ñậu
tương triển vọng tại ðại học Arkansas ñể tạo ra hai dòng ñậu tương chịu hạn cho
năng suất cao: R01 – 416F và R01 – 581F [44].
Hiện nay mục tiêu chọn tạo giống ñậu tương tập trung theo các hướng
chủ yếu sau: năng suất hạt cao, khả năng chống chịu sâu bệnh, thời gian sinh
trưởng ngắn, chống ñổ, kích thước hạt, chất lượng hạt, chống tách vỏ, số
lượng và chất lượng Prôtêin.
Nhìn chung công tác giống ñậu tương của thế giới khá phong phú và
sôi ñộng. Các giống ñậu tương ñược chọn tạo trên thế giới ngày càng nhiều và
ña dạng. Các giống ñã thể hiện khả năng cho năng suất, chất lượng cao, tính
thích nghi rộng và ñặc biệt các giống chọn tạo theo hướng biến ñổi gen ñã
khắc phục ñược các nhược ñiểm của ñậu tương như nhiều sâu bệnh hại, phản
ứng chặt chẽ với ñiều kiện ngoại cảnh (rét hạn, ñộ dài ánh sáng ngày ngắn…).
ðó là một khả năng thuận lợi ñể có thể nhập nội, tuyển chọn và lựa chọn các
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
15
giống ñậu tương thích hợp các mùa vụ ở Việt Nam, ñặc biệt là vụ ñậu tương
ñông ở miền Bắc Việt Nam ñang ngày càng phát triển và mở rộng diện tích.
2.3.1.2. Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng ñậu tương
Bên cạnh công tác nghiên cứu về giống thì trên thế giới, nhiều quốc gia,
nhiều nhà Khoa học ñã dành thời gian ñể nghiên cứu về mật ñộ trồng ñậu tương.
Mật ñộ trồng có ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất ñậu